1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phương án chữa cháy và cứu hộ cứu nạn tại cơ sở Công an PCCC và cứu hộ cứu nạn tỉnh Bắc Ninh

20 133 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 563,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương án chữa cháy và cứu hộ cứu nạn tại cơ sở của Công an PCCC và cứu hộ cứu nạn tỉnh Bắc NinhA. ĐẶC ĐIỂM CƠ SỞ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁYI. Vị trí địa lý:II. Giao thông phục vụ chữa cháyIII. Nguồn nước chữa cháyIV. Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độcV. Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗVI. Phương tiện chữa cháy và phòng cháy của cơ sởB. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CHÁY

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số PC12 Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA, ngày 16/12/2014

CÔNG AN TỈNH BẮC NINH PHÒNG CẢNH SÁT PCCC & CNCH BẮC NINH

PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CỦA CẢNH SÁT PCCC VÀ CHCN

Tên cơ sở :

CÔNG TY TNHH NIPPON STEEL & SUMIKIN METAL PRODUCTS VIETNAM

Địa chỉ: Km 7, Quốc lộ 18, KCN Quế Võ, xã Phương Liễu, Quế Võ, Bắc Ninh

Điện thoại : 0241.3617 568

Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp:

CÔNG TY TNHH NIPPON STEEL & SUMIKIN METAL PRODUCTS VIETNAM

Đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý địa bàn:

PHÒNG CẢNH SÁT PCCC & CHCN - CÔNG AN TỈNH BẮC NINH

Bắc Ninh, tháng 04 năm 2015

Cấp trên phê duyệt phương án:

Phòng

Trang 2

SƠ ĐỒ MẶT BẰNG TỔNG THỂ CỦA CƠ SỞ

Trang 3

A ĐẶC ĐIỂM CƠ SỞ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY

I Vị trí địa lý:

Công ty TNHH Nippon Steel & Sumikin Metal Products Vietnam được đặt tại km 7, Quốc

lộ 18, KCN Quế Võ, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, nằm trong khuôn viên công ty TNHH Kết cấu thép Bắc Việt Tổng diện tích: 12.685 m2, trong đó diện tích nhà xưởng là: 12.105 m2, văn phòng là: 580 m2, gồm: 01 nhà xưởng và 01 nhà văn phòng

- Phía Bắc : giáp nhà xưởng Công ty CP Công nghệ Bắc Việt

- Phía Nam : giáp nhà xưởng Công ty Nam Á

- Phía Đông : đất trống của khu công nghiệp

- Phía Tây : giáp nhà xưởng Công ty Nam Á

II Giao thông phục vụ chữa cháy:)

1 Giao thông bên trong cơ sở:

Hệ thống đường nội bộ trong công ty là đường bê tông, rộng 7m Xe chữa cháy có thể đi lại, tiếp cận các hạng mục công trình trong cơ sở rất thuận tiện

(Bản vẽ tổng mặt bằng)

2 Giao thông bên ngoài cơ sở:

Công ty TNHH Nippon Steel & Sumikin Metal Products VietNam nằm cách Phòng cảnh sát PCCC và CNCH công an tỉnh Bắc Ninh khoảng 8 km Đi qua các tuyến đường: Từ phòng Cảnh sát PCCC rẽ trái theo QL18 đi thẳng khoảng 7km (qua tập đoàn Hồng Hải, Công ty Rạng Đông,…) đến cột mốc Km7 rẽ phải vào công ty

Tuyến đường rộng rãi, thông thoáng, bao gồm đường 18 và đường nội bộ chạy song song với đường 18 bắt đầu từ Công ty Longtech, khá thuận lợi cho xe chữa cháy tới tiếp cận khi

có sự cố cháy xảy ra

Đặc điểm giao thông: Vào khoảng thời gian từ 7h30 - 8h00 và từ 17h00 - 17h30, mật độ

giao thông khá cao vì đây là thời điểm công nhân các công ty trong KCN Quế Võ đi làm hoặc kết thúc giờ làm việc Cần sử dụng quyền ưu tiên hợp lý

Các khung giờ còn lại có mật độ giao thông thấp, đường thông thoáng, xe chữa cháy có thể

di chuyển dễ dàng

III Nguồn nước chữa cháy:

