1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Vụ Pháp chế, Bộ LĐTBXH Những điểm mới của bộ luật Lao động 2020

57 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,93 MB
File đính kèm 1. Nhung diem moi cua Bo luat Lao dong 2019.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tập huấn của Vụ Pháp chế Bộ LĐTBXH về những điểm mới của Bộ Luật Lao động năm 2020. Tài liệu nêu và so sánh những điểm khác biệt giữa Bộ luật Lao động 2012 và Bộ luật Lao động 2020, diễn giải chi tiết các nguyên tắc, quan điểm xây dựng luật.

Trang 1

Thương binh và Xã hội

Thư ký Tổ biên tập Bộ luật Lao động

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

VỤ PHÁP CHẾ

Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 12 năm 2020

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

2

1 Các yêu cầu,

lý do sđbs BLLĐ

2 Kết cấu BLLĐ

3 Tổng quan

về BLLĐ

4 Điểm mới trong từng chương của BLLĐ

Trang 3

Yêu cầu từ hội nhập quốc tế : (1) EVFTA, CPTPP; (2) nghĩa vụ của

quốc gia thành viên của Công ước LHQ về quyền dân sự, chính trị, CƯ LHQ về quyền KTXH VH; (3) nghĩa vụ của quốc gia thành viên Tổ chức lao động quốc tế (ILO)

YÊU CẦU, LÝ DO PHẢI SỬA ĐỔI

02

01 Trong thực tiễn thi hành Bộ luật Lao động năm 2012 đã xuất hiện nhiều vướng mắc, bất cập cần sửa đổi,bổ sung

Yêu cầu từ việc thể chế hóa quy định của Hiến pháp năm 2013 và bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật

03

Trang 4

Có 4 Nghị định và 2 Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

4

Sửa đổi Điều 32 của Bộ luật Tố tụng Dân sự do thay đổi về quy trình giải quyết tranh chấp lao động

Trang 5

1 Mở rộng đối tượng điều chỉnh đối với cả NLĐ có QHLĐ và NLĐ không có QHLĐ, ở cả khu vực chính thức và khu vực phi chính thức (toàn bộ lực lượng lao động 54 triệu người)

2 Trao quyền tự chủ cho các bên thông qua thương lượng và thỏa thuận, phù hợp hơn với các nguyên tắc của kinh tế thị trường.

3 Bảo đảm phù hợp, tiệm cận với các tiêu chuẩn LĐ quốc tế, nhất là các tiêu chuẩn LĐ cơ bản.

TỔNG

QUAN

Trang 6

Độ tuổi LĐ tối thiểu của NLĐ

đủ 15 tuổi, trừ trường hợp

qđ tại mục về LĐ chưa thành

niên

6

Người lao động: là người làm

việc cho NSDLĐ theo thỏa thuận, được trả lương và chịu

sự quản lý, điều hành, giám sát của NSDLĐ (bỏ dấu hiệu

“làm việc theo HĐLĐ”, bỏ độ tuổi).

Người làm việc không có quan

hệ lao động là người làm việc

không trên cơ sở thuê mướn

bằng HĐLĐ

I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Trang 7

Phân biệt đối xử trong lao động

o Là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của NLĐ tại DN có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp.

o Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì,

bảo vệ việc làm cho NLĐ dễ bị tổn thương thì không bị xem là PBĐX (BLLĐ 2012 đã có 1 số quy

định (quyền của NLĐ không bị PBĐX, hành vi cấm, LĐ không trọn thời gian, nghĩa vụ của bên thuê lại LĐ, trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính) nhưng chưa có khái niệm PBĐX

Quấy rối tình dục tại nơi làm việc

là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà NLĐthực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của NSDLĐ

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Trang 8

•HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa

NLĐ và NSDLĐ về việc làm

có trả công, tiền lương, điều

kiện lao động, quyền và nghĩa

vụ của mỗi bên trong quan hệ

lao động.

•Thỏa thuận có nội dung thể

hiện dấu hiệu của HĐLĐ =>

được coi là hợp đồng lao

động.

•Trước khi nhận người lao

động vào làm việc thì phải

giao kết HĐLĐ.

8

Dấu hiệu HĐLĐ

Thỏa thuận về việc làm

có trả công

Tiền lương, Điều kiện lao động

Quản lý điều hành

II HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1 NHẬN DIỆN HĐLĐ

Trang 9

Bằng lời nói:

Đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng, trừ 3 trường hợp:

o HĐLĐ với nhóm NLĐ đối với công việc theo mùa vụ,

công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng;

o HĐLĐ với NLĐ chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo PL;

o HĐLĐ với LĐ giúp việc gia đình

(3 trường hợp này dù thời hạn dưới 1 tháng thì HĐLĐ vẫn bắt buộc phải bằng văn bản).

2 Hình thức giao kết HĐLĐ

Bằng văn bản

HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp

dữ liệu theo quy định của PL về giao dịch điện tử

có giá trị như HĐLĐ bằng văn bản

Trang 10

CẤM

Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động

Yêu cầu NLĐ phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện HĐLĐ

Buộc NLĐ thực hiện HĐLĐ để trả nợ cho người sử dụng lao động

3 Hành vi người sử dụng lao động không

được làm khi giao kết, thực hiện HĐLĐ

Trang 11

o (bỏ HĐLĐ theo mùa vụ)

Không có ngoại lệ về cấm

4 LOẠI HỢP ĐỒNG

LAO ĐỘNG

Trang 12

 Trường hợp phụ lục HĐLĐ quy định chi tiết một số điều, khoản

của HĐLĐ mà dẫn đến cách hiểu khác với HĐLĐ thì thực hiện theo nội dung của HĐLĐ.

 Trường hợp phụ lục HĐLĐ sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản

HĐLĐ thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực

Trang 13

Hai bên lựa chọn 1 trong 2 cách:

Thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong HĐLĐ

Hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp

đồng thử việc.

2

Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời

gian thử việc + các nội dung như HĐLĐ, trừ thời hạn HĐLĐ, chế độ nâng bậc lương, BHXH, đào tạo.

3

Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng

6 THỬ VIỆC

Trang 14

THỜI GIAN THỬ VIỆC, SỐ LẦN THỬ VIỆC,

TIỀN LƯƠNG THỬ VIỆC

Do 2 bên thỏa thuận: căn cứ tính chất + độ phức tạp của công việc

Chỉ thử việc 1 lần đối với 1 công việc

Bảo đảm

Không quá 180 ngày: công việc của người quản lý doanh nghiệp theo Luật DN, Luật

Quản lý sử dụng vốn Nhà nước (Khoản 18 Điều 4 Luật DN 2014: Người quản lý doanh nghiệp là người quản

lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty)

 Không quá 60 ngày: công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật

từ cao đẳng trở lên

 Không quá 30 ngày: công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật

trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ

 Không quá 6 ngày làm việc: công việc khác

Tiền lương: Do 2 bên thỏa thuận nhưng ít nhất 85% mức lương của công việc đó

Trang 15

Kết thúc thời gian thử

việc

Nếu đạt yêu cầu thì:

Tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong HĐLĐ;

Phải giao kết HĐLĐ đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc

hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

 Nếu không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc

Trang 16

Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

NLĐ chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích

6

Trang 17

7 Chấm dứt HĐLĐ

7

NSDLĐ là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; không có người đại diện, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật (chủ

bỏ trốn)

8 NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải

9 NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo Đ 35

NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo Đ 36

10

NSDLĐ cho NLĐ thôi việc theo Đ 42, 43 (thay đổi cơ cấu, cn; lý do kinh tế; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; chuyển đổi loại hình DN; chuyển quyền SH, sử dụng tài sản)

11

12 Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với NLĐ là người nước ngoài

làm việc tại Việt Nam.

13 Thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong HĐLĐ mà thử việc không đạt

yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Trang 18

8 Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NLĐ

18

 NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng phải báo trước cho

NSDLĐ (bãi bỏ các lý do theo luật định)

Thời hạn báo trước:

Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn;

Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời

hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn

có thời hạn dưới 12 tháng;

Đối với một số ngành nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo

trước theo quy định của Chính phủ

Trang 19

Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ

của NLĐ

01

7 trường hợp không cần báo trước:

Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận

04

06

Trang 20

9 Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ

1 NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc => quy định trong

Quy chế (có ý kiến của “Công đoàn”)

2 NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với HĐLĐ

không xác định thời hạn; 06 tháng liên tục đối với HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 - 36 tháng; quá nửa thời hạn HĐLĐ đối với HĐLĐ dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục

3 Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy

định của pháp luật mà NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc

4 NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31

về nhận lại sau tạm hoãn HĐLĐ

thuận khác

việc liên tục trở lên

HĐLĐ làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng NLĐ

20

Các

trường

hợp:

Trang 21

Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ

Thời gian báo trước:  Ít nhất 45 ngày đối với HĐ không xác định thời hạn

 Ít nhất 30 ngày đối với HĐ xác định thời hạn 12-36 tháng

 Ít nhất 3 ngày làm việc đối với HĐ dưới 12 tháng + NLĐ điều trị do ốm đau, tai nạn

Đối với ngành nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước

theo QĐ Chính phủ

Không phải báo trước:

NLĐ ko có mặt tại nơi lv sau thời hạn khi hết thời gian tạm hoãn HĐLĐ

NLĐ tự ý bỏ việc mà ko có lý do chính đáng từ 05 ngày lv liên tục trở lên

 Thành viên tổ lái máy bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không, nhân viên điều độ, khai thác bay; người quản lý doanh nghiệp; thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài

 Thời hạn báo trước ít nhất 120 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên; ít nhất bằng ¼ thời hạn của HĐLĐ đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng

Trang 22

10 Nghĩa vụ của NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái

pháp luật

• Không được trợ cấp thôi việc

• Phải bồi thường cho NSDLĐ nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ + khoản tiền tương ứng với tiền lương theo HĐLĐ trong những ngày không báo trước

• Phải hoàn trả cho NSDLĐ chi phí đào tạo quy định tại Điều 62

NLĐ

Khoản 1: + Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo HĐLĐ đã giao kết

• + Phải trả tiền lương, đóng BHXH, BHYT, BHTN trong những ngày NLĐ

không được làm việc + ít nhất 02 tháng tiền lương theo HĐLĐ

• + Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước => phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo HĐLĐ trong những ngày không báo trước.

+ Nếu NLĐ quay trở lại => NLĐ phải hoàn trả tiền trợ cấp thôi việc, mất việc đã nhận

• + Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết => 2 bên thỏa thuận sửa đổi, bổ sung HĐLĐ.

Khoản 2: Trường hợp NLĐ không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả (Khoản 1) NSDLĐ phải trả trợ cấp thôi việc để chấm dứt HĐLĐ

Khoản 3: Trường hợp NSDLĐ không muốn nhận lại NLĐ và NLĐ đồng ý thì phải trả khoản tiền (Khoản 1) + trợ cấp thôi việc + thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo HĐLĐ để chấm dứt HĐLĐ.

NSD

22

Trang 23

 Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;

 Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị SXKD gắn với ngành, nghề SXKD của Công ty

 Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm;

Cty phải: (1) xây dựng, thực hiện PÁ LĐ (Phải được thông báo công khai cho NLĐ biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua); (2) Trao

đổi với “Công đoàn”; (3) Thông báo cho UBND tỉnh và NLĐ trước 30 ngày;

Trả trợ cấp MVL cho NLĐ

 Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;

 Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế

Trang 24

12 NGHĨA VỤ CỦA NSDLĐ KHI CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP; BÁN, CHO THUÊ, CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DN; CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN

QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN DN, HTX

Trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình DN; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của DN, HTX mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều NLĐ thì NSDLĐ

Trang 25

Tăng thêm thời gian từ 7 ngày lên 14 ngày làm việc

để hai bên NLĐ và NSDLĐ thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi mỗi bên; trường hợp đặc biệt vẫn giữ nguyên tối đa 30 ngày.

HĐLĐ: Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của NLĐ nếu NLĐ có yêu cầu Chi phí sao, gửi tài liệu do NSDLĐ trả.

13 Trách nhiệm khi chấm

dứt HĐLĐ

Trang 26

 Bổ sung quy định HĐ

vô hiệu toàn bộ khi vi phạm nguyên tắc giao kết HĐLĐ (K1 Đ15)

26

14 Tuyên bố HĐLĐ vô hiệu

Bỏ thẩm quyền của Thanh tra Lao

động trong việc tuyên bố HĐLĐ

vô hiệu Theo đó chỉ còn duy nhất Tòa án nhân dân mới có thẩm quyền tuyên bố HĐLĐ vô hiệu

Trang 27

III GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHỀ

phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp người học nghề, người tập nghề

Trang 28

IV TIỀN LƯƠNG

1 Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ

Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường

Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế Quan hệ cung cầu lao động

Việc làm và thất nghiệpNăng suất lao động Khả năng chi trả của DN

Trang 29

HỘI ĐỒNG TIỀN LƯƠNG QUỐC GIA, THANG LƯƠNG,

3

- Bãi bỏ các quy định về nguyên tắc xây dựng TLBL ĐMLĐ

- DN tự quyết định chính sách TL trong DN nhưng lấy ý kiến “Công đoàn” và công khai tại nơi làm việc để NLĐ biết và tiến hành đối thoại/thương lượng tập thể khi có yêu cầu sửa đổi.

Trang 30

4 Nguyên tắc trả lương, hình thức trả lương

Bổ sung NLĐ được ủy quyền cho người khác nhận lương

Bổ sung nguyên tắc bảo vệ tiền lương: NSDLĐ không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của NLĐ; không được

ép buộc NLĐ chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sd dịch vụ của NSDLĐ hoặc của đơn vị khác mà NSDLĐ chỉ định

Bổ sung nguyên tắc công khai trả lương cho NLĐ: Mỗi lần trả lương, NSDLĐ phải thông báo bảng kê trả lương cho NLĐ, trong

đó ghi rõ tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, nội dung

và tiền bị khấu trừ (nếu có)

Trả lương qua tài khoản: NSDLĐ phải trả các loại phí liên quan đến mở tài khoản và chuyển tiền lương (Luật 2012 là thỏa thuận về các loại phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản)

Trang 31

5 Tiền lương ngừng việc

Nếu do lỗi của NSDLĐ thì NLĐ được trả lương theo HĐLĐ

Nếu do lỗi của NLĐ thì người đó không được trả lương; những NLĐ khác được trả lương theo thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu

01

02

03

Nếu vì sự cố điện nước, khách quan:

 14 ngày làm việc đầu tiên: Không thấp hơn mức lương tối thiểu

 Từ ngày thứ 15 trở đi: 2 bên thỏa thuận

Ngày đăng: 23/02/2021, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w