1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Sinh học

Đáp án HSG Hóa học lớp 9 Kiên Giang 2017-2018 - Học Toàn Tập

5 51 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 232,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Trong phần lí thuyết đối với phương trình phản ứng cân bằng hệ số sai hoặc thiếu điều kiện thì trừ đi nửa số điểm dành cho nó; nếu thiếu cả 2 điều kiện và cân bằng hệ số sai cũng trừ[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIÊN GIANG

-

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH THCS

NĂM HỌC 2017-2018 - HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn: HOÁ HỌC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 13/3/2018

(Hướng dẫn chấm có 05 trang)

A HƯỚNG DẪN CHẤM

* Trong phần lí thuyết đối với phương trình phản ứng cân bằng hệ số sai hoặc thiếu điều kiện thì trừ đi nửa số điểm dành cho nó; nếu thiếu cả 2 điều kiện và cân bằng hệ số sai cũng trừ đi nửa số điểm Trong một phương trình phản ứng nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình đó không được tính điểm

* Giải bài toán bằng những phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng, lập luận chính xác và dẫn đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm trên Trong khi tính toán nếu lầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn đến kết quả sai thì trừ đi nửa số điểm dành cho câu hỏi

đó Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải các vấn đề tiếp theo thì không tính điểm các phần sau đó

B ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

Câu I

(6 điểm) 1

Cho dung dịch hỗn hợp tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được kết tủa trắng và dung dịch Y

*Na2SO3 + BaCl2  BaSO3  + 2 NaCl

*Na2CO3 + BaCl2  BaCO3  + 2 NaCl

*Na2SO4 + BaCl2  BaSO4  + 2 NaCl Hòa tan kết tủa trong dung dịch HCl thấy một phần kết tủa tan và có sủi bọt khí

*BaSO3 + 2 HCl  BaCl2 + SO2  + H2O

*BaCO3 + 2 HCl  BaCl2 + CO2  + H2O Phần kết tủa không tan trong HCl là BaSO4 ban đầu có Na2SO4 Dẫn khí tạo thành qua dung dịch Br2, dung dịch bị nhạt màu hỗn hợp khí có

SO2  ban đầu có Na2SO3

*SO2 + Br2 + 2 H2O  H2SO4 + 2 HBr Khí còn lại dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư, bị vẫn đục thì khí đó là CO2

 ban đầu có Na2CO3

*CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O Dung dịch Y cho tác dụng với HCl dư, tạo khí làm vẫn đục nước vôi trong dư

2 mỗi

* là 0,25

đ x 8

Trang 2

thì khí đó là CO2  ban đầu có NaHCO3 *NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2  + H2O

2

*Khí A có mùi trứng thối là H2S

Vậy: X – S, B – SO2, E – FeS, D – H2O, Y – HBr, Z – H2SO4, G – FeBr2, H – FeSO4

*S + H2

0 t

 H2S

*S + O2

0 t

 SO2

*2H2S + SO2  3S + 2H2O

*SO2 + 2H2O + Br2  2HBr + H2SO4

*Fe + S  FeS t0

*FeS + 2HBr  Ht0 2S + FeBr2

*FeS + H2SO4

0 t

 H2S + FeSO4

2 mỗi

* là 0,25

đ x 8

3

*Cho hỗn hợp X đi chậm qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3 thì propin bị hấp thụ hết

CH3C≡CH + AgNO3 + NH3  CH3C≡CAg + NH4NO3

**Hỗn hợp khí và hơi Y đi ra khỏi bình gồm etan, propen, cacbonic và hơi nước Lọc lấy kết tủa rồi cho hoà tan trong dung dịch HCl, thu được khí sinh

ra là propin

CH3C≡CAg + HCl  CH3C≡CH + AgCl

*Cho hỗn hợp khí Y lội chậm qua bình đựng lượng dư dung dịch brom thì propen bị hấp thụ hết

CH3CH=CH2 + Br2  CH3CHBr-CH2Br

**Hỗn hợp khí và hơi Z không bị hấp thụ gồm etan, cacbonic và hơi nước

Cho tiếp bột Zn vào bình và đun nóng Thu lấy khí sinh ra là propen

CH3CHBr-CH2Br + Zn  CHt0 3CH=CH2 + ZnBr2

*Cho Z đi qua bình đựng lượng dư nước vôi trong thì CO2 bị hấp thụ hết Khí thoát ra khỏi bình là etan có lẫn hơi nước Cho khí này đi qua bình đựng

H2SO4 đặc để loại bỏ nước và thu lấy etan tinh khiết

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

*Lọc lấy kết tủa và nung ở nhiệt độ cao thu được khí CO2 tinh khiết

CaCO3

0

1000 C

 CaO + CO2

2

mỗi

* là 0,25

đ x 8

Câu II

(3 điểm) 1

Công thức 2 muối ACO3 , BCO3

* Gọi x, y là số mol của ACO3 và BCO3

2

6,72 0,03 (mol)

22, 4

CO

* Phản ứng: ACO3 + 2HCl  ACl2 + H2O + CO2

x 2x x x x (mol)

* BCO3 + 2HCl  BCl2 + H2O + CO2

y 2y y y y (mol)

1,5 mỗi

* là 0,25

đ x 6

Trang 3

* ( va B) 2,84

60 34,66 0,03

A

Vì A và B là 2 kim loại kế tiếp nhau nên:

A= 24 (Mg), B = 40 (Ca)

*

3 0, 01.84 0,84 (g), m 3 0, 02.100 2 (g)

2 * Áp dụng ĐLBT khối lượng:

2,84maxit  m mCO mH O

m = 3,17 (g)

0,25 mỗi

* là 0,25

đ x 1

3

Khi cho CO2 hấp thụ bởi dd Ba(OH)2 thì xảy ra phản ứng:

* CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O

a a a

* 2 3 3,94 0,02 (mol) < 0,03 (mol)

197

* Ta có phản ứng sau:

2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)2

b 0,5b 0,5b Theo đề bài ta có:* 0,03 b=0,01

0,02

a b a

 

*

2 ( ) 0,5 0,025 (mol)

Ba OH

CM = 0,025

0, 2 = 0,125 (M)

1,25 mỗi

* là 0,25

đ x 5

Câu III

(3 điểm)

*Xét thí nghiệm 1:

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (1)

*Giả sử Fe phản ứng hết => chất rắn là FeCl2

3,1 0,024 ( ) 127

Xét thí nghiệm 2:

*Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 (2)

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (3)

*Ta thấy ngoài a gam Fe như thí nghiệm 1 cộng với b gam Mg mà chỉ giải phóng:

2

0, 448 0,02 ( ) 0,024 ( )

22, 4

H

=> Chứng tỏ trong thí nghiệm 1 Fe còn, HCl hết

*

2

Thí nghiệm 1:

3 mỗi

* là 0,25

đ x

12

Trang 4

*=> nFe phản ứng 2 1 1

.0, 04 0,02 ( )

*=>mFe dư3,1 0,02.127 0,56 ( )  g

*mFe phản ứng = 0,02.56 = 1,12 (g)

*=> mFe = a =0,56 + 1,12 = 1,68 (g)

*Thí nghiệm 2: áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

*a + b = 3,34 + 0,02.2 – 0,04.36,5 = 1,92 (g)

*Mà a = 1,68 (g) => b = 0,24 (g)

Câu IV

(4 điểm)

1

Đặt A: CnH2n+2; B: CmH2m; C: CkH2k-2

Ta có: nhỗn hợp khí 1,344 0,06 ( )

*CnH2n+2 + 3 1

2

n

0 t

 nCO2 + (n+1)H2O (1)

*CmH2m + 3

2

m

O2 0 t

 mCO2 + mH2O (2)

*CkH2k-2 + 3 1

2

k

0 t

 kCO2 + (k-1)H2O (3)

Ta có:

*Bình 1 đựng H2SO4 tăng chính là khối lượng của nước

2,52

18

*Bình 2 đựng NaOH tăng chính là khối lượng của CO2

7, 04

44

Theo đề bài: nC = 3nA, thì số mol nước giảm và nhỏ hơn số mol CO2 một lượng bằng 2 lần số mol của A

2

A

*nC 0,03 (mol)

*nB 0,06 0,04 0,02(  mol)

Vì là chất khí nên %V = %n Vậy:

*% 0,01.100% 16,67%

0,06

A

*% 0,02.100% 33,33%

0,06

B

* %VC 50%

2,75 mỗi

* là 0,25

đ x

11

2 *Từ (1), (2), (3) ta có:

=> 0,01n + 0,02m + 0,03k = 0,16

1,25 mỗi

* là

Trang 5

<=> n + 2m + 3k = 16

Do là chất khí nên n, m, k ≤ 4 và m, k ≥ 2

*Vì n, m, k là số nguyên và chẵn nên nghiệm hợp lí là: n = 2, m = 4, k = 2

*Công thức phân tử 3 hiđrocacbon là: (A): C2H6; (B): C4H8; (C): C2H2

0,25

đ x 5

Câu V

(4 điểm)

1

*Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 (1)

*2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 (2)

*MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2  + 2NaCl (3)

*AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3 NaCl (4)

*Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O (5)

*Mg(OH)2 t o

MgO + H2O (6)

*2Cu + O2 t o

2CuO (7)

*Theo các phản ứng (1,3,6) 0, 4 0,01 (mol)

40

 mMg 0, 01.24 0, 24 (g) *Theo phản ứng (7) :

0,8 0,01 (mol) 80

n n    nCu 0,01.64 0,64 (g)

*mAl 14, 2 0, 24 0,64 13,32 (g)  

2,5 mỗi

* là 0,25

đ x

10

2

*H2 + Cl2

0 t

 2HCl (8)

*HCl + AgNO3  AgCl  + HNO3 (9)

*Theo(9) : 0,7175 0,005 (mol)

143,5

Theo đề bài:

2

0,672 0,03 (mol)

22, 4

Cl

*Theo các phản ứng (1,2) :

2

3 0,01 3.13,32 0,75 (mol)

2 H

n 

2 Cl

n nên lượng HCl lý thuyết =

2

2.n = 2 0,03 = 0,06 (mol) Cl

*Lượng HCl thực tế:

Khối lượng nước trong 5 gam dung dịch D = 5– 0,005.36,5 = 4,8175 gam

*Nghĩa là 4,8175 gam nước có 0,005 mol HCl Vậy 0,005.19, 27 0,02 (mol)

4,8175

HCl

Hiệu suất phản ứng: % 0,02.100% 33,33%

0,06

1,5 mỗi

* là 0,25

đ x 6

-HẾT -

Ngày đăng: 23/02/2021, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w