TT Nguồn nước Trữ lượng (m lượng (l/s) 3 ) hoặc lưu khoảng cách Vị trí,

nguồn nước

Những điểm cần lưu ý

I Bên trong:

viên công ty

Xe chữa cháy hút nước thuận tiện

II Bên ngoài:

1 Mương nước KCN Trữ lượng lớn vào mùa mưa, khô hạn vào mùa

khô

Nằm phía Bắc công ty Xe chữa cháy hút nước thuận tiện

Trang 4

TT Nguồn nước Trữ lượng (m lượng (l/s) 3 ) hoặc lưu

Vị trí, khoảng cách nguồn nước

Những điểm cần lưu ý

khuôn viên nhà

hàng Hàn Quốc

18, giáp phía Đông nhà xưởng Công ty

nước thuận tiện

IV Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc:

Đặc điểm kiến trúc của công trình

Cở sở gồm các hạng mục công trình: Nhà xưởng, văn phòng, nhà xe, trạm biến áp, nhà bảo vệ

Tổng diện tích xây dựng: Khoảng 12,685 m2

Tổng số cán bộ công nhân viên : Khoảng 120 người

Làm việc theo ca 3/ngày

Bảo vệ của nhà máy có: 6 người

1 Nhà xưởng sản xuất:

Chất cháy chủ yếu: Giẻ lau, thiết bị điện, giấy, nhựa, gỗ, dung môi mực in, chất tẩy rửa Bậc chịu lửa của công trình: Bậc II.

Đặc điểm kiến trúc, kết cấu xây dựng: Nhà xây kiểu khung thép chịu lực chính; trần lợp

mái tôn có thông gió Xung quanh nhà xưởng có các cửa đi lại rộng, cao đảm bảo thoát nạn nhanh chóng, thuận tiện

Tính chất sử dụng, hoạt động: sản xuất ống thép.

Số người có mặt: 50 người

Tính chất nguy hiểm cháy nổ: Gỗ, giẻ lau, nhựa, dung môi pha chế, mạch dẻo, thiết bị

điện,

* Gỗ: Được dùng để kê sản phẩm Đây là loại chất cháy ở trạng thái rắn, tồn tại phổ biến

trong công trình dưới dạng các mặt hàng như: Đồ nội thất, bàn, ghế, giường, tủ… Gỗ là loại vật iệu dễ cháy, thành phần chủ yếu là xenlulo (C6H10o5) có cấu tạo xốp, phần xốp chiếm từ 56% đến 72% tổng thể tích gỗ

Khi gỗ bị đốt nóng đến 110oC - 130oC bắt đầu diễn ra quá trình phân hủy phân tử gỗ tạo ra các chất hơi và khí cháy thoát ra ngoài như CH4, H2… Tuy nhiên, trong giai đoạn này, qua trình phân hủy xảy ra còn chậm, chất bốc hơi thoát ra ít

Khi nhiệt độ đạt tới 130oC - 180oC thì quá trình phân hủy xảy ra nhanh, lượng hơi khí cháy thoát ra nhiều với số lượng lớn: CO(8,6%), CO2(24%), H2(3%), CH4(33,9%)

Khi nhiệt độ bắt cháy của gỗ lên tới 280oC - 300oC, lúc này xuất hiện sự cháy có ngọn lửa Sản phẩm cháy của gỗ thường là CO, CO2 và khoảng 10-20% khối lượng của than gỗ Vì vậy, gỗ thường cháy âm ỉ, cháy lâu, gây khó khăn cho việc dập tắt đám cháy

* Giẻ lau: Dùng để lau chùi sản phẩm Đây là những vật liệu dễ cháy Khi nhiệt độ đạt tới

100 oC thì chất cháy là vải sẽ diễn ra quá trình phân hóa tỏa ra các hơi khí cháy Nhiệt độ bốc cháy của vải là 210oC, nhiệt độ tự bốc cháy là 407oC Vận tốc lan truyền của vải là rất lớn, vận tốc tính theo khối lượng là 0,36kg/m2.phút, vận tốc tính theo bề mặt là 0,33 m/phút, vận tốc theo chiều thẳng đứng là 4-6m/phút

