• Thận trái lớn và nằm cao hơn thận phải.• Chiều dài thận # 4 ĐSTL đầu tiên cho bất kỳ lứa tuổi • Ở trẻ sơ sinh phần vỏ còn ít phát triển... • Trong Nephron phần ống thận kém phát triể
Trang 1ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU-SINH LÝ
BỘ MÁY TIẾT NIỆU TRẺ EM
Trang 2MỤC TIÊU BÀI GIẢNG :
1.Trình bày đặc điểm giải phẫu của hệ tiết niệu trẻ em
2 Giải thích những đặc điểm sinh lý.
Trang 3ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU
• Thận
• Niệu quản
• Bàng quang
• Niệu đạo
Trang 5• body-basics kidneys-and-urinary-tract/?
http://www.seattlechildrens.org/kids-health/parents/interactive/flash-interactive dn=seattlechildrens&kid=86507&cat_id=20922
Trang 7• Thận trái lớn và nằm cao hơn thận phải.
• Chiều dài thận # 4 ĐSTL đầu tiên cho bất
kỳ lứa tuổi
• Ở trẻ sơ sinh phần vỏ còn ít phát triển.
• Tỷ lệ giữa phần vỏ và phần tủy ở trẻ sơ sinh
là 1:4, trẻ bú mẹ là 1:2,5 và ở người lớn 1:2.
Trang 8Tuổi Cân nặng
Cơ thể (g)
Kích thước thận Trọng
lượng (g) thận
Trang 9Nephron (CẦU THẬN)
• -Nephron là đơn vị cấu tạo của thận.
• Số lượng Nephron thai nhi 25 tuần vào 2 triệu
• Bắt đầu từ giai đoạn này các tế bào
Nephron lớn lên về chất và số lượng
không thay đổi
• Trong Nephron phần ống thận kém phát triển hơn là cầu thận.
Trang 11Hệ thống tuần hoàn trong thận
+Đường kính của tiểu động mạch đến lớn hơn tiểu động mạch đi (gấp 2 lần), đường kính 0,2mm hơn động mạch đi
(0,04mm), nên huyết áp trong quản cầu đạt 75mmHg
+Hệ thống mạch gồm các mạch máu theo dọc ống Henle của các nephron.
+ Vỏ được cung cấp máu nhiều nhất 90%
Phần tủy :6-8%, phần tủy trong chỉ có 1-2%
+ Hai hệ thống tuần hoàn ở tủy và vỏ tương đối độc lập với nhau
+Có những cầu nối động – tĩnh mạch
thiếu máu cục bộ ở vỏ thận hoại tử vỏ thận gây suy thận cấp.
Trang 12MẠCH THẲNG
Mạch thẳng
Trang 14• +Khả năng tự điều hòa:
• Huyết áp ngoại biên thay đổi từ 70-220
mmHg
• Khi huyết áp ngoại biên thay đổi:
• +Co thắt cơ nhăn của tiểu động mạch đến
bộ phận cận cầu thận tiết renin (RAA)
Trang 18Đài bể thận :
Mỗi thận 10-12 đài thận, 3 nhóm trên, giữa, dưới
Hình dáng đài bể thận thay đổi theo tuổi.
Trang 23Bàng quang :
• -Nằm cao hơn, phần lớn ở ngoài hố chậu nhỏ, dễ
sờ thấy cầu bàng quang
• -Dung tích bàng quang (14 tuổi, trai)
Trang 25ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ :
Trong thời kỳ bào thai:
•Cuối thời kỳ bào thai thận đã hoạt động mặc dù chưa cần thiết cho cuộc sống thai nhi
•Thận thai nhi đã có thể bài tiết ra nước tiểu và
các chất lạ đối với cơ thể
•Chẳng hạn khi tiêm chất màu đỏ Phenol hoặc
Inulin cho mẹ thì trong nước ối có những chất này
Trang 26Thời kỳ sơ sinh:
• Ngay sau khi đẻ chức năng thận đã phát triển
mạnh và có thể đảm bảo cho sự hằng định môi trường
+Chức năng lọc của cầu thận phát triển hơn ống thận nhưng cũng chỉ đạt được 40-50%
+Chức năng của ống thận kém phát triển khả năng
cô đặc nước tiểu kém
• Tỷ trọng nước tiểu trẻ sơ sinh rất thấp
– cô đặc tối đa là 800 mosm/l,
– người lớn 1400 mosm/l
– hệ số lọc có thể từ 0,3-0,4 (bình thường là 0,2).
Trang 27Sự trưởng thành chức năng thận :
Hai năm đầu chức năng thận phát triển và hoàn
thiện rất nhanh về cơ bản
• Từ 2 tuổi chức năng thận của trẻ em đã đạt được
các trị số bình thường của người lớn.
• Thận có hai chức năng:
– Chức năng nội tiết (tạo renin và erythropoetin)
– Chức năng ngoại tiết của thận nhằm duy trì tình trạng
hằng định của nội môi,cụ thể là thông qua bài tiết nước
tiểu.( thải H+, tái hấp thu bicarbonate)
Trang 29Hoạt động của thận được điều hòa
Trang 31Sự bài tiết nước tiểu của trẻ em