- Kim cương có cấu trúc tinh thể nguyên tử, trong ñó mỗi nguyên tử C ñều liên kết với 4 nguyên tử C khác bằng 4 liên kết cộng hóa trị nên kim cương rất cứng và không dẫn ñiện. - Tinh t[r]
Trang 11
SỞ GD&ðT QUẢNG NINH
-
ðỀ THI CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012 – 2013
- MÔN: HOÁ HỌC (BẢNG B) ( Hướng dẫn này có 7 trang)
Câu 1 (3 ñiểm):
1 Muối sắt (III) bị thủy phân theo phản ứng:
Fe3+ +H2O ⇌ Fe(OH)2+ + H+ Có hằng số cân bằng K = 4,0.10
a Tính pH của dung dịch FeCl3 0,050M
b Tính pH mà dung dịch phải có ñể 95% muối sắt (III) không bị thủy phân
2 Cho hai dung dịch A và B Một dung dịch chứa HCl và một dung dịch chứa Na2CO3
Người ta tiến hành hai thí nghiệm sau:
2,24 lít khí (ñktc)
3,36 lít khí (ñktc)
Tìm A, B và số mol mỗi chất trong A, B
Câu1
(3 ñ)
1 a.Gọi x là số mol Fe3+ thủy phân:
Fe3+ +H2O ⇌ Fe(OH)2+ + H+
Ban ñầu: 0,050
Thủy phân x x x
Cân bằng 0,05-x x x
3 3+
[Fe(OH) ][H ]
4, 0.10
x K
x
−
−
⟶ pH = - lg0,012 = 1,921
b pH mà dung dịch phải có ñể 95% muối sắt (III) không bị thủy phân;
Ta phải có:
5 95 Thế biểu thức trên vào biểu thức K
0,5
0,5
2
Ta có các phản ứng:
Ta có phản ứng:
0,5
0,25
Trang 22
TN phải bằng nhau
Bài cho
2
2
1
2
2, 24
22, 4
3, 36
22, 4
CO
CO
y < x < 2y
→
Từ các phản ứng:
⟶ x = 0,3 mol; y = 0,2 (mol)
0,25
0,5
0,5
Câu 2 (2 ñiểm):
Tiến hành hai thí nghiệm sau:
gam chất rắn khan
Xác ñịnh khối lượng a và b, biết các phản ứng ñều xảy ra hoàn toàn
Câu2
(2 ñ)
1 Các phương trình phản ứng:
22, 4
H
2
3,1
0, 0244( ) 127
FeCl
cả hai thí nghiệm kim loại ñều phải dư, axit hết
Khi thêm Mg: 3,34 = a + b + 0,04.35,5⟶ b = 0,24(g)
Vậy a = 1,68 (g) và b = 0,24(g)
0,25 0,25
1,0 0,25 0,25
Câu 3 (4 ñiểm):
A là hợp chất hữu cơ ñơn chức chứa C, H, O Cho một lượng chất A tác dụng hoàn toàn với
500 ml dung dịch KOH 2,4 M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu ñược 105 gam chất rắn khan
3 phần bằng nhau:
Phần 3 tác dụng với Na (vừa ñủ) thu ñược 4,48 lít khí (ñktc) và 25,8 gam chất rắn khan
Trang 33
1 Xác ñịnh công thức của ancol C biết rằng khi ñun nóng ancol C với H2SO4 ñặc ở 170o thu
ñược anken
2 Tính % số mol ancol C ñã bị oxi hóa
3 Xác ñịnh công thức cấu tạo của A
Câu3
(4 ñ)
1.Xác ñịnh công thức cấu tạo ancol C:
Hợp chất hữu cơ ñơn chức A chứa C, H, O tác dụng với dung dịch KOH cho
ñược anken, chứng tỏancol C là ancol no ñơn chức, mạch hở Oxi hóa ancol C
ñược sản phẩm tham gia phản ứngtráng bạc, suy ra C là ancol bậc một Vậy A
Phản ứng của A với dung dịch KOH :
Phản ứng oxi hóa m gam ancol C :
ðặt số mol ancol C ứng với m/3 (gam) ancol là x, số mol ancol C ñã phản
ứng chuyển thành anñehit và axit tương ứng là y và z
Trong 1/3 hỗn hợp X có : R’CHO y (mol)
R’COOHz (mol)
* Phần I :
Số mol Ag = 2y = 21,6 : 108 = 0,2 ⟶y = 0,1 ( mol )
* Phần II :
* Phần III:
⟶ x + z = 0,4 (*)
Thay z = 0,1 vào (*) ñược: x = 0,3 (mol)
Chất rắn khan thu ñược sau phản ứng ở phần III gồm :
Số gam chất rắn khan : (R’+ 67) 0,1 + (R’ + 53) 0,1 + 40 0,2 = 25,8
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 44
2
Tổng số mol ancol ñã bị oxi hóa: 3(y + z ) = 3 0,2 = 0,6 (mol)
3
Xác ñịnh công thức cấu tạo của A:
Số mol KOH dư: 0,5 2,4 – 0,9 = 0,3 (mol)
Chất rắn khan B gồm: 0,9 (mol) RCOOK và 0,3 (mol) KOH dư
Số gam chất rắn khan B: ( R + 83 ) 0,9 + 56 0,3 = 105
Câu 4 (3 ñiểm):
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phương trình ion rút gọn
Câu4
(3 ñ)
1.Các phương trình phản ứng:
1
0,25
2 Coi hỗn hợp X gồm Fe và S với số mol tương ứng là x và y ta có sơ ñồ:
3
3 ( )
2
4 4
( )
aSO
Fe OH Fe
Fe
xmol
+
−
107 233 91, 3 0,3
→
Ta có:
0,2mol 3.0,2mol
0,3mol 6.0,3mol
0,5
Trang 55
amol a mol
Bảo toàn e ta có:a = 0,6 + 1,8 = 2,4 mol → V = 53,76 lít
0,3 3
Fe S
n
+
3 2, 4
n =n + =n − = mol
0,5
0,25 0,5
Câu 5 (2 ñiểm):
1 Có 4 axit sau:
C=C H
CH3
COOH
H C=C
C
H3
H
COOH
H
2 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các bình khí mất nhãn chứa một trong các chất khí sau: propin, propen, propan, xiclopropan
Câu5
(2 ñ)
1
a Thứ tự sắp xếp Ka: A < C < B < D
Giải thích:
A có + I
B có – I, + C
C có – I, + C
D có – I
Tính axit: do cấu tạo của nhóm COOH có liên kết O-H phân cực
dạng trans do 2 nhóm thế ở dạng cis có sự tương tác với nhau
b Phản ứng tạo ra B
Do ñây là phản ứng cộng hợp cùng phía nên ñã tạo ra cấu hình cis
0,25
0,25
0,25 0,25
2
thấy có duy nhất một khí tạo ra kết tủa màu vàng nhận ra khí propin
nhất một một khí làm mất màu tím của dung dịch nhận ra khí propen
- Dẫn hai khí còn lại vào hai ống nghiệm ñựng dung dịch nước brom thấy có
0,25
0,25
Trang 66
một một khí làm mất màu nước brom nhận ra khí xiclopropan
- Chất khí còn lại là propan
0,25 0,25
Câu 6 ( 3,0 ñiểm)
Xà phòng hóa hoàn toàn 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 cần dùng vừa ñủ
2 Tính chỉ số xà phòng hóa của chất béo trên
3 Trình bày phương pháp ñể tách xà phòng và glixerol từ hỗn hợp thu ñược sau phản ứng trong thực tế sản xuất
Câu6
(3 ñ)
1
Cứ 1 gam chất béo cần 7 mg KOH p/ư với axit tự do
Vậy 200 gam chất béo cần 1400 mg KOH p/ư với axit tự do
→ nNaOH p/ư với axit = nKOH = 0,025 mol
ðặt x là số mol glixerol thu ñược
Các phương trình phản ứng:
R C O O H + N aO H → R C O O N a + H O
0,025 0,025
3x x
200 + 40.(0,025+3x) = 207,55 + 92x + 0,025.18
→ x = 0,25 mol
→ mNaOH = 40.(0,025+3x) = 31 gam
→ m1 = m ddNaOH = 77,5 gam
0,5 0,25
0,25 0,5
0,25 0,25
2
nNaOH p/ư với este = 3x = 0,75 mol = nKOH
Cứ 200 gamchất béo cần 0,75.56.1000 mg KOH p/ư với este
Vậy 1 gam chất béo cần 210 mg KOH p/ư với với este
3
- Cho NaCl vào hỗn hợp sau p/ư xà phòng hóa, làm lạnh, xà phòng tách ra
khỏi dung dịch
- Cô ñặc dung dịch còn lại, li tâm ñể tách NaCl, thu lấy glixerol
0,25 0,25
Câu 7 (3 ñiểm):
1 Dựa vào cấu trúc tinh thể hãy giải thích vì sao kim cương lại rất cứng và không dẫn ñiện, còn than chì lại mềm và dẫn ñiện?
2 Viết phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp sau:
a Nhiệt phân amoni sunfat
Trang 77
b Cho clorua vôi vào dung dịch axit clohiñric
c Phản ứng sản xuất supephotphat kép
d Phản ứng sản suất ure
e Phản ứng sản suất thuỷ tinh thông thường
Câu7
(3 ñ)
1
- Kim cương có cấu trúc tinh thể nguyên tử, trong ñó mỗi nguyên tử C ñều liên
kết với 4 nguyên tử C khác bằng 4 liên kết cộng hóa trị nên kim cương rất cứng
và không dẫn ñiện
- Tinh thể than chì có cấu trúc lớp, trong một lớp, mỗi nguyên tử C liên kết với 3
nguyên tửC khác.Các lớp than chì liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu rất
dễ tách ra khỏi nhau vì vậy than chì mềm
- Vì trong một lớp than chì có hệ liên hợp Π – Π, các electron giải tỏa trên hệ
liên hợp chuyển ñộng ñược tự do nên than chì dẫn ñiện
0,25
0,25 0,25
2
a 3(NH4)2SO4 to→ N2 + 4NH3+ 3SO2 + 6H2O
b CaOCl2+ 2HCl ⟶CaCl2 + Cl2↑+ H2O
c 3H2SO4 + Ca3(PO4)2⟶ 3CaSO4↓ + 2H3PO4
d CO2 + 2NH3 t , Po → (NH2)2CO + H2O
e 6SiO2 + CaCO3 + Na2CO3 to→ Na2O.CaO.6SiO2 + 2CO2
f 2Mg + SiO2
o
t
0,5 0,25 0,5
0,25 0,25
0,5 Lưu ý: Học sinh làm cách khác ñúng vẫn cho ñiểm tối ña
……….Hết………