Trang 5

Khi xảy ra cháy vải, sợi sẽ tỏa ra nhiệt lượng rất lớn (4150 Kcal/kg), nhiệt độ có thể đạt tới 650-1000oC, đặc biệt với lượng khói, khí độc hại như: CO, CO2, HCl, SO2… sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, gây choáng, ngất và có thể dẫn đến tử vong

* Nhựa tổng hợp: Chủ yếu là vỏ bao bì tôn, vỏ máy thiết bị Nhựa tổng hợp là hợp chất

Polime được điều chế bằng phương pháp trùng hợp Khi bị tác dụng bởi nhiệt độ cao của ngọn lửa, polime bị phân tích thành các chất, các sản phẩm hơi, khí cháy khác nhau và chúng rất độc

Các sản phẩm khi phân hủy nhựa tổng hợp sinh ra chỉ có khí CO2 và HCl là không tạo thành khí cháy, còn lại đều tạo thành hỗn hợp có khả năng bắt cháy và cháy

Nhựa tổng hợp có khả năng nóng chảy và khả năng linh động của nó ở trạng thái lỏng Nên khi xảy ra cháy nhựa tổng hợp (chất dẻo) có thể xảy ra hiện tượng cháy lan và dễ phát triển thành đám cháy lớn sinh ra các sản phẩm độc hại như: HCl, anđêhít (H-CHO), CO, CO2 Khói, khí độc sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, hạn chế tầm nhìn, gây khó khăn trong quá trình thoát nạn và cứu chữa đám cháy

* Dầu làm mát, Dung môi pha chế: Được sử dụng trong công đoạn làm mát và in thông tin

sản phẩm Đặc tính cháy của dung môi pha chế có khả năng bắt tia lửa điện cao, mặc dù đã

có hệ thống thiết bị phòng chống tĩnh điện trong nhà xưởng nhưng nếu có tia lửa điện thì nguy cơ bốc cháy rất cao và lan nhanh

Diện tích đám cháy phụ thuộc vào thời gian cháy tự do và vận tốc cháy lan

Thời gian tính từ khi đám

cháy xuất hiện (phút) Diện tích của đám cháy (m 2 )

Vận tốc cháy lan (m/phút)

Khả năng cháy lan: Khi xảy ra đám cháy, có khả năng xảy ra cháy lan tuy nhiên khả năng

xảy ra thấp và chậm do nguyên vật liệu, sản phẩm chủ yếu là thép, vật liệu cháy ít, phân tán

Những nguyên nhân thường gây cháy:

- Do vi phạm các quy định về an toàn PCCC trong sử dụng điện, lửa trần và các loại nguồn nhiệt khác

- Do để quá nhiều nguyên vật liệu, thành phẩm trong xưởng sản xuất gần các thiết bị sinh lửa, nhiệt

- Do sự cố kĩ thuật của hệ thống điện

- Do không thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp PCCC để nhiều bụi, khí, hơi, chất thải

có nguy hiểm cháy, nổ tồn đọng trong các phân xưởng sản xuất

- Do bảo quản chung nhiều loại nguyên vật liệu, hàng hoá có tính chất nguy hiểm cháy, nổ

có tác dụng phản ứng hoá học khi để gần nhau

- Do lắp ráp thiết bị máy móc không đảm bảo các khoảng cách an toàn PCCC

- Do nhà xưởng không có thiết bị phòng chống sét hoặc có nhưng bị hỏng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, khi mưa giông bị sét đánh gây cháy

Biện pháp phòng cháy:

Trang 6

- Công nhân trực tiếp sản xuất phải quản lý chặt chẽ các loại nguồn nhiệt, các thiết bị máy móc khi hoạt động có thể sinh lửa, nhiệt, các chất sinh lửa, nhiệt Khi sử dụng phải có các biện pháp an toàn

- Công nhân trực tiếp sản xuất phải thao tác vận hành máy móc, thiết bị đúng quy trình, thường xuyên kiểm tra các bộ phận sinh nhiệt, thực hiện bảo dưỡng định kỳ thiết bị máy móc

- Công nhân trực tiếp sản xuất phải nắm vững các tính chất, đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các loại nguyên vật liệu, vật tư hoá chất có trong cơ sở

