1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT HOÀNG THỦY

20 349 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 66,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương phỏp phõn tớch hiệu quả kinh doanh đang ỏp dụng tại Cụng ty TNHH Hoàng Thủy Cụng ty đang vận dụng 2 phương phỏp sau để phõn tớch hiện quả kinh doanh 2.2.1 Phơng pháp chi tiết Phươ

Trang 1

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI

CễNG TY TNHH KỸ THUẬT HOÀNG THỦY

2.1 Đặc điểm và hệ thống tài liệu của Cụng ty TNHH Kĩ thuật Hoàng Thủy

ảnh hưởng tới phõn tớch

2.1.1 Đặc điểm của Cụng ty ảnh hưởng tới phõn tớch

Đặc điểm lao động của Cụng ty

Một doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thỡ việc sử dụng lóng phớ sức lao động là khụng thể Chớnh vỡ vậy mà mỗi doanh nghiệp phải xỏc định cho mỡnh một số lượng cần thiết nhằm mục đớch nõng cao hiệu quả sử dụng lao động

Thực tế hiện nay, Cụng ty TNHH Kĩ thuật Hoàng Thủy cú số lượng lao động giảm hơn so với những năm vào thời kỳ đầu, cụ thể vào giai đoạn 2002-2005 lực lượng của Cụng ty khoảng 150 người, giai đoạn 2005 - nay: Khoảng 250 người

Bảng 1: Tình hình lao động tại Công ty (1999-2001)

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Tổng số

Lao động

Lao động

Trong đó

cán bộ

quản lý

Trang 2

Nguồn : Phòng tổ chức Công ty

Qua bảng trên ta thấy tình hình lao động của Công ty trong những năm gần đây không có biến động lớn Điều này cho thấy Công ty đã thực hiện được theo nguyên tắc sử dụng lao động có hiệu quả nhất Cụ thể năm 2007 số lao động là 170 người năm 2008 là 190 người tăng 20 người so với năm 2007 tương ứng 11,76%, đến năm 2009 tăng lên 60 người so với năm 2008 tương ứng 31.58%

Số lao động gián tiếp dao động trong khoảng 36% - 41% tổng số lao động của Công ty Số lượng có xu hướng tăng lên là để phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm là điều tất yếu, trong khi máy móc sản xuất ngày càng được hiện đại hoá và các dịch vụ cung cấp ngày càng đa dạng

Số lao động trực tiếp chiếm khoảng hơn 50% tổng số lao động của toàn Công ty

Trong đó tỷ lệ lao động nam chiếm khoảng 72-73% Tỷ lệ này tương đối cao nhưng phù hợp với công việc sản xuất các sản phẩm cơ khí, lắp đặt các công trình,

Vốn và cơ sở vật chất kĩ thuật

+ Vốn và nguồn vốn là đặc điểm quan trọng nhất có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty Nhận thức được điều đó trong một số năm vừa qua Công ty đã có những biện pháp nhằm quản lý tốt hơn về vốn và nguồn vốn Sau đây là tình hình tài chính của Công ty trong mấy năm qua, được thể hiện

trong bảng sau:

B¶ng 3: T×nh h×nh vèn vµ c¬ cÊu vèn cña C«ng ty trong n¨m

(2007 - 2008)

Trang 3

VNĐ VNĐ

I Tài sản

1 TS lu động 2,403,016,689 51.39% 4,033,435,217 44.44%

2 TS cố định 2,272,960,453 48.61% 5,043,545,999 55.56%

Tổng tài sản 4,675,977,142 100.00% 9,076,981,216 100.00%

II Nguồn vốn

1.Nợ phải trả 2,715,662,099 58.08% 7,393,816,337 81.46% 2.Vốn chủ sở

hữu 1,960,315,043 41.92% 1,683,164,879 18.54%

Tổng nguồn

Hệ số tự chủ tài

chính

Nguồn : Phòng kế toán tài vụ của Công ty

Qua bảng trờn ta thấy, tài sản của Cụng ty TNHH Kĩ thuật Hoàng Thủy năm

2008 tăng 94,1%so với năm 2007 tương ứng với số tiền là 4.401 triệu đồng Trong

đú tài sản lưu động tăng 1.630triệu chiếm 67,8% so với năm 2000 Tài sản cố định tăng 55,564% ứng với số tiền là 5.043 triệu

Hế số nợ của năm 2008 là 0.58, và năm 2009 là 0.81, tương ứng với tổng nguồn vốn tăng lờn một lượng đỏng kể, điều đú cho thấy

Vậy năm 2008 số nợ phải trả lớn hơn số vốn chủ sở hữu là 5711 triệu đồng điều này cho thấy Cụng ty đó lợi dụng , chiếm vốn được tuy nhiờn đõy cũng là một vấn đề cần lưu ý bởi vỡ khi số nợ phải trả quỏ lớn thỡ cũng ảnh hưởng tới vấn đề kinh doanh của Cụng ty nếu Cụng ty làm ăn khụng tốt

+ Cơ sở vất chất: Thiết bị cụng nghệ là yếu tố trực tiếp nõng cao chất lượng

sản phẩm, cải tiến mẫu mó, mở rộng quy mụ kinh doanh của Cụng ty Trong những

Trang 4

năm gần đây Công ty đã đổi mới công nghệ đầu tư một số máy móc sản xuất cơ khí hiện đại nhằm sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, hiện nay

Cho đến nay hệ thống trang thiết bị của Công ty là tương đối hiện đại bảng dưới đây phản ánh tình hình trang thiết bị của Công ty

B ¶ng 4 : T×nh h×nh trang thiÕt bÞ m¸y mãc cña C«ng ty

Ph©n

N¨m ®a vµo sö dông

HiÖu suÊt sö dông C«ng suÊt thiÕt

kÕ C«ng suÊt södông % CK1

DC ốc vít

2002

2002 2,6 T/ca2,5T/ca 1,6 T/ca2,115 T/ca 61,584,6 CK2 DC đinh

DC thép

2002

2002 1T/ca0,5T/ca 0,8T/ca0,34T/ca 8070

Nguån : Phßng kÕ ho¹ch vËt t.

Nhìn vào bảng trên ta thấy Công ty vẫn chưa khai thác hết được công suất thiết kế của máy móc đặc biệt là máy sản xuất ốc vít (với công suất sử dụng là 61.5%), máy sản xuất dinh và thép dây cũng được sử dụng không hết công suất cụ thể là 80% và 70%

Việc sử dụng máy móc sản xuất giữa công suất sử dụng so với công suất thiết kế không được tối đa là do nhiều nguyên nhân như không tiêu thụ hết được sản phẩm (tồn kho lớn ), nguồn cung ứng nguyên vật liệu, máy móc Trong đó việc quản lý lao động chưa được tốt cũng là một nguyên nhân cơ bản đẫn đến không khai thác được tối đa công suất thiết kế Công ty muốn tận dụng được công suất sử dụng là tương đương với công suất thiết kế thì phải tăng cường công tác thị trường ,quản lý chặt chẽ các nguồn lực, trong đó quản lý lao động là quan trọng nhất và mang tính quyết định

Tuy nhiên nhìn chung về mặt tình hình trang thiết bị vẫn chưa đồng bộ Bên cạnh những máy móc mới hiện đại còn có những máy móc sản xuất sản phẩm truyền thống lạc hậu thủ công bán cơ khí như máy móc sản xuất ốc vít, ngoài ra Công ty chưa chuẩn bị chu đáo những thiết bị phụ trợ như máy nổ , do đó khi gặp

sự cố thì sản xuất bị gián đoạn ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của Công ty

Trang 5

2.1.2 Tài liệu phục vụ cho phân tích HDKD của Công ty

Hệ thống tài liệu phục vụ cho phân tích HDKD của Công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và hệ thống sổ kế toán

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2008 của Công ty TNHH Hoàng Thủy như sau:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

TÀI SẢN Mã

số

Thuyết minh

Số cuối năm Số đầu năm

A-TÀI SẢN NGẮN HẠN(100=110+120+130+140+150) 100 2.403.016.689 4.033.435.217

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 (III.01) -

-II.Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 (III.05)

1.Đầu tư tài chính ngắn hạn 121

2.Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn(*) 129

III.Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1.586.251.782 3.268.256.562 1.Phải thu của khách hang 131 1.586.251.782 238.256.562 2.Phải trả trước cho người bán 132

-3.Các khoản phải thu khác 138 - 3.030.000.000 4.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139

