1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Đáp án HSG Vật lí lớp 9 Bình Xuyên, Vĩnh Phúc 2017-2018 - Học Toàn Tập

3 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 464,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,25 đ Móc vật nặng vào lực kế, xác định trọng lượng của vật khi nhúng vật chìm.. hoàn toàn trong nước P 2[r]

Trang 1

UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẦM ĐỀ THI HSG MÔN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC 2017-2018

Câu 1:

(3 điểm)

a

A B D C

Quãng đường An và Toàn cùng đi trong 10 phút (1/6h) là AB:

Ta có: AB = v1/6 = 12/6 = 2 (km)

0,25 đ

Khi bạn An đi xe về đến nhà (10 phút) thì bạn Toàn đi bộ đã đến D

Khoảng cách giữa An và Toàn khi An đi xe bắt đầu đuổi theo là AD:

Thời gian từ lúc bạn An đi xe đuổi theo đến lúc gặp Toàn ở trường là:

t = AD/(v1-v2) = 3/6 = 1/2h = 30 (phút) = 1/2h 0,25 đ

Tổng thời gian đi học: T = 30ph + 2.10ph = 50ph

Vậy hai bạn đến trường lúc 7h10phút  Hai bạn trễ học 10 phút 0,25 đ

b Quãng đường từ nhà đến trường: AC = t v1 = 1/2.12 = 6 (km) 0,25 đ

c Ta có: Quãng đường xe đạp phải đi: S = AB+AC = 8km

Thời gian còn lại để đến trường đúng giờ là:

T = 7h – (6h20ph + 10ph) = 30ph = 0,5h

0,25 đ

Vậy để đến đúng giờ An phải đi xe đạp với vận tốc là:

Thời gian để bạn An đi xe quay về đến nhà là:

Khi đó bạn Toàn đi bộ đã đến D1 cách A là:

Thời gian để bạn An đi xe đuổi kịp bạn Toàn đi bộ là:

t2 = AD1/(v3-v2) = 0,275h = 16,5ph 0,25 đ

Thời điểm hai bạn gặp nhau: 6h20ph + 10ph + 7,5ph + 16,5ph = 6h 54ph

Vị trí gặp nhau cách A: X = v3t2 = 16.0,275 = 4,4 (km)

Vị trí gặp nhau cách trường là: Y = 6 - 4,4 = 1,6 (km) 0,25 đ

Câu 2

(1,5

điểm)

a Đại lượng "Áp lực định mức" có đơn vị là Pa là không đúng mà "Áp suất

định mức" mới có đơn vị là Pa

Đính chính thay "Áp lực định mức" bằng "Áp suất định mức" 0,25 đ

b Khi máy rửa xe hoạt động bình thường

Cường độ dòng điện chạy qua máy là: 2200 10(A)

220

P I U

Thể tích nước dùng để rửa sạch một chiếc xe là:

V = 20 lít/phút x 10 phút = 200 lít = 0,2 (m3) 0,25 đ Gọi diện tích miệng vòi phun nước là S thì áp lực ở miệng vòi phun là:

F = p.S

Giả sử áp lực F không đổi tác dụng lên nước làm cho nước di chuyển một quãng

đường là l thì áp lực đã thực hiện một công A = F.l = pSl

Mặt khác, Sl là thể tích nước V mà máy rửa đã tiêu thụ trong 10 phút và

bằng 0,2m3 Vậy A = p.V = 5.106.0,2 = 106 (J)

0,25 đ

Điện năng tiêu thụ trong 10 phút là: W = Pđm.t = 2200 600 = 1,32.106 (J) 0,25 đ

Trang 2

Hiệu suất của máy rửa khi làm việc bình thường là

6

6

Câu 3

(2 điểm)

Khi cân bằng nhiệt, trong bình vẫn còn nước đá nên nhiệt độ của nước và

Nhiệt lượng khối nước đá thu vào để nóng lên

Q1 = m1c1(t0 – t1) = m1.2100.(0 – (–10)) =21000m1 0,25 đ Nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy một phần

Q3 = (m1 – m3). = (m1 – 0,5).3,3.105 = 330000m1 – 165000 0,25 đ Nhiệt lượng nước trong bình tỏa ra

Q2 = m2c2(t2 – t0) = 2.4200.(25 – 0) = 210000J 0,25 đ Khi có cân bằng nhiệt

Q1 = Q2 + Q3 hay 210000 = 21000m1 + 330000m1 – 165000

1

375000

351000

Vậy khối lượng nước đá ban đầu là m1 = 1,07kg

0,25 đ

Khối lượng riêng của khối nước đá có chứa bi thép sau khi cân bằng nhiệt

2 3

D

Thể tích của phần nước đá còn lại 3 4

2

2

V

D

 Thể tích viên bi thép 4

3 3

m V D

3

2 3

Ta thấy D = 987,2kg/m3 < D1 = 1000kg/m3, vậy khối nước đá chứa bi thép

sau khi cân bằng nhiệt vẫn nổi trên mặt nước

0,25 đ

4

(2 điểm)

Vẽ lại mạch điện

0,25 đ

Điện trở MC và CN là: RMC= R a

L = 16.x; RCN = R

L a L

Điện trở tương đương của RMC và RCN là R0

0

16 (1 x) 16

MC CN

R

Điện trở toàn mạch Rtm= R0+R1= 2 + 16.(1-x).x (1) 0,25 đ Cường độ dòng điện qua R1 là:

tm

R 16.(1 x)x 2 6 (4x 2) với 0  x  1 (2)

0,25 đ

R 1

R MC

R CN

Trang 3

Từ (2) ta thấy I đạt giá trị cực đại khi mẫu số nhỏ nhất => (4x -2)2 lớn nhất

với 0  x  1 Vậy khi x=1 thì I cực đại => Imax 12 2

6(A)

6 (4 2)

0,25 đ

I đạt giá trị cực tiểu khi mẫu số đạt giá trị cực đại: 6 (4 x2)2 có giá lớn

nhất

Vì 6 (4 x2)2 6 nên giá trị lớn nhất của nó là 6=> Imin 12

2(A) 6

0,25 đ

Câu 5

(1,5

điểm)

Cách làm:

Móc vật nặng vào lực kế, xác định trọng lượng của vật trong không khí P1 0,25 đ Móc vật nặng vào lực kế, xác định trọng lượng của vật khi nhúng vật chìm

Móc vật nặng vào lực kế, xác định trọng lượng của vật khi nhúng vật chìm

Giải thích:

Độ lớn lực đẩy Acsimet do nước tác dụng vào vật F1  P – P1 2  d V0

Thể tích của vật 1 2

0

P P

1

d

Độ lớn lực đẩy Acsimet do chất lỏng tác dụng vào vật F2  P – P1 3  d Vx

Thể tích của vật 1 3

x

P P

2

d

Từ (1) và (2) ta xác định được trọng lượng riêng của chất lỏng là

1 3

1 2

P P

P P

Ngày đăng: 23/02/2021, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w