- Bảo quản, xắp xếp các loại hàng hoá, vật tư thiết bị, hoá chất nguyên vật liệu theo đúng quy định và theo từng loại riêng biệt Không xắp xếp chung các loại vật tư thiết bị nguyên liệu, hàng hoá mà khi tiếp xúc với nhau có thể tạo phản ứng gây cháy, nổ

- Những nơi mà trong quá trình sản xuất sinh ra khí, hơi và bụi dễ cháy, nổ thì phải nắp đặt

hệ thống thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức, hoặc cho thêm các phụ gia trơ hạn chế nồng độ lượng chất nguy hiểm cháy, nổ xuống dưới giới hạn cháy, nổ

- Bố trí các thiết bị, dây truyền sản xuất và nguyên liệu có tính chất nguy hiểm về cháy, nổ tại những khu vực khác nhau Đảm bảo các khoảng cách an toàn về PCCC

- Hạn chế để nguyên vật liệu, hàng hoá tập trung tại nơi sản xuất Chỉ để các loại hàng hoá, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất Các loại vật tư, nguyên liệu chưa sử dụng đến hoặc hàng hoá đó sản xuất xong phải để ở các kho riêng biệt, các loại dễ cháy, nổ phải bảo quản cách xa các khu vực có nguồn nhiệt

- Không sử dụng nguồn nhiệt, lửa trần trực tiếp ở những nơi có nguy hiểm về cháy, nổ

- Phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ trong các khu vực sản xuất nhất là khu vực Sơn tĩnh điện và Mạ chân không

- Định kỳ tổ chức tập huấn kiến thức PCCC cho cán bộ công nhân viên và kiểm tra đôn đốc mọi người thực hiện nghiêm túc về AT - VSLĐ - PCCN

- Xây dựng các nội quy, quy trình vận hành máy móc thiết bị và dây truyền công nghệ, nội quy PCCC

- Thường xuyên kiểm tra phát hiện và có biện pháp khắc phục kịp thời những sơ hở thiếu sót về PCCC

Biện pháp chữa cháy:

- Khi phát hiện cháy phải báo động khẩn trương cho toàn công ty biết

- Cắt điện khu vực cháy

- Điện báo cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp theo số điện thoại 114

- Triển khia lực lượng chữa cháy của cơ sở sử dụng các phương tiện tại chỗ để chữa cháy

- Khi cháy xảy ra tuỳ theo diễn biến, kiến trúc, môi trường và chất cháy có thể sử dụng các phương pháp chữa cháy sau cho phù hợp hiệu quả

vùng cháy những chất không tham gia phản ứng cháy như khí cácbonnic (CO2), khí nitơ (N2 )

+ Sử dụng phương pháp cách ly hạn chế không cho ôxy vào vùng cháy như bùn, cát, chăn thấm nước phủ lên bề mặt cháy

Trang 7

+ Sử dụng phương pháp làm lạnh hạ nhiệt độ trong vùng cháy thấp dưới nhiệt độ bắt cháy của chất cháy bằng cách phun khí co2 , phun nước trực tiếp vào đám cháy và các khu vực xung quanh

+ Sử dụng đồng thời tổng hợp các phương pháp trên

* Một số chú ý khi chữa cháy:

+ Thường xuyên chú ý quan sát để bảo vệ an toàn cho người và phương tiện khi chữa cháy tránh các cấu kiện công trình xụp đổ rơi vào

+ Tạo các khoảng cách an toàn chống cháy lan sang các khu vực lân cận, xét thấy cần thiết có thể rỡ bỏ 1 phần công trình để chống cháy lan

sau hướng gió để chữa cháy

2 Khu vực nhà xe: khoảng 100m2 Chất cháy chủ yếu: Xăng dầu của xe, cao su xăm lốp xe

Đặc điểm kiến trúc, kết cấu xây dựng: Diện tích xây dựng 100 m2 Nhà kiểu cấp 4 khung thép, mái lợp tôn, không có 3 tường bao quanh, có 1 mặt là tường giáp với phần đất trống của KCN

