Trong quá trình chấm, các giám khảo cần trao đổi thống nhất để phân bố điểm chi tiết đến 0,25 điểm cho từng phần.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT KRÔNG ANA ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
KHÓA NGÀY 09/02/2015 MÔN: VẬT LÝ 9
Thời gian làm bài: 150 phút
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM A/ ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:
Bài 1
(5,5
điểm)
Gọi v1, s1, t1 là vận tốc, quãng đường và thời gian của xe 1
Gọi v2, s2, t2 là vận tốc, quãng đường và thời gian của xe 2
Đổi:
6 phút = 0,1h;
12 phút = 0,2h
Khi 2 xe đi ngược chiều
Quãng đường mà xe 1 đi được là:
1
s s
thay số ta có s1 0,1 (v km1 ) (1a)
Quãng đường mà xe 2 đi được là:
2
s s
thay số ta có s2 0,1 (v2 km)(2a)
Theo đề bài ta có s1 + s2 =6 (3a)
Từ (1a) , (2a) và (3a) ta lại có:
0,1v1 + 0.1v2 = 6 v1 + v2 =60 (4a)
Khi 2 xe đi cùng chiều
Quãng đường mà xe 1 đi được là:
2
s s
thay số ta có s11 0, 2 (v km1 )(1b) Quãng đường mà xe 2 đi được là:
2
s s
thay số ta có s2 0, 2 (v2 km)(2b)
Theo đề bài ta có s1s2 2(km) (3b)
Từ (1) , (2) và (3) ta lại có: 0.2v10, 2v2 2 v1 v2 10 (4b)
Giả sử xe thứ nhất có vận tốc lớn hơn xe thứ 2
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,50đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,50đ
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 21
Kết hợp (4a) và (4b) ta cú hệ phương trỡnh 1 2
60 10
v v
v v
Giải I ta cú v1 = 35km/h và v2 = 25km/h
Giả sử xe thứ nhất cú vận tốc nhỏ hơn xe thứ 2
Kết hợp (4a )và (4b) ta cú hệ phương trỡnh 1 2
60 10
v v
v v
Giải (II) ta cú v1 = 25km/h và v2 = 35km/h
0,50đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Bài 2
(3,5
điểm)
Ta có hình vẽ:
Ta thấy thanh AB chịu tác dụng của sức căng T và
trọng l-ợng P nh- hình vẽ
Khi thanh cân bằng thì T.BH = P.OB
với OB = 1/2 AB và tam
giác ABC vuông cân nên:
BH = AB
2 2
Từ đó T.AB
2
2
1
AB
T =
2
P
=
2
40 = 20 2N
0,50đ
0,50đ
0,50đ 0,50đ 0,50đ
0,50đ
0,50đ
Bài 3
(4,0
điểm)
+ Khi trỳt nước từ bỡnh 1 sang bỡnh 2 lượng nước m(kg) ở nhiệt độ
t1 = 40oC, nú tỏa ra nhiệt lượng:
'
Q Cm(t t )
Nhiệt lượng mà bỡnh 2 hấp thụ:
'
Q Cm (t t ) khi cõn bằng nhiệt thỡ Q Q2
m(t t ) m (t t )
+ Khi trỳt m(kg) nước (đang ở nhệt độ '
2
t ) sang bỡnh 1 Nhiệt lượng do
Q (m m).C(t t ) Nhiệt lượng do m(kg) nước hấp thụ:
Q ' Cm(t t )
Trong đú : '
2
t và '
1
t là nhiệt độ khi đó cú cõn bằng nhiệt sau lầ trỳt thứ nhất và lần trỳt thứ 2
+ Khi cõn bằng nhiệt lần 2: Q1 Q '
0,25đ