IV Hàng tồn kho 140 344.627.311 369.722.394

1 Hàng tồn kho 141 (III.02) 344.627.311 369.722.394

2 Dự phòng giảm giá hang tồn kho (*) 149

V Tài sản ngắn hạn khác 150 113.781.379 73.197.714

1 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 151 113.781.379 46.265.629

2 Thuế và các khoản khác phải thu từ Nhà nước 152 - 26.932.085

3 Tài sản ngắn hạn khác 158

B- TÀI SẢN DÀI HẠN( 200=210+220+230+240) 200 2.272.960.453 5.043.545.999

I Tài sản cố định 210 III03.04 782.844.797 786.709.521 1.Nguyên giá 211 1.405.285.148 1.214.795.048 2.Giá trị hao mòn lũy kế(*) 212 (620.440.351) (428.085.527)

3 Chi phí xây dựng dở dang 213

II.Bất động sản đầu tư 220 -

-1 Nguyên giá 221

2 Giá trị hao mòn lũy kế (*) 222

III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230 (III.05) 1.400.000.000 4.200.000.000

1 Đầu tư tài chính dài hạn 231 1.400.000.000 4.200.000.000

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 239

IV Tài sản dài hạn khác 240 88.115.656 56.836.478

1 Phải thu dài hạn 241 88.115.656

2 Tài sản dài hạn khác 248 56.836.478

3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi(*) 249

TỔNG CỘNG TÀI SẢN(250=100+200) 250 4.675.977.142 9.076.981.216 NGUỒN VỐN

A- NỢ PHẢI TRẢ(300=310+320) 300 2.715.662.099 7.393.816.337

Trang 6

I.Nợ ngắn hạn 310 1.447.662.099 193.816.337

1 Vay ngắn hạn 311 800.000.000

2 Phải trả cho người bán 312 481.751.635 177.095.337

3.Người mua trả tiền trước 313 -

-4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 (III306) 123.620.064

5.Phải trả người lao động 315 42.290.400 16.721.000

6 Chi phí phải trả 315

7.Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318

8 Dự phòng phải trả ngắn hạn 319

II Nợ dài hạn 320 1.268.000.000 7.200.000.000

1 Vay và nợ dài hạn 321 1.400.000.000 7.200.000.000

2 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 322

3 Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328

4 Dự phòng phải trả dài hạn 329

B- VỐN CHỦ SỞ HỮU(400=410+430) 400 1.960.315.043 1.683.164.879

I Vốn chủ sở hữu 410 (III3.07

)

1.960.315.043 1.683.164.879

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 1.503.191.169 1.503.191.169

2 Thặng dư vốn cổ phần 412

3 Vốn khác của chủ sở hữu 413

4 Cổ phiếu quỹ(*) 414

5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415

6 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 457.123.874 179.973.710

II Quỹ khen thưởng , phúc lợi 430

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN(440=300+400) 440 4.675.977.142 9.076.981.216

Báo cáo kết quả kinhd doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 của Công ty như sau:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (năm 2008)

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 7,816,657,845 2,450,515,163

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 8,360,640 2,152,878

- Trong đó: chi phí lãi vay 23 86,965,889

8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 510,809,625 482,174,430

Trang 7

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 532,848,183 249,963,486

12 Lợi nhuận khỏc (40=31-32) 40 4,838,064

13 Tổng lợi nhuận kế toỏn trước thuế

14 Chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp 51 150,552,149 69,989,776

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2 Phương phỏp phõn tớch hiệu quả kinh doanh đang ỏp dụng tại Cụng ty TNHH Hoàng Thủy

Cụng ty đang vận dụng 2 phương phỏp sau để phõn tớch hiện quả kinh doanh

2.2.1 Phơng pháp chi tiết

Phương phỏp chi tiết tại cụng ty được thực hiện + Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: theo hớng này Công ty tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh theo các bộ phận nhỏ, chẳng hạn nh trong phân tích giá thành thì công ty tiến hành phân tích theo đơn giá đơn vị sản phẩm (đối với clê cỡ lớn, xà beng,…) hoặc theo mức chi phí nhân công trực tiếp,) hoặc theo mức chi phí nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung để sản xuất 1 lô hàng của Công

ty (đối với ốc vít, đinh và thép dây)

+ Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian thờng không đồng đều Công ty TNHH Hoàng Thủy thờng có một mức tiến độ cụ thể cho mỗi bộ phận để hoàn thành nhiệm vụ của mình Đó chính là cách dùng để kiểm soát và đánh giá năng lực lao