Tính chất sử dụng, hoạt động: Nơi để xe cho công nhân và cán bộ trong công ty: xe ôtô,

xe môtô, xe đạp

Chất cháy chủ yếu, số lượng, tính chất nguy hiểm cháy, nổ : Xăng dầu, cao su xăm lốp,

vỏ nhựa của xe

Xăng dầu là chất lỏng bay hơi, nhất là điều kiện ở nước ta có khí hậu nóng ẩm thì xăng dầu

sẽ bị bốc hơi dù có bảo quản bằng cách nào Hơi xăng dầu nặng hơn không khí 2 - 5 lần khi khuếch tán vào không khí thường tích tụ lại ở những nơi trũng, khuất gió và bay là là trên mặt đất Khi tích tụ lại chúng sẽ tạo thành hỗn hợp nguy hiểm cháy nổ và bắt cháy khi gặp nguồn nhiệt thích hợp

Xăng dầu không hoà tan trong nước, tỷ trọng của xăng dầu từ 0,7 – 8% nên khi hoà vào nước chúng nổi lên trên bề mặt nước và nhanh chóng lan ra xung quanh với vận tốc Vc = 20 – 30 m/phút Khi xăng dầu cháy sẽ ảnh hưởng tới một vùng bán kính rộng lớn, không khí xung quanh bị đốt nóng và nhanh chóng tạo thành những đám cháy mới gây khó khăn cho con người và phương tiện tiếp cận đám cháy Tốc độ cháy của xăng dầu rất lớn, do vậy nếu cháy xảy ra mà không được chữa cháy kịp thời sẽ diễn ra nhanh chóng ra đám cháy lớn gây khó khăn cho công tác chữa cháy và công tác thoát nạn

Tốc độ cháy trên bề mặt thoáng của xăng dầu, trong 1 giờ sẽ cháy hết 195kg Qua thực nghiệm cho thấy xăng dầu là chất lỏng có khả năng sinh ra tĩnh điện, xăng dầu gần như không dẫn điện (Vì điện trở suất của xăng dầu rất lớn từ 1012 – 1017 m) Khi các phần tử xăng dầu bị ma sát với thành vỏ chứa sẽ sinh ra các điện tích tĩnh điện, các điện tích tích tụ đến 1 hiệu điện thế đủ lớn bằng 400V sẽ gây ra hiện tượng phóng tia lửa điện gây cháy hỗn hợp hơi xăng dầu

Xăng dầu có tính độc hại nhất là loại xăng pha cháy có thể gây chết người Trong xăng dầu thường có lẫn lưu huỳnh tác dụng với kim loại thành các sunfua sắt FeS, FeS2 Các sunfua sắt tác động với O2 trong không khí quá trình phản ứng toả nhiều nhiệt trong những điều kiện nhất định có thể làm bốc cháy hỗn hợp khí và hơi xăng bốc ra

FeS2 + O2 FeS + SO2 + 53.100 kcal

Xăng dầu không hoà tan trong nước, tỷ trọng xăng dầu từ 0,7 – 0,9 nên khi hoà tan vào trong nước, xăng dầu sẽ nổi lên mặt nước và nhanh chóng ra lan xung quanh

Trang 8

Xăng dầu khi cháy chúng toả ra một lượng nhiệt lượng rất lớn từ 10.450 – 11.250 Kcal/Kg với vận tốc bề mặt Vc = 20 – 30m/phút và vận tốc cháy khối lượng Vkl = 185 – 200

kg/m3.h Đồng thời sẽ ảnh hưởng tới một vùng bán kính rộng lớn, không khí xung quanh bị đốt nóng và nhanh chóng tạo thành những đám cháy mới gây khó khăn cho con người và phương tiện chữa cháy tiếp cận gần đám cháy

Xăng là loại chất lỏng dễ bay hơi, dễ cháy, không tan trong nước, tỷ trọng nhẹ hơn so với nước:  = 728 - 780 kg/m3

Nhiệt độ ngọn lửa đạt đến tnl= 120 oC – 1250 oC

Tốc độ đốt nóng theo chiều sâu vl = 70cm/h

Với từng loại xăng cụ thể có thông số sau:

* Xăng A.92

- Nhiệt độ bắt cháy : tbc = 32 oC

- Giới hạn nhiệt độ bắt cháy: Thấp tbct= -32oC Cao tbcc = -7oC

- Giới hạn nồng độ nguy hiểm cháy nổ: C = 0,79 - 5,16 (%V)

