- Nếu thí sinh giải đúng trọn kết quả của một ý theo yêu cầu đề ra thì cho điểm trọn ý mà không cần tính điểm từng bước nhỏ, nếu từng ý giải không hoàn chỉnh, có thể cho một phần của tổ[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2017-2018
Mụn: HểA HỌC Khúa ngày 22-3-2018
1 (1,0 điểm)
a Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
b C12H22O11 H SO 2 4 đặ c 12C + 11H2O
C + 2H2SO4 CO2 + 2SO2 + 2H2O
c 2Na+ 2H2O 2NaOH + H2
2Na + 2C2H5OH 2C2H5ONa + H2
d nCH2=CH2 t , p, xt 0 CH2CH2 n
0,25
0,25
0,25 0,25
2 (1,0 điểm)
C6H12O6 men rư ợ u2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 men giấm CH3COOH + H2O
CH3COOH + C2H5OH H SO 2 4 đặc, t0
CH3COOC2H5 + H2O CH3COOC2H5 + KOH CH3COOK + C2H5OH
0,25 0,25 0,25 0,25
1 (0,75 điểm)
Thành phần chớnh của thủy tinh thường gồm hỗn hợp: Na2SiO3 và CaSiO3
- Cỏc PTHH:
CaCO3 CaO + CO2 t0
CaO + SiO2 CaSiO3 t0
Na2CO3 + SiO2 Na2SiO3 + CO2 t0
0,25
0,5
2 (1,0 điểm)
Đặt cụng thức húa học của thủy tinh pha lờ là: xNa2O.yPbO.zSiO2 (với x, y, z là cỏc
số nguyờn dương, tỉ lệ x:y:z tối giản)
Theo bài ra, ta cú:
%Na = 46x.100 = 7,132
62x + 223y + 60z (1)
%Pb = 207y.100 = 32,093
62x + 223y + 60z (2)
Từ (1) và (2), ta cú:
46x 7,132
=
207y 32,093 x = y
Từ (1), ta cú:
62x + 223y + 60z = 62x.100/7,132 = 645x
z = 6x
x : y : z = 1 : 1 : 6
Vậy cụng thức húa học của thủy tinh pha lờ đú là: Na2O.PbO.6SiO2
0,25
0,25
0,25
0,25
3 (0,75 điểm)
MgCO3 + H2SO4 MgSO4 + CO2 + H2O
x x
RCO3 + H2SO4 RSO4 + CO2 + H2O
y y
x+y = 4,48/22,4 = 0,2 (1)
Trang 2MgCO3 MgO + CO2 t
z z
RCO3 RO + CO2 t 0
t t
ta có: z + t = 11,2/22,4 = 0,5 (2)
vì số mol RCO3 gấp 2,5 lần số mol MgCO3 nên ta có: 2,5(x+z) = y+t (3)
Từ (1), (2), (3), ta có: x+z=0,2; y+t=0,5
Theo bài ra, ta có:
0,2.84 + 0,5(MR+60) = 115,3
MR = 137 (Ba)
0,25
0,25
0,25
Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 2 lít nước là:
Q = m.C.(t2 - t1) = 2000.4,18.(100-25) = 627000 (J) = 627 (KJ)
Nhiệt lượng cần tỏa ra khi đốt gas là:
627.100/50 = 1254 (KJ)
Gọi khối lượng gas cần dùng là a gam
khối lượng của C3H8 là 0,515.a gam; khối lượng của C4H10 là 0,475.a gam; khối
lượng của C5H12 là 0,01.a gam
Ta có nhiệt lượng tỏa ra là:
a = 25,067 gam
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
1 Dung dịch bão hòa trong khoảng nhiệt độ từ:
00C 100C;
300C 400C;
600C 700C
b Khối lượng X kết tinh:
+ ở 700C:
Cứ 100 (g) nước hòa tan 25 (g) X tạo thành 125 (g) dung dịch bão hòa
x (g) nước hòa tan y (g) X tạo thành 130 (g) dung dịch bão hoà
=> x = 104 (g) và y = 26 (g)
+ Tính số gam chất tan X có trong 104 (g) nước ở 300C :
mX = 15 104 : 100 = 15,6 (g)
+ Số gam X tách ra khi hạ nhiệt độ từ 700C xuống 300C = 26 – 15,6 = 10,4 (g)
0,5
0,5
0,25 0,25
1 (1,0 điểm)
Gọi công thức chất béo và axit béo có trong chất béo lần lượt là (RCOO)3C3H5 (a
mol) và R’COOH (b mol)
R’OH + NaOH R’COONa + H2O t0
b mol b mol b mol
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH C3H5(OH)3 + 3RCOONa t0
Ta có:
Số mol glixerol = a = 1035/92 = 11,25 (mol)
Số mol NaOH phản ứng = 3a + b = 1400/40 = 35 (mol)
b = 1,25
Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có:
0,25
0,25
0,25
Trang 3mchất béo + mNaOH = mglixerol + mmuối + mH O2
mmuối = 10 + 1,4 - 1,035 - 1,25.18.10-3 = 10,3425 (Kg) 0,25
2 (1,5 điểm)
Ta thấy, khối lượng kết tủa thu được khi cho 200 ml dung dịch X tác dụng với 500 ml
dung dịch Y (TN2) lớn hơn khi cho 200ml dung dịch X tác dụng với 300ml dung
dịch Y (TN1) nên trong TN1 Ba(OH)2 hết
Mặt khác: khối lượng kết tủa ở TN2 < 5/3.khối lượng kết tủa ở TN1 nên trong TN2,
Al2(SO4)3 phản ứng hết, đã xảy ra hòa tan Al(OH)3
TN1:
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 3BaSO4 + 2Al(OH)3
x 3x 3x 2x
ta có: 3x.233 + 2x.78 = 8,55 x = 0,01
CM ((Ba(OH)2) = 0,01.3/0,3 = 0,1M
TN2: số mol Ba(OH)2 = 0,5.0,1 = 0,05 (mol)
Trường hợp 1: Al(OH)3 tan hết kết tủa chỉ có BaSO4
Số mol BaSO4 = 12,045/233 = 0,0517
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 3BaSO4 + 2Al(OH)3
y 3y 3y 2y
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 4H2O
2y y
Ta có: 3y = 0,0517 y 0,0172
Ta thấy số mol Ba(OH)2 (phản ứng) = 4y 4.0,0172 = 0,0688 > 0,05 (vô lý) loại
Trường hợp 2: Al(OH)3 tan một phần, Ba(OH)2 hết
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 3BaSO4 + 2Al(OH)3
y 3y 3y 2y
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 4H2O
2(0,05-3y) (0,05-3y)
Ta có, khối lượng kết tủa:
3y.233 + (2y - 2(0,05-3y))78 = 12,045 y = 0,015
Nồng độ dung dịch X: 0,015/0,2 = 0,075M
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
Lưu ý:
- Thí sinh có thể giải nhiều cách, nếu đúng vẫn được điểm tối đa tùy theo điểm của từng câu
- Nếu thí sinh giải đúng trọn kết quả của một ý theo yêu cầu đề ra thì cho điểm trọn ý mà không cần tính điểm từng bước nhỏ, nếu từng ý giải không hoàn chỉnh, có thể cho một phần của tổng điểm tối đa dành cho ý đó, điểm chiết phải được tổ thống nhất; Điểm toàn bài chính xác đến 0,25 điểm