động của nhân viên Việc đa ra mức tiến độ cụ thể thờng đợc áp dụng với bộ phận xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi

+ Chi tiết theo địa điểm: Phơng pháp này nhằm đánh giá kết quả kinh doanh của từngbộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác những mặt mạnh

và khắc phục những mặt còn yếu kém của các bộ phận và phạm vi kinh doanh khác nhau Trong Công ty đánh giá KQHĐ kinh doanh chi tiết theo địa điểm đợc áp dụng đối với các tổ đội sản xuất gia công các sản phẩm cơ khí bao gồm: đinh, ốc vít, thép dây, clê, xà beng,…) hoặc theo mức chi phí nhân công trực tiếp,

2.2.2 Phơng pháp so sánh

Trang 8

Phơng pháp so sánh đợc sử dụng rộng rãi nhất trong phân tích hiệu quả kinh doanh với mục đích đánh giá hiệu quả, đánh giá vị trí và xu hớng biến động của đối tợng phân tích.Các chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình phân tích Để cụ thể cho quá trình phân tích thờng tiến hành so sánh bằng hai cánh: So sánh bằng số tuyệt đối và so sánh bằng số tơng đối

Các chỉ tiêu đa ra phải thống nhất với nhau :

Mức tăng giảm

tuyệt đối

= Trị số chỉ tiêu

kỳ phân tích

- Trị số chỉ tiêu

kỳ gốc

- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

- Đảm bảo tính thống nhất về phơng pháp tính các chỉ tiêu

- Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính của các chỉ tiêu về số lợng, thời gian và giá trị

a/ Phơng pháp so sánh tuyệt đối

Công ty áp dụng phơng pháp này để biết đợc khối lợng, quy mô tăng giảm của mình qua các thời kỳ phân tích hoặc giữa Công ty với các doanh nghiệp khác với nhau

Mức tăng giảm trên chỉ phản ánh về lợng, thực chất của việc tăng giảm trên không nói là có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí Phơng pháp này đợc dùng kèm với phơng pháp khác khi đánh giá hiệu quả giữa các kỳ

b/ Phơng pháp so sánh tơng đối

Phơng pháp so sánh tơng đối là phơng pháp sử dụng các số liệu phần trăm, phần nghìn, số lần, đợc dùng để biểu hiện mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế, phản ánh cơ cấu của các bộ phận trong tổng thể Phơng pháp này gồm :

+ Số tơng đối kế hoạch: Công ty thờng dùng trong việc xác định các chỉ tiêu

kế hoạch

Chẳng hạn nh doanh số về thép của năm 2009 của Công ty kế hoạch đặt ra là phải đạt 40% doanh số bán các sản phẩm của công ty, hoặc doanh thu xây dựng dân dụng, giao thông vận tải theo kế hoạch của Công ty là phải tăng 20% so với năm 2008

- Dạng giản đơn: Tỷ lệ so sánh =

G 1

Go∗100

Trong đó: G1: Trị số chỉ tiêu thực hiện (kỳ phân tích)

Trang 9

Go:Trị số chỉ tiêu kế hoạch (kỳ gốc)

Công ty sử dụng dạng giản đơn này để đa ra mức tăng trởng kế hoạch của các chỉ tiêu thể hiện kết quả kinh doanh của năm nay so với năm trớc nh doanh thu, chi phí, lợi nhuận trớc và sau thuế TNDN Chẳng hạn nh kế hoạch năm nay là lợi nhuận phải tăng 18.5% so với năm trớc

- Dạng có liên hệ: Dạng giản đơn chỉ phản ánh đơn thuần mức tăng lên hay giảm đi của 1 chỉ tiêu, vì vậy Công ty đã sử dụng phơng pháp này để chỉ ra mối liên

hệ giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác với công thức:

Tỷ lệ so sánh =

G1 Go∗ GL 1 GL0

Trong đó : G1: Trị số chỉ tiêu thực hiện (kỳ phân tích)

Go: Trị số chỉ tiêu kế hoạch (kỳ gốc) GL1: Trị số chỉ tiêu cần liên hệ kỳ phân tích GLo: Trị số chỉ tiêu cần liên hệ kỳ gốc Phơng pháp này chỉ ra hiệu quả kinh doanh của Công ty với mối liên hệ với các nhân tố ảnh hởng khác Dùng phơng pháp này giúp cho Công ty đánh giá đúng

về thực chất hiệu quả kinh doanh của mình, xem xét hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có mang lại hiệu quả hay không