* Xăng A 90

- Nhiệt độ bắt cháy : tbc = 39 oC

- Nhiệt độ tự bốc cháy: ttbc =225 oC

- Giới hạn nhiệt độ bắt cháy:

+ Thấp tbct = -39 oC + Cao tbcc = -8 oC

- Giới hạn nồng độ nguy hiểm cháy nổ: C = 0,76 - 5,03 (%V)

* Bảng tổng hợp tính chất nguy hiểm của một số loại xăng dầu:

Tên loại xăng dầu Nhiệt độ

bùng cháy O C

Giới hạn nổ

% (theo thể tích)

Các chỉ số nguy hiểm cháy

nổ khác

-33

105O đến 119O

GHBT 119O đến 159O

Nguyên nhân gây cháy:

Trang 9

Thiết bị chứa xăng xe không đảm bảo để xăng dầu rò rỉ, bay hơi, khi gặp nguồn nhiệt sẽ cháy

Để xe máy, ô tô có xăng dầu gần nguồn nhiệt

Vệ sinh công nghiệp không thường xuyên như để cây cỏ bụi, rác tạo điều kiện cho cháy lan từ bên ngoài vào

CBCNV thiếu hiểu biết về kiến thức PCCC hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm làm bừa, làm

ẩu, vi phạm quy định khi bảo quản, tiếp xúc, sử dụng xăng dầu như hút thuốc, sử dụng lửa tại khu vực cấm, mở nắp bình xăng bằng thanh sắt

Biện pháp phòng cháy:

Thường xuyên vệ sinh công nghiệp đảm bảo thông thoáng, sạch sẽ tránh để tồn động nhiều xăng dầu và hơi, khí xăng dầu và cỏ rác

Quản lý chặt chẽ các nguồn nhiệt, thiết bị máy móc phát sinh nhiệt

Phải có nội quy, biển cấm tại những khu vực nguy hiểm có bảo quản, vận chuyển, sử dụng xăng dầu

Hệ thống điện và thiết bị điện phải là loại an toàn, phòng nổ, không để có hiện tượng làm phát tia lửa điện

Trang bị đầy đủ tiêu lệnh, nội quy, phương tiện, vật dụng PCCC

Biện pháp chữa cháy

Không dùng tia nước đặc phun vào đám cháy xăng dầu, vì dễ gây hiện tượng sôi trào hoặc làm xăng dầu bắn ra ngoài làm đám cháy phát triển lớn

Dùng bình chữa cháy loại bột phun trực tiếp vào đám cháy

Hệ thống điện: Điện chiếu sáng được khống chế bởi cầu giao tổng tại phía ngoài.

Chú ý khi chữa cháy

+ Khi chữa cháy các đám cháy lỏng như: Xăng, dầu chú ý không phun trực tiếp tia nước đặc hoặc dùng các phương tiện chữa cháy phun sục vào bề mặt chất lỏng có thể làm tràn bắn tung ra khu vực xung quanh làm đám cháy càng lan rộng

+ Để chữa cháy đối với các bình khí hóa lỏng cần chú ý đề phòng bình bị nổ

3 Khu văn phòng: Khoảng 580 m2 Chất cháy chủ yếu: Giấy, nhựa, gỗ…

Bậc chịu lửa của công trình: Bậc II.

Đặc điểm kiến trúc, kết cấu xây dựng: Văn phòng công ty có đặc điểm được bao quanh

bởi tường gạch và vách 2 mặt tôn sơn tĩnh điện chuyên dụng cách âm cách nhiệt, trần bê tông Trên các tường bao quanh có các cửa sổ bằng nhựa-kính, cửa đi lại là cửa gỗ-kính

Tính chất sử dụng, hoạt động: Là nơi làm việc của cán bộ nhân viên văn phòng của công

ty

Chất cháy chủ yếu: Chất cháy là giấy tờ, bàn ghế gỗ

* Gỗ là vật liệu dễ cháy thuộc trạng thái rắn, tồn tại rất phổ biến, trong công trình được sử

dụng làm các loại bàn ghế, ốp tường, vách ngăn, cửa sổ, cửa ra vào

Thành phần chủ yếu của gỗ là Xenlulô (C6H10O5) gỗ có cấu tạo dạng xốp, phần xốp chiếm

từ 56 - 72% tổng thể tích gỗ Ngoài Xenlulô ra, gỗ còn có các thành phần khác và một số

loại muối khoáng như KCL, NaCl v.v Thành phần nguyên tố của gỗ chủ yếu là Cacbon

(C) chiếm 49%, Hiđrô (H2) chiếm 6%, ôxy (O2) chiếm 40%, Nitơ (N2) chiếm 1%, độ ẩm (W) chiếm 7% Khi nhiệt độ đốt nóng tới 1100C thì gỗ thoát ra hơi ẩm Khi nhiệt độ từ

Trang 10

1100C - 1300C bắt đầu diễn ra quá trình phân huỷ các phần tử gỗ tạo ra các hơi và khí nhưng giai đoạn này quá trình phân huỷ xảy ra rất chậm, chất khí và hơi nước thoát ra còn ít

Ở nhiệt độ 1300C, các phần tử tự phân huỷ rất nhanh, chất khí và hơi nước thoát ra nhiều Khi nhiệt độ tăng lên 20000c thì quá trình phân huỷ xảy ra nhanh hơn, thoát ra nhiều khí cháy: CO (8,6%), CO2 (24%), CH4 (33,9%) lúc đó gỗ có thể cháy thành ngọn lửa

Tốc độ cháy theo chiều sâu của gỗ từ 0,2 - 0,5 m/phút.

Tốc độ cháy theo bề mặt của gỗ là 0,5 - 0,55 m/phút.

Sản phẩm cháy của gỗ thường là CO và CO2 và khoảng 10 - 20% khối lượng than gỗ

Vì vậy gỗ thường cháy lâu, âm ỉ, tạo than hồng gây khó khăn cho việc dập tắt đám cháy Đây là những chất dễ cháy khi cháy vận tốc lan truyền nhanh, khói khí độc (CO, CO2, HCL, H2S ) tỏa ra nhiều gây nguy hiểm cho con người

Diện tích đám cháy phụ thuộc vào thời gian cháy tự do và vận tốc cháy lan

Thời gian tính từ khi

đám cháy xuất hiện

(ph)

Diện tích của đám cháy (m 2 ) Vận tốc cháy lan (m/ph)

Từ các giá trị thông số đám cháy được thể hiện ở trên, có thể nhận thấy: Sau 30 phút kể từ thời điểm phát sinh cháy, đám cháy đó lan truyền ra khắp toàn bộ diện tích của khu văn phòng với diện tích 580m2, vận tốc cháy lan trung bình là 1,2m/ph

* Giấy là loại chất dễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua nhiều công đoạn của

quá trình công nghệ sản xuất

- Giấy có một số tính chất nguy hiểm cháy: To tbclà 184oC, vận tốc cháy là 27,8 kg/m2h, vận tốc cháy lan từ 0,3 – 0,4 m/ph Khi cháy giấy tạo ra 0,833 m3 CO2, 0,73m3 SO2, 0,69m3

H2O, 3,12m3 N2 Nhiệt lượng cháy thấp của giấy phụ thuộc vào thời gian và nguồn nhiệt tác động

- Với nhiệt lượng 53.400W/m2 giấy sẽ tự bốc cháy sau 3s, nhiệt lượng 41.900W/m2

giấy sẽ tự bốc cháy sau 5s

- Giấy có khả năng hấp thụ nhiệt tốt hơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả năng dưới tác động nhiệt của đám cháy, giấy nhanh chóng tích đủ nhiệt tới nhiệt độ bốc cháy

- Khi cháy giấy tạo ra sản phẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy Nhưng lớp tro, cặn này không có tính chất bám dính trên bề mặt giấy, nó dễ dàng bị quá trình đối lưu không khí cuốn đi và tạo ra bề mặt trống của giấy dẫn tới quá trình giấy cháy sẽ càng thuận lợi hơn

Từ những điều này càng làm tăng sự nguy hiểm đối với con người tham gia trong quá trình chữa cháy cũng như người bị nạn trong đám cháy

Hệ thống điện: Điện chiếu sáng đèn huỳnh quang, dùng cho thiết bị văn phòng, hệ thống

điều hoà

Nguồn nhiệt có thể gây cháy: Nhiệt do chập điện, vi phạm quy định an toàn PCCC.

Ngày đăng: 24/02/2021, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w