0,25đ 0,50đ
0,50đ
0,50đ
0,25đ
A B
C
T
p
H
O
Trang 32
(m m).C(t t ) m.C(t t ) (2)
Ta có hệ phương trình:
' '
m(t t ) m (t t )
' ' '
(m m).(t t )m.(t t ) Hay:
' '
m(40 t ) 1(t 20) (3)
2
(2 m).(40 38) m.(38 t ) (4)
Từ (3) và (4) suy ra:
m = 0,25Kg
2
t 24 C
0,25đ
0,50đ
0,50đ
0,25đ 0,25đ
Bài 4
(3,0
điểm)
+ Gọi điện trở mỗi loại là x và y ( xvà y nguyên dương)
Ta được phương trình:
3x + 5y = 55
55 3x y
5
hay y 11 3x
5
Đặt x = 5t lúc đó ta có : y = 11 – 3t
Vì x và y nguyên dương nên: 5t 0 => t 0
11 – 3t 0 => t 11 3, 67
3
Vậy x và y không âm khi : 0 t 3, 67
X và y nguyên nên ta chọn : x = 0,1,2,3
Vậy ta có 4 phương án để lựa chọn như bảng trên
0,25đ 0,50đ 0,50đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,50đ
0,25đ
Bài 5
(4,0
điểm)
a) Khi K đóng và con chạy ở đầu N thì toàn bộ biến trở MN mắc song song với ampe kế Khi đó mạch điện trở thành: (R2 // Đ) nt R1 Lúc này ampe kế đo cường độ dòng điện mạch chính
0,25đ
4
21
I
U
5 , 4
5 , 4
2
2 1
2
R
R R
R R
R R R
đ
đ
b) Gọi điện trở của phần biến trở từ M tới con chạy là RX, như vậy điện trở của đoạn từ C đến N là R - RX
Khi K mở mạch điện thành:
R1ntRXnt{R2//[(R-RXntRđ)]}
0,25đ
0,25đ
R2
U
X
R-RX
R1
Trang 43
Điện trở toàn mạch:
X
X X X
đ X
đ X tm
R
R R R
R R R R R
R R R R R
5 , 13
81 6
)
1 2
Cường độ dòng điện ở mạch chính:
81 6
) 5 , 13 (
X X
X
R U
R
U
UPC = I.RPC =
81 6
) 9 ( 5 , 4 5
, 13
5 , 4 )
9 ( 81 6
) 5 , 13 (
2
X X
X
X X
X X
X
R R
R U R
R R
R
R
Cường độ dòng điện chạy qua đèn:
81 6
5 , 4
X X X
PC đ
R R
U R
U
Đèn tối nhất khi Iđ nhỏ nhất Mẫu của biểu thức trong vế phải của (3) là
một tam thức bậc hai mà hệ số của RX âm Do đó mẫu đạt giá trị lớn nhất
khi:
) 1 (
2
6
X
90 (Rx 3)
để RX = 3
0,25đ
0,25đ Vậy khi Rx = 3Ω thì Iđ nhỏ nhất, đèn tối nhất 0,25đ c) Theo kết quả câu trên, ta thấy: Khi K mở, nếu dịch chuyển con
chạy từ M tới vị trí ứng với RX = 3Ω thì đèn tối dần đi, nếu tiếp tục dịch
chuyển con chạy từ vị trí đó tới N thì đèn sẽ sáng dần lên
0,50đ
B/ HƯỚNG DẪN CHẤM:
1/ Công thức, lập luận, kết quả đúng thì cho điểm tối đa như biểu điểm
2/ Công thức đúng, lập luận đúng nhưng kết quả sai thì cho một nửa số điểm ứng với biểu điểm Nếu kết quả đúng nhưng công thức sai, lập luận sai thì không cho điểm ứng với phần đó 3/ Mọi cách giải khác nếu lập luận đúng và kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa ứng với phần (hoặc câu) đó Trong quá trình chấm, các giám khảo cần trao đổi thống nhất để phân bố điểm chi tiết đến 0,25 điểm cho từng phần