Chẳng hạn nh đối với năm 2009, Công ty có kế hoạch là tăng doanh thu lên 20% so với năm 2008 nhng việc tăng doanh thu này phải đặt trong mối quan hệ với mức tăng của chi phí Nếu mức tăng của chi phí năm nay quá lớn thì có thể Công ty

sẽ bị lỗ nên mặc dù doanh thu tăng nhng việc kinh doanh sẽ không có hiệu quả Cụ thể kế hoạch của Công ty năm 2009 là tăng năng suất lao động để giảm chi phí và cùng với mức tăng kế hoạch của doanh thu là 20% thì chi phí năm 2009 chỉ tăng so với năm 2008 là 10%

+ Số tơng đối động thái : Công ty dùng số tơng đối động thái để đánh giá tốc độ tăng trởng (mức biến động )của chỉ tiêu qua các thời kỳ, có 2 dạng:

Dạng 1: Dạng có định kỳ gốc (Dạng định gốc)

Tỷ lệ so sánh =

Gi

Go∗100 i=1 n

Trong đó: Gi: Trị số chỉ tiêu qua các năm nghiên cứu

Go: Trị số chỉ tiêu kỳ gốc

Trang 10

Chẳng hạn Công ty TNHH Hoàng Thủy thành lập năm 2002 và do đó công ty thờng lấy các chỉ tiêu của năm 2002 làm tiêu chuẩn để xem xét mức độ tăng trởng của Công ty qua các năm so với năm 2002

Dạng 2: Dạng thay đổi kỳ gốc (dạng liên hoàn)

Tỷ lệ so sánh =

Gi+1

Gi ∗100 i=1 n

Dạng này đợc Công ty sử dụng rất phổ biến để đánh giá mức độ tăng trởng của năm nay so với năm trớc Chẳng hạn nh doanh thu thuần của Công ty năm

2008 tăng 130% so với năm 2007 và lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty năm

2008 tăng 115% so với năm 2007

+Số tơng đối kết cấu: Tính tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể = (Trị số tăng bộ phận/Trị số tăng tổng thể) x100 Công ty sử dụng phơng pháp này để tính

ra mức độ tăng trởng của các bộ phận sản phẩm trong lĩnh vực sản xuất bao gồm:

ốc vít, đinh, thép dây,…) hoặc theo mức chi phí nhân công trực tiếp, và các dịch vụ cung cấp trong lĩnh vực dịch vụ nh t vấn, thiết kế, xây lắp, …) hoặc theo mức chi phí nhân công trực tiếp,

2.2.3 Phơng pháp loại trừ

Công ty sử dụng phơng pháp này nhằm mục đích tính toán xác địng từng mức ảnh hởng của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh h-ởng của các nhân tố khác, chẳng nh Công ty tiến hành phân tích ảnh hh-ởng của các chỉ tiêu nh doanh thu, các khỏan giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí khác, thu nhập khác, chi phí tài chính, doanh thu tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tới lợi nhuận trớc thuế TNDN Phơng pháp loại trừ bao gồm 2 loại:

+ Phơng pháp thay thế liên hoàn: Công ty dùng phơng pháp này trong

phân tích hiệu quả kinh doanh nhằm đánh giá mức độ ảnh hởng của từng nhân tố tới đối tợng phân tích bằng cách loại trừ ảnh hởng của các nhân tố khác tác động tới đối tợng phân tích

Từ ví dụ trên ta có :

 a = a1.bo.co.do - ao.bo.co.do

 b = a 1 b 1 c o d o - a 1 b o c o d o

 c = a1.b1.c1.do - a1.b1.co.do

 d = a1.b1.c1.d1 - a1.b1.c1.do

 Q = a1.b1.c1.d1 - ao.bo.co.do

Ngày đăng: 05/11/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình lao động tại Công ty (1999-2001) - THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT HOÀNG THỦY
Bảng 1 Tình hình lao động tại Công ty (1999-2001) (Trang 1)
Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2008 của Công ty TNHH Hoàng Thủy như sau: - THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT HOÀNG THỦY
Bảng c ân đối kế toán tại ngày 31/12/2008 của Công ty TNHH Hoàng Thủy như sau: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w