a - Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Trãi, tác phẩm Đại cáo bình Ngô và vấn đề nhân nghĩa biểu hiện qua đoạn trích.. Giải thích tư tưởng nhân nghĩa[r]
Trang 1Phần Câu Nội dung Điểm
2 -Hình ảnh “ông già Noel” trong đoạn trích biểu tượng cho tình yêu
thương, lòng nhân ái, những điều tốt đẹp trong cuộc sống
0,5
3 - Các biện pháp tu từ:
+ Phép liệt kê: những đứa trẻ lang thang, thất học, đói rét ôm nhau co ro; những đứa trẻ bơ vơ, hoảng loạn khi nhà cửa bị cuốn trôi,
+ Phép điệp: Ai sẽ + Câu hỏi tu từ:
Ai sẽ là ông già Noel của những đứa trẻ lang thang, thất học, đói rét
ôm nhau co ro nơi góc phố?
Ai sẽ mang đến phép màu cho những đứa trẻ bơ vơ, hoảng loạn khi nhà cửa bị cuốn trôi sau cơn siêu bão?”
-Tác dụng: Thể hiện nỗi xót thương của tác giả với những đứa trẻ bất
hạnh trong cuộc đời
0,5
0,5
4 Hs trả lời theo quan điểm của mình Nội dung câu trả lời cần chặt chẽ,
hợp lí, không trái với các chuẩn mực đạo đức và pháp luật
Chẳng hạn như:
+ Hãy mở lòng nhân ái, hãy biết yêu thương đối với mỗi người
+ Yêu thương chia sẻ- niềm hạnh phúc nhân đôi…
1,0
II 1 Viết đoạn văn nghị luận bày tỏ suy nghĩ về: Lòng nhân ái 2,0
I Yêu cầu về hình thức
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
- Viết đúng 01 đoạn văn, khoảng 200 chữ; Có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn Mở đoạn nêu được vấn đề, phát triển đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
II Yêu cầu về nội dung
Thí sinh có thể làm bài theo nhiều hướng khác nhau nhưng về cơ bản,
cần đảm bảo những nội dung chính sau:
a Giải thích
+ Nhân ái nghĩa là tình yêu thương giữa người với người
+ Nhân ái là phẩm chất cần có ở mỗi con người, là đạo lý truyền thống của dân tộc Việt Nam
0,25
b Bàn luận
TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN
Đáp án gồm: 04 trang
Đề lẻ
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KSCĐ LẦN III
NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Ngữ văn 10
Trang 2* Biểu hiện:
- Lòng nhân ái hiện hữu ngay trong cuộc sống hàng ngày:
+ Sự yêu thương, đùm bọc, bảo vệ che chở cho người khác
+ Coi trọng, giữ gìn nhân phẩm cho một người khác cũng là yêu thương họ
- Lòng nhân ái đã được ông cha ta đúc kết trong các câu: Thương người như thể thương thân; Lá lành đùm lá rách; Một con ngựa đau,
cả tàu bỏ cỏ,
- Ví dụ về lòng nhân ái: Quyên góp, ủng hộ đồng bào lũ lụt; giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn; thầy cô giáo lên vùng cao dạy học; giúp đỡ cụ già, giúp đỡ người tàn tật,…
* Ý nghĩa của lòng nhân ái:
- Giúp người với người gần nhau hơn
- Xã hội giàu tình yêu thương, tốt đẹp hơn
0,75
0,5
c Bài học nhận thức và hành động:
- Phê phán những người sống không có lòng nhân ái
- Nhân ái thể hiện ngay trong những hành động nhỏ nhặt hàng ngày, không hình thức Cần tu dưỡng trở thành con người biết yêu thương với trái tim chân thành
0,5
2 Cảm nhận tư tưởng nhân nghĩa trong đoạn trích:
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng
đế một phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô, Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét, Chứng cớ còn ghi
(Đại cáo bình Ngô – Nguyễn Trãi, Ngữ văn 10, Tập hai, NXB Giáo
dục 2010, trang 17)
* Yêu cầu về kỹ năng
- Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học, bố cục rõ ràng, lập
Trang 3luận chặt chẽ, hành văn trôi chảy, văn viết có cảm xúc, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả
* Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể làm bài theo nhiều hướng khác nhau nhưng về cơ bản,
cần đảm bảo những nội dung chính sau:
a - Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Trãi, tác phẩm Đại cáo bình
Ngô và vấn đề nhân nghĩa biểu hiện qua đoạn trích
0,5
* Nội dung
a Giải thích tư tưởng nhân nghĩa
- Nhân nghĩa theo Nho giáo: là mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người trên cơ sở tình thương và đạo lí
b Biểu hiện trong đoạn trích
- Theo Nguyễn Trãi, nhân nghĩa là phải gắn với dân: lo cho dân cốt ở yên dân, là thương dân quân điếu phạt, vì dân mà diệt gian ác trừ bạo
Thời chiến, nhân nghĩa phải gắn liền với việc chống xâm lược bảo vệ
sự bình yên cho dân
Đây là một quan niệm mới mẻ của Nguyễn Trãi Tư tưởng này bao trùm toàn bộ bài cáo nói chung, đoạn trích nói riêng
- Nhân nghĩa còn gắn liền với sự tồn tại độc lập có chủ quyền của nước Đạị Việt có cơ sở vững chắc từ thực tiễn lịch sử
+ Nguyễn Trãi đã đưa ra các yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc: cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, nền văn hiến lâu đời và lịch sử riêng, chế độ riêng với "hào kiệt đời nào cũng có"
- So sánh với Nam quốc sơn hà của Lí Thường Kiệt, vấn đề quốc gia
dân tộc của Bình Ngô đại cáo phát triển hơn, toàn diện hơn, sâu sắc hơn
+ Toàn diện: ý thức dân tộc trong Nam quốc sơn hà được xây dựng
chủ yếu trên hai yếu tố: chủ quyền và lãnh thổ Còn