Tiêu chuẩn kỹ thuật cho Ống thép kết cấu Carbon không hàn và hàn nguội hình tròn và các hình dạng khác.Tiêu chuẩn này bao gồm các loại ống kết cấu thép cacbon hàn nguội và liền mạch có hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật hoặc các hình dạng đặc biệt để hàn, vít, hoặc bắt bu lông các cây cầu, các tòa nhà, và cho các mục đích kết cấu chung.Ống được sản xuất ở cả hai kích thước hàn và liền mạch với bề mặt dày không quá 88 inch (2235 mm), và độ dày thành không quá 0,875 in. (22 mm). Loại D đòi hỏi phải xử lý nhiệt
Trang 1Ký hiệu: A500/A500M - 13
Tiêu chuẩn kỹ thuật cho
Ống thép kết cấu Carbon không hàn và hàn nguội hình tròn và các hình
Tiêu chuẩn được đưa ra với ký hiệu cố định là A500/A500M; số ngay sau ký hiệu cho biết năm chấp nhận ban đầu hoặc, trong trường hợp có sửa đổi, thì đây là năm sửa đổi lần cuối Số trong ngoặc đơn cho biết năm tái phê duyệt lần cuối Một epsilon chỉ số trên (ɛ) chỉ ra một sự thay đổi về mặt biên tập kể từ lần sửa đổi cuối cùng hoặc tái phê duyệt
Tiêu chuẩn này đã được các cơ quan của Bộ Quốc phòng phê duyệt cho mục đích sử dụng
1 Phạm vi*
1.1 Tiêu chuẩn này bao gồm các loại ống kết cấu thép
cacbon hàn nguội và liền mạch có hình tròn, hình vuông, hình
chữ nhật hoặc các hình dạng đặc biệt để hàn, vít, hoặc bắt bu
lông các cây cầu, các tòa nhà, và cho các mục đích kết cấu
chung
1.2 Ống được sản xuất ở cả hai kích thước hàn và liền mạch
với bề mặt dày không quá 88 inch (2235 mm), và độ dày
thành không quá 0,875 in (22 mm) Loại D đòi hỏi phải xử lý
nhiệt
CHÚ Ý 1: Các sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn này có thể
không thích hợp cho những ứng dụng như các yếu tố động trong cấu
trúc hàn, vv, ở đó các đặc tính độ dai va chạm ở nhiệt độ thấp có thể
rất quan trọng.
1.3 Các giá trị được nêu trong các đơn vị SI hoặc đơn vị
inch-pound được coi là tiêu chuẩn riêng Trong văn bản này,
các đơn vị SI được hiển thị trong ngoặc đơn Các giá trị được
ghi trong mỗi hệ thống có thể không tương đương chính xác
với nhau; do đó, mỗi hệ thống sẽ được sử dụng độc lập với
nhau Kết hợp các giá trị từ hai hệ thống có thể dẫn đến sự
không phù hợp với tiêu chuẩn Các đơn vị inch-pound sẽ
được áp dụng trừ khi có ký hiệu "M" của tiêu chuẩn này theo
thứ tự
1.4 Văn bản của tiêu chuẩn kỹ thuật này chứa các ghi chú
và các chân trang cung cấp tài liệu giải thích Các ghi chú và
các chân trang, không kể các hình ảnh và bảng biểu, không có
bất kỳ yêu cầu bắt buộc nào
2 Tài liệu tham khảo
2.1 Các Tiêu chuẩn của ASTM: 2
A370 Các phương pháp thử và các xác định cho việc kiểm
tra cơ học các sản phẩm thép
_
1 Tiêu chuẩn kỹ thuật này thuộc thẩm quyền của Ủy ban ASTM A01 về
Thép, Thép không gỉ và Hợp kim có liên quan và là trách nhiệm trực tiếp
của Tiểu ban A01.09 về Sản phẩm ống Thép Carbon
Ấn bản hiện tại được phê duyệt vào ngày 1 tháng 10 năm 2010 Xuất bản
tháng 11 năm 2010 Được phê duyệt lần đầu vào năm 1964 Ấn bản trước
đây được chấp thuận vào năm 2010 là A500 / A500M-10 DOI: 10.1520 /
A0500_A0500M-10a
2 Để biết thêm thông tin về các tiêu chuẩn ASTM, truy cập vào website
www.astm.org, hoặc liên hệ với Dịch vụ Chăm sóc Khách hàng của
ASTM tại địa chỉ service@astm.org Để biết thêm thông tin về tập Sách
thường niên các Tiêu chuẩn ASTM, xem tràn Tóm tắt Tài liệu trên
website của ASTM
A700 Thực hành các phương pháp đóng gói, đánh dấu và chất hàng đối với các sản phẩm thép cho việc chuyển hàng A751 Phương pháp thử, thực hành và thuật ngữ trong phân tích hóa học các sản phẩm thép
A941 Thuật ngữ liên quan đến thép, thép không gỉ, các hợp kim liên quan và hợp kim fero
2.2 Các tiêu chuẩn quân sự:
MIL-STD-129 Đánh dấu chuyển hàng và lưu trữ3 MIL-STD-163 Sản phẩm thép nhà máy, Chuẩn bị chuyển hàng và lưu trữ3
2.3 Các tiêu chuẩn liên bang:
Fed Std Số 123 Đánh dâu chuyển hàng3 Fed Std Số 183 Đánh dấu nhận diện liên tục cho các sản phẩm sắt và thép3
2.4 Tiêu chuẩn AIAG:
Chuẩn mã vạch B-14
3 Thuật ngữ
3.1 Định nghĩa —Đối với các định nghĩa của thuật ngữ
sử dụng trong tiêu chuẩn kỹ thuật này, tham khảo Thuật ngữ A941
4 Thông tin đặt hàng
4.1 Đơn đặt hàng cho vật liệu theo tiêu chuẩn này sẽ bao gồm các thông tin liên quan đến nhiều mặt hàng sau đây theo như yêu cầu để mô tả các vật liệu mong muốn một cách thích hợp:
4.1.1 Số lượng (đơn vị feet [m] hoặc số chiều dài), 4.1.2 Tên vật liệu (ống hàn nguội),
4.1.3 Phương pháp sản xuất (liền mạch hay hàn), 4.1.4 Loại (A, B, C, hoặc D),
4.1.5 Kích thước (đường kính ngoài và độ dày thành ống tròn, đường kính ngoài và độ dày thành ống vuông và hình chữ nhật),
4.1.6 Thép có chứa đồng (xem Bảng 1), nếu có, 4.1.7 Chiều dài (ngẫu nhiên, nhiều, cụ thể; xem 11.3), 4.1.8 Tình trạng cuối (xem 16.3),
4.1.9 Loại bỏ các lỗi (xem 16.3), _
3 Có tại Bàn Chỉ dẫn Tài liệu tiêu chuẩn, Tòa 4 Khu D, Đại lộ Robbins., Philadelphia, PA 19111-5094, Attn: NPODS
4 Có tại Nhóm hành động Công nghiệp Ô tô (AIAG), 26200 Lahser Rd., Suite
200, Southfield, MI 48033, http://www.aiag.org.
BẢN DỊCH
Trang 2BẢNG 1 Các yêu cầu hóa học
Thành tố
Thành phần, %
Phân tích nhiệt
Phân tích sản phẩm
Phân tích nhiệt
Phân tích sản phẩm
A Đối với mỗi lần giảm 0,01 phần trăm dưới mức tối đa quy định đối
với carbon, cho phép tăng 0,06 phần trăm trên mức tối đa quy định đối
với mangan, lên đến tối đa 1,50% theo phân tích nhiệt và 1,60% theo
phân tích sản phẩm.
B Nếu thép có chứa đồng được chỉ định trong đơn đặt hàng
4.1.10 Chứng nhận (xem Mục 18),
4.1.11 Ký hiệu tiêu chuẩn ASTM và năm phát hành,
4.1.12 Sử dụng cuối
4.1.13 Các điều kiện đặc biệt, và
4.1.14 Mã vạch (xem 19.3)
5 Quy trình
5.1 Thép được luyện bằng một hoặc nhiều quy trình sau:
luyện bằng lò thổi oxy, hoặc lò điện
5.2 Khi các loại thép khác nhau được đúc liên tục, nhà
sản xuất sẽ xác định vật liệu biến đổi theo đó và loại bỏ nó
bằng cách sử dụng một quy trình đã được thiết lập đê phân
tách các loại
6 Sản xuất
6.1 Ống phải được làm thông qua quá trình hàn hoặc liền
mạch
6.2 Ống hàn phải được làm từ thép cán dẹt thông qua quá
trình hàn điện trở Mối nối dọc của ống hàn sẽ được hàn trên
bề dày của nó sao cho sức bền kết cấu của phần ống được
đảm bảo
6.3 Mối hàn không được nằm trong bán kính của các góc
của bất kỳ ống hình nào trừ khi được người mua chỉ định
CHÚ Ý 2 - Ống hàn thường được gia công mà không cần tháo gờ
bên trong
6.4 Ngoại trừ được quy định ở 6.5, ống có thể được ủ giảm
ứng suất
6.5 Ống loại D cần được xử lý nhiệt ở nhiệt độ thấp nhất là
1100 °F [590 °C] trong một giờ cho mỗi inch độ dày [25
mm]
7 Phân tích nhiệt
7.1 Mỗi một phân tích nhiệt cần phải tuân thủ các yêu cầu
được nêu ra trong Bảng 1 về phân tích nhiệt
8 Phân tích sản phẩm
8.1 Ống cần phải tuân thủ các yêu cầu được đưa ra trong
bảng 1 về phân tích sản phẩm
8.2 Nếu phân tích sản phẩm được thực hiện, chúng phải
được làm bằng mẫu thử lấy từ hai đoạn của ống, từ mỗi lô
500 đoạn, hoặc một phần của nó, hoặc hai miếng thép cán dẹt
từ mỗi lô một số lượng tương ứng của thép cán dẹt Các phương pháp và thực hành liên quan đến phân tích hóa học phải phù hợp với các Phương pháp Thử nghiệm, Thực hành
và Thuật ngữ A751 Những phân tích sản phẩm này cần tuân thủ các yêu cầu được chỉ ra trong Bảng 1 về phân tích sản phẩm
8.3 Nếu cả hai phân tích sản phẩm đại diện cho lô hàng không đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định, lô này sẽ bị loại
bỏ
8.4 Nếu chỉ có một phân tích sản phẩm đại diện cho lô hàng không phù hợp với yêu cầu quy định thì việc phân tích sản phẩm phải được thực hiện bằng hai mẫu thử nghiệm bổ sung lấy từ lô Cả hai phân tích sản phẩm bổ sung phải phù hợp với các yêu cầu được quy định, nếu không, lô hàng sẽ bị loại bỏ
9 Yêu cầu về độ bền
9.1 Vật liệu, được thể hiện bằng mẫu thử, phải phù hợp với các yêu cầu về độ bền được quy định trong Bảng 2
10 Kiểm tra độ dẹt
10.1 Quá trình kiểm tra độ dẹt được thực hiện trên ống kết cấu tròn Quy trình kiểm tra độ dẹt không bắt buộc thực hiện trên ống có kết cấu theo khuôn nhất định
10.2 Đối với ống kết cấu tròn có mối hàn, mẫu kiểm nghiệm phải dài tối thiểu 4 in[100 mm] sẽ được làm dẹt nguội và được kiểm nghiệm giữa nhiều lớp đĩa với ba bước thực hiện kèm mối hàn được đặt vuông góc so với hướng lực
ép Trong quá trình thực hiện bước đầu, kiểm tra độ dẻo của mối hàn không có dấu hiệu nứt hoặc vỡ bên trong hoặc bên
BẢNG 2: Yêu cầu về độ căng
Ống có kết cấu tròn
Loại A Loại B Loại C Loại D Cường độ chịu kéo , min, psi [MPa] 45 000
[310]
58 000 [400]
62 000 [425]
58 000 [400] Giới hạn chảy, min, psi [MPa] 33 000
[230]
42 000 [290]
46 000 [315]
36 000 [250]
Độ giãn 2 incn [50 mm], Min,
Ống có kết cấu theo khuôn Cường độ chịu kéo , min, psi [MPa] 45 000
[310]
58 000 [400]
62 000 [425]
58 000 [400] Giới hạn chảy, min, psi [MPa] 39 000
[270]
46 000 [315]
50 000 [345]
36 000 [250]
Độ giãn 2 incn [50 mm],
A Áp dụng cho độ dày của thành (t) bằng hoặc lớn hơn 0.120 in.
[3.05mm] Đối với thành có độ dày nhỏ hơn, giá trị độ giãn tối thiểu phải được tính theo công thức phần trăm độ giãn mức 2 i.[50
mm] = 56t + 17.5, làm tròn đến số phần trăm gần nhất Đối với A500M sử dụng công thức sau: 2.2t+ 17.5, làm tròn đến số phần
trăm gần nhất.
B Áp dụng cho độ dày của thành có số đo cụ thể (t) bằng hoặc lớn
hơn 0.180 mức[4,57mm] Đối với thành có độ dày nhỏ hơn giá trị
độ giãn tối thiểu phải được tính theo công thức phần trăm độ giãn
mức 2 i.[50 mm] = 61t + 12, làm tròn đến số phần trăm gần nhất Đối với A500M sử dụng công thức sau: 2.4t+ 12, làm tròn đến số
phần trăm gần nhất.
C Áp dụng cho độ dày của thành (t) bằng hoặc lớn hơn 0.120 in.
[3.05mm] Đối với thành có độ dày nhỏ hơn, giá trị độ giãn tối thiểu phải đạt được sự đồng ý của nhà sản xuất.
Trang 3Giá trị độ dãn tối thiểu cụ thể được áp dụng để thực hiện kiểm tra
trước khi giao ống.
ngoài bề mặt trước đó, song song khoảng cách giữa các đĩa
phải nhỏ hơn 2/3 độ dài đường kính bên ngoài của ống Khi
thực hiện bước hai, kiểm tra bề mặt kim loại mẫu kiểm
nghiệm có tồn tại vết nứt hoặc vỡ bên trong hoặc bên ngoài
bề mặt ngoại trừ mẫu vật được cung cấp trong phần 10.5 và
khoảng cách giữa các đĩa nhỏ hơn ½ độ dài đường kính bên
ngoài ống, Trong quá trình thực hiện bước ba, kiểm tra độ
cứng, tiếp tục quá trình làm dẹt đến khi vật mẫu nứt vỡ Hoặc
thành đối diện của vật kiểm nghiệm đáp ứng yêu cầu Trong
quá trình kiểm tra độ dẹt, phát hiện nguyên vật liệu có nhiều
lớp hoặc không cứng bền hoặc mối hàn dở , ống không đáp
ứng và bị từ chối
10.3 Đối với ống có kết cấu tròn lền mạch đường kính lớn
hơn 23/s cỡ[60mm] hoặc lớn hơn 21/2 mức [65mm] sẽ
được làm dẹt nguội giữa các lớp đĩa theo hai bước thực hiện
Trong quá trình thực hiện bước 1, quy trình kiểm tra độ dẻo
vật mẫu không có dấu hiệu nứt hoặc vỡ bên trong hoặc bên
ngoài bề mặt trước đó, song song khoảng cách giữa các đĩa
phải nhỏ hơn giá trị biến “H” tính theo công thức sau
H=( 1 + e)t / (e + t/ D) (1)
Tại
H = khoảng cách giữa các đĩa dẹt kích thước[mm]
e = độ biến dạng mỗi đơn vị độ dài (Liên tục với mỗi khối
thép , 0.09 với khối A, 0.07 với khối B và 0.06 đối với
khối C),
t = Độ dày của thành ống kích thước [mm], và
D = đường kính cụ thể bên ngoài ống kích thước [mm].
Trong quá trình thực hiện bước hai, kiểm tra dộ cứng, quy
trình làm dẹt sẽ được tiếp tục thực hiện đến khi mẫu vật có
dấu hiệu nứt vỡ, thành ống đáp ứng yêu cầu Trong quá trình
thực hiện kiểm tra độ dẹt , phát hiện nguyen vật liệu có nhiều
lớp hợ không cứng bền , nguyên vật liệu đó bị loại bỏ và từ
chối
10.4 Trong quá trình kiểm tra mẫu vật không phát hiện bề
mặt nứt vỡ trước khi làm dẹt tuy nhiên trong quy trình thực
hiện bước đầu kiểm tra độ dẹt, vật mẫu sẽ được xử lý theo
Phần 15
10.5 Khi kiểm tra tỷ lệ ống chuyển từ D sang t thấp do áp
lực lên khuôn quá cao so với trong bề mặt vị trí hướng 6giờ
và 12 giờ, tại những vị trí vết nứt của vật mẫu có thể chấp
nhận nếu tỷ lệ ống chuyển từ D sang t nhỏ hơn 10
11 Kích thước Biến số cho phép
11.1 Kích thước bên ngoài
11.1.1 Ống kết cấu tròn – Đường kính bên ngoài không vượt quá ±
0.5% làm tròn đến số phần trăm gần nhất 0.005 in [0.1mm] từ
đường kính cụ thể bên ngoài lên mức 1.900 in [48 mm] và nhỏ hơn
và mức ± 0.75% làm tròn đến số gần nhất 0.0005 in [0.1mm] từ
đường kính cụ thể bên ngoài lên mức 2.00 in [5 cm] và lớn hơn Vị
trí đo đường kính bên ngoài cách 2in [5 cm] từ đuôi ống
11.1.2 Ống kết cấu hình vuông và hình tam giác – kích thước bên
ngoài được đo tại vị trí bằng vị trí cách tối thiểu 2 in [5 cm] từ đuôi
ống, không nhỏ hơn định mức đường kính cụ thể cho phép được nêu
trong Bảng 3 bao gồm độ lỗi lóm cho phép
11.2 Độ dày của thành ống – Độ dày tối thiểu của thành ống ở bất
kỳ vị trí đo nào trên ống phải nhỏ hơn 10% độ đày của thành ống
Độ dày tối đa của thành ống ngoại trừ mối hàn trên ống được hàn không vượt quá 10% độ dày của thành ống Đối với ống hình vuông và tam giác, yêu cầu độ dày của ống được áp dụng tại trung tâm vị trí bằng trên ống
11.3 Độ dài - Ống kết cấu theo khuôn được sản xuất trong phạm
vi độ dài 5 ft [1.5m] hoặc hơn, với đủ các loại độ dài cho mỗi độ dài cụ thể Tham khảo Phần 4 Khi độ dài cụ thể được yêu cầu rõ ràng, áp dụng dung sai độ dài theo Bảng 4
11.4 Độ thẳng – Biến số độ thẳng ống kết cấu theo khuôn cho
phép là 1/s in với kích thước feet [hơn 10mm so với kích thước m] của tổng độ dài đã chia 5
11.5 Các mặt hình vuông: Đồi với ống kết cấu hình vuông và hình
tam giác, mặt lienf kê phỉa vuông góc và đạt biến số cho phép tối
đa ±2%
11.6 Góc bán kính: Đối với ống kết cấu hình vuông và hình tam
giác , bán kính góc mỗi phần góc bên ngoài không vượt quá ba lần
độ dày của thành ống
11.7 Độ xoắn – Đối với ống kết cấu hình vuông và tam giác, biến
số xoắn cho phép phải được áp dunhj theo Bảng 5 Độ xoắn được xác định bằng cách giữ phần đuôi ống đặt xuống bề mặt đĩa, sau
đó độ cao của mỗi góc bên dưới giáp với bề mặt đĩa gần phía cuối còn lại của ống và tính đoán độ xoắn (Chênh lệch độ cao giữa các góc) Ngoại trừ những phần có trọng lượng nặng hơn sẽ phải sử dụng thiết bị đo phù hợp nhằm xác định độ xoắn Đo độ xoắn không được thức hiện với khoảng cách 2in [5cm] phần đuôi ống
BẢNG 3: Kích thước biến số cho phép bên ngoài ống kết
cấu vuông và tam giác
Kích thước bên ngoài với ống kích thước lớn, in [mm] ngoài quá khổ vàKích thước bên
trong khổ cho phép,A
in [mm
Quá 21⁄2 đến 31⁄2 [65 to 90], incl 0.025 [0.6] Quá 31⁄2 đến 51⁄2 [90 to 140], incl 0.030 [0.8]
0.01 lần
A Biến số cho phép bao gồm độ lồi độ lõm cho phép Đối với ống hình tam giác có tỷ lệ kích thước bên ngoài nhỏ hơn 1.5 và đối với ống hình vuông , biến số cho phép bên ngoài giống với biến
số kích thước lớn Đối với ống hình tam giác có tỷ lệ bên ngoiaf lớn so với kích thước nhỏ trong phạm vi từ 1.5 đến 3.0, biến số cho phép của kích thước nhỏ gấp 1.5 lần so với kích thước lớn Đối với ống hình tam giác có tỷ lệ kích thước bên ngoài lớn hơn 3.0, biến số kích thước nhỏ cho phép gấp hai lần so với biến số kích thước lớn cho phép.
Trang 4BẢNG 4 Dung sai chiều dài đối với các chiều dài cụ thể
của ống công trình có hình dáng đặc biệt
22 ft [6.5 m]
và thấp hơn
Dài hơn 22 ft [6.5m]
Dung sai chiều dài đối với
chiều dài cụ thể, in [mm]
BẢNG 5 Thay đổi xoắn được phép đối với Ống công
trình hình vuông và hình chữ nhật
Biểu thị chiều dài hướng dọc của ống
vuông, in [mm]
Thay đổi xoắn được phép tối đa với mỗi 3 ft Chiều dài [Xoắn mỗi Mét Chiều dài]
Dài hơn và bằng 11 ⁄2 đến 21 ⁄2 [40 đến 65] 0.062 [1.6]
Dài hơn và bằng 21 ⁄2 đến 4 [65 đến 100] 0.075 [1.9]
Dài hơn và bằng 4 đến 6 [100 đến 150] 0.087 [2.2]
Dài hơn và bằng 6 đến 8 [150 đến 200] 0.100 [2.5]
12 Ống công trình có hình dạng đặc biệt
12.1 Tính sắn có, kích thước và dung sai của ống công
trình có hình dạng đặc biệt sẽ được kiểm tra và đàm phán
với nhà sản xuất
13 Số thí nghiệm kiểm tra
13.1 Thực hiện một thí nghiệm sức kéo cho mỗi chiều dài
của ống đại diện cho mỗi lô như đã quy định ở Mục 15
13.2 Thực hiện thí nghiệm ép dẹp, như đã quy định ở Mục
10, đối với mỗi chiều dài ống tròn mỗi lô
13.3 Thuật ngữ “lô” sẽ áp dụng cho mọi ống cùng kích cỡ
cụ thể và cùng được sản xuất trong độ nóng thép giống nhau
14 Thí nghiệm kiểm tra lại
14.1 Nếu kết quả kiểm tra kỹ thuật của bất cứ lô nào là
không phù hợp với yêu cầu áp dụng quy định tại Mục 9 và 10
thì lô đấy sẽ bị từ chối và kiểm tra lại với ống bổ sung gấp đôi
số gốc từ lô Lô đó sẽ được chấp nhận nếu phù hợp với các
yêu cầu quy định
14.2 Nếu một hay cả hai lần kiểm tra lại quy định trong
14.1 có kết luận là không phù hợp với yêu cầu áp dụng nêu
trong Mục 9 và 10, lô hàng đó sẽ bị từ chối hoặc sau khi nhà
sản xuất xử lý nhiệt, sửa chữa lại, hoặc loại bỏ điều kiện dẫn
đến việc không hợp lệ, lô hàng đó sẽ được coi là mới và sẽ
được kiểm tra theo quy định,
15 Các phương pháp thí nghiệm kiểm tra
15.1 Mẫu thử sức kéo phải phù hợp với yêu cầu áp dụng
của Các phương pháp kiểm tra và Định nghĩa A370, Phụ lục
A2
15.2 Mẫu thử sức kéo cũng là mẫu thử cho chiều dọc đầy
đủ và chiều dọc thẳng Đối với ống hàn, bất kì mẫu thử chiều dọc thẳng phải được lấy từ vị trí ít nhất là 90° từ mối hàn và thí nghiệm sẽ được thực hiện mà không làm phẳng chiều dài
đo Mẫu thử chiều dọc thẳng sẽ được bỏ mọi gờ Mẫu thử sức kéo không được phép có lỗi trên bề mặt mà gây cản trở đến việc xác định độ kéo căng
15.3 Xác định cường độ sản phẩm tương ứng với sai lệch 0,2 % chiều dài đo hoặc với tổng kéo dãn dưới sức nặng 0,5% chiều dài đo
16 Kiểm nghiệm
16.1 Tất cả các ống phải được kiểm nghiệm tại xưởng sản xuất để đảm bảo độ phù hợp với yêu cầu kỹ thuật trong đây
16.2 Tất cả các ống phải không có khiếm khuyết và là thành phẩm hoàn hảo
16.2.1 Lỗi trên bề mặt sẽ được phân loại là khiếm khuyết khi
độ sâu của lỗi làm giảm độ dày lớp còn lại thấp hơn 90% độ dày của lớp quy định Cho phép lỗi có độ sâu không quá 331⁄3 % độ dày lớp quy định được sửa chữa bằng phương pháp hàn lại, nếu thoả mãn những điều kiện sau đây:
16.2.1.1 Lỗi hoàn loại bị loại bỏ bằng cách đục hoặc mài
mà vẫn giữ được chất lượng kim loại,
16.2.1.2 Việc hàn sửa chữa phải được thực hiện bằng quá trình hàn với hydro thấp
phẩm hoàn hảo
16.2.2 Lỗi bề mặt như dấu vết xử lý, dấu vết nhẹ, vết lăn hay lỗ sâu không được tính là khiếm khuyết nếu như những lỗi đó có thể loại bỏ được trong phạm vi giới hạn độ dày lớp như đã quy định Không nhất thiết phải loại bỏ những lỗi đó Ống hàn không được có kim loại nhô ra trên bề mặt ngoài của vết hàn
16.3 Trừ khi có yêu cầu khác trong đơn đặt hàng, ống công trình phải có đầu cắt vuông vắn, với gờ ở mức tối thiểu Nếu có yêu cầu trong đơn đặt hàng, gờ phải được loại
bỏ trong đường kính ngoài hoặc trong, hoặc cả hai
17 Từ chối
17.1 Người mua có quyền kiểm nghiệm những ống nhận được từ nhà sản xuất và từ chối bất kì ống không đạt yêu cầu kỹ thuật, dựa trên những cuộc kiểm tra hoặc phương pháp kiểm tra được nêu trong đây Người mua sẽ thông báo cho nhà sản xuất bất kì ống nào bị từ chối, và việc bố trí ống đó sẽ theo thảo thuân giữa nhà sản xuất và người mua 17.2 Người mua có quyền bỏ ra những ống phát hiện là không phù hợp với mục đích sử dụng cuối cùng trong quá trình chế tạo hoặc lắp ráp, trong phạm vi của yêu cầu kỹ thuật này Người mua sẽ thông báo với nhà sản xuất về những ống
bị bỏ ra Những ống này sẽ được hai bên kiểm nghiệm để xem xét tính chất và độ nghiêm trọng của khiếm khuyết, kết quả chế tạo và lắp đặt, hoặc cả hai (có bao gồm điều kiện) Việc bố trí những ống này sẽ theo như thoả thuận giữa nhà sản xuất và người mua
18 Chứng nhận
18.1 Khi có yêu cầu trong đơn đặt hàng hay hợp đồng,
Trang 5nhà sản xuất sẽ cung cấp cho người mua chứng nhận đạt
tiêu chuẩn, ghi rõ là sản phẩm đã được sản xuất, thử mẫu,
kiểm tra và kiểm nghiệm là phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
quy định và với bất cứ yêu cầu ghi trong đơn đặt hàng hoặc
hợp đồng, cũng như đạt tất cả yêu cầu đó Chứng nhận đạt
tiêu chuẩn sẽ bao gồm số tiêu chuẩn kỹ thuật và năm cấp
18.2 Khi yêu cầu trong đơn đặt hàng, hoặc hợp đồng, nhà
sản xuất sẽ cung cấp cho người mua báo cáo kiểm tra cho
những đơn hàng đã vận chuyển đến mà có phân tích nhiệt
và kết quả kiểm tra sức kéo theo yêu cầu kỹ thuật, đơn đặt
hàng và hợp đồng Báo cáo kiểm tra sẽ bao gồm số tiêu
chuẩn và năm cấp
18.3 Không yêu cầu chữ ký hoặc công chứng trong chứng
nhận đạt tiêu chuẩn hay trong báo cáo kiểm tra, tuy nhiên, tài
liệu phải xác định rõ ràng tổ chức nộp hồ sơ Cho dù không
có chữ ký, tổ chức nộp hồ sơ cũng có trách nhiệm đối với nội
dung trong tài liệu
18.4 Chứng nhận đạt tiêu chuẩn hay cáo cáo kiểm tra được
in, hoặc sử dụng phiên bản điện tử, một hệ thống Trao đổi dữ
liệu điện tử (EDI) từ bản gốc sẽ được coi như là có giá trị
giống với bản gốc in tại cơ sở chứng nhận Nội dung của tài
liệu EDI phải phù hợp với thoả thuận phiên bản EDI sẵn có
giữa người mua và bên sản xuất
19 Đánh dấu sản phẩm
19.1 Trừ những điều đã ghi rõ ở 19.2, mỗi chiều dài ống
công trình sẽ được đánh dấu để thể hiện những thông tin sau:
tên nhà sản xuất, thương hiệu hoặc nhãn hiệu; số tiêu chuẩn
kỹ thuật (không yêu cầu năm cấp); và chữ cái phân cấp
19.2 Đối với ống công trình có đường kính ngoài hoặc mặt
phẳng lớn là 4 in [10 cm] hoặc ít hơn, thông tin liệt kê tại
19.1 của ống sẽ được phép đánh dấu trên giấy đính kèm mỗi
bộ
19.3 Mã vạch—Ngoài các quy định tại 19.1 và 19.2, nhà
sản xuất có thể lựa chọn sử dụng mã vạch như là phương pháp xác định bổ sung Nếu trên đơn đặt hàng có yêu cầu chi tiết về hệ thống mã vạch thì dùng theo hệ thống mã vạch đó GHI CHÚ 3—Nếu không có yêu cầu nào về hệ thống mã vạch thì nên sử dụng mã vạch phù hợp với tiêu chuẩn AIAG B-1
20 Bao bì, nhãn, và chất hàng
20.1 Khi có yêu cầu trong đơn đặt hàng, đóng gói bao bì, đánh nhãn và chất hàng sẽ theo như Tiêu chuẩn A700
21 Thủ tục chính phủ
21.1 Nếu có yêu cầu trong hợp đồng, các vật liệu sẽ được bảo quản, đóng gói và chất hàng theo yêu cầu của MIL-STD-163, với mức áp dụng theo quy định trong hợp đồng Dán nhãn vận chuyển các tài liệu này sẽ phải tuân theo Tiêu chuẩn liên bang số 123 đối với cơ quan dân sự và MIL-STD-129 hoặc Tiêu chuẩn liên bang số 183 nếu yêu cầu dán nhãn dài hạn
21.2 Kiểm nghiệm—Trừ khi có quy định khác trong hợp
đồng thì nhà sản xuất phải có trách nhiệm đối với việc thực hiện mọi kiểm nghiệm áp dụng và kiểm tra yêu cầu trong đây Trừ khi có quy định khác trong hợp đồng, nhà sản xuất
sẽ sử dụng các thiết bị của mình hoặc các thiết bị khác để thực hiện những cuộc kiểm nghiệm hoặc kiểm tra này
TÓM TẮT NHỮNG THAY ĐỔI
Uỷ ban A01 đã xác định vị trí của những thay đổi cần thiết trong tiêu chuẩn kỹ thuật này kể từ
những vấn đề gặp phải cuối cùng, A500/A500M-10, mà có thể tác động đến việc sử dụng tiêu
chuẩn kỹ thuật này (Được thông qua ngày 01/11/2013)
(1) Xoá lò Martin khỏi 5.1
(2) Thêm 6.3 liên quan đến việc cấm mối hàn nằm trong góc ống hình chữ nhật hoặc hình vuông trừ khi
người mua yêu cầu
Trang 6A500/A500M - 13
ASTM Quốc tế không chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của bất kỳ bản quyền sáng chế khẳng định liên quan đến bất kỳ mục nào được đề cập trong tiêu chuẩn này Người áp dụng tiêu chuẩn này được khuyên nên xác định tính hợp pháp của những bản quyền sáng chế đó, và nguy cơ vi phạm các bản quyền đó bởi đó hoàn toàn là trách nhiệm của họ.
Tiêu chuẩn này có thể được ủy ban kỹ thuật có trách nhiệm sửa đổi bất cứ lúc nào và phải được xem xét lại mỗi 5 năm một lần và nếu không được sửa đổi thì phải phê duyệt lại hoặc huỷ đi Chúng tôi đón nhận mọi nhận xét của bạn để sửa đổi tiêu chuẩn này hoặc cho các tiêu chuẩn bổ sung và phải được gửi cho Trụ sở chính Quốc tế của ASTM Ý kiến của bạn sẽ được xem xét cẩn thận tại cuộc họp của ủy ban kỹ thuật có trách nhiệm, mà bạn có thể tham dự Nếu bạn cảm thấy ý kiến của bạn chưa nhận được xem xét một cách công bằng, bạn nên đưa ra quan điểm của mình cho Uỷ ban Tiêu chuẩn của ASTM, theo địa chỉ được hiển thị bên dưới.
Tiêu chuẩn này có bản quyền thuộc về ASTM Quốc tế, Số 100 Barr Harbor Drive, Hòm thư số C700, West Conshohocken, PA 19428-2959, Hoa Kỳ Để in tiêu chuẩn này cho mục đích cá nhân (một hoặc nhiều bản sao), bạn có thể liên hệ với ASTM theo địa chỉ trên hoặc tại số điện thoại 610-832-9585 (điện thoại), 610-832-9555 (fax) hoặc service@astm.org (thư điện tử); hoặc thông qua trang web của ASTM (www.astm.org) Giấy phép sao chụp bản tiêu chuẩn cũng có thể được lấy từ trang web của ASTM (www.astm.org/COPYRIGHT/).