Tính được khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu được 1,5 điểm.. Tính toán đúng kết quả được 1,0 điểm.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT KRÔNG ANA ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
KHÓA NGÀY 09/02/2015 MÔN: HÓA HỌC 9
Thời gian làm bài: 150 phút
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (3,0 điểm)
Chọn được mỗi chất rắn và viết đúng mỗi phương trình hóa học được 0,5 điểm Các chất rắn có thể chọn là: Zn, FeS, Na2SO3, CaCO3, MnO2, CaC2
Các pthh:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + SO2 + H2O
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
CaC2 + 2HCl CaCl2 + C2H2
Câu 2: (3,0 điểm)
Nhận được mỗi dung dịch và viết đúng pthh được 0,5 điểm
- Vì dung dịch 4 cho khí thoát ra khi tác dụng lần lượt với dung dịch 3 và 5 nên dung dịch 4 là dung dịch Na2CO3; còn 3, 5 là hai dung dịch chứa H2SO4 và HCl
- Vì dung dịch 2 cho kết tủa khi tác dụng lần lượt với dung dịch 3 và 4 nên dung dịch 2 là dung dịch BaCl2; còn 3 là dung dịch H2SO4; 4 là dung dịch Na2CO3; suy ra 5 là dung dịch HCl
- Vì dung dịch 6 cho kết tủa khi tác dụng lần lượt với dung dịch 1 và 4 nên dung dịch 6 là dung dịch MgCl2; suy ra 1 là dung dịch NaOH
Các pthh:
Thí nghiệm 1:
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
Thí nghiệm 2:
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl
MgCl2+ Na2CO3 MgCO3 + 2NaCl
Thí nghiệm 3:
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
Câu 3: (3,0 điểm)
a (1,5 điểm)
- Sắp xếp được tính phi kim của các nguyên tố: 0,75 điểm
Si < P < S < Cl < F
- Giải thich được vì sao: 0,75 điểm
Si, P, S, Cl cùng thuộc chu kì 3 và theo thứ tự từ Si đến Cl, điện tích hạt nhân tăng nên theo qui luật biến đổi tính phi kim trong một chu kì thì tính phi kim của
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Si < P < S < Cl
F và Cl cùng thuộc nhóm VII(A), từ F xuống Cl điện tích hạt nhân tăng nên theo qui luật biến đổi tính phi kim trong một nhóm(A) thì tính phi kim của F > Cl
b (1,5 điểm)
Viết đúng mỗi pthh được 0,5 điểm
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
3Cl2 + 6Fe(NO3)2 4Fe(NO3)3 +2FeCl3
Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O
Câu 4: (3,25 điểm)
Đặt công thức của oxit sắt là FexOy và viết đúng 2 pthh được 1,0 điểm
Tính được khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu được 1,5 điểm
Xác định được công thức oxit sắt được 0,75 điểm
Các pthh:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1)
FexOy + 2yHCl xFeCl2y/x + yH2O (2)
nHCl lúc đầu = (400 16,425): (100 36,5) = 1,8(mol)
n H2 = 6,72 : 22,4 = 0,3(mol)
mdd B = 400 + 40 - 0,3.2 + 60,6 = 500(g)
nHCl dư = (2,92 500): (100.36,5) = 0,4(mol)
nHCl đã phản ứng ở (1) và (2) là 1,8 – 0,4 = 1,4(mol)
Từ (1) có nHCl đã phản ứng = 2n H2 = 0,6(mol)
Từ (1) có nFe = n H2 = 0,3(mol) hay mFe = 0,3.56 = 16,8(g)
Suy ra mFexOy = 40 – 16,8 = 23,2(g)
nHCl phản ứng ở (2) = 1,4 – 0,6 = 0,8(mol)
Từ (2) có nFexOy = 0,8.1 : 2y = 0,4: y
Hay 0,4/y(56x + 16y) = 23,2
x : y = 3 : 4 Vậy công thức của oxit sắt là Fe3O4
Câu 5: (2,0 điểm)
Viết đúng 2 pthh được 1,0 điểm
Tính toán đúng kết quả được 1,0 điểm
3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl
NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O
Nếu số mol NaOH lớn hơn hoặc bằng 4b thì toàn bộ Al(OH)3 bị hòa tan hết
Vậy để luôn thu được kết tủa Al(OH)3 thì a < 4b
Câu 6: (3,5 điểm)
- Viết đúng 5 pthh được 1,25 điểm
- Tính toán đúng % thể tích mỗi khí được 0,75 điểm(0,75.3 = 2,25)
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
Trang 3C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của CH4, C2H4, C2H2
mhh = 16x + 28y + 26z = 4,8(g) (1)
Số mol H2O = 2x + 2y + z = 5,4 : 18 = 0,3(mol) (2)
nBr2 phản ứng = 40 : 160 = 0,25(mol)
C2H4 + Br2 C2H4Br2
y y
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4
z 2z
Có y + 2z = 0,25 (3)
Giải hệ 3 pt (1), (2), (3) được x = y = 0,05; z = 0,1
% thể tích CH4 = % thể tích C2H4 = 25% ;
% thể tích C2H2 = 50%
Câu 7: (2,25 điểm)
a (1,0 điểm)
Gọi công thức phân tử của hidrocacbon là CxHy
Pthh CxHy + (x + y/4)O2 xCO2 + y/2H2O
Suy ra x= 4; y/2 = 4 hay y = 8
Vậy công thức phân tử của hidrocacbon là C4H8
b (1,25 điểm)
Viết đúng 5 công thức cấu tạo được 1,25 điểm
- Mạch hở có 3 đồng phân (2 thẳng, 1 nhánh)
- Mạch vòng có 2 đồng phân (vòng 4 cạnh và vòng 3 cạnh)
* Mỗi một bài tập, học sinh có cách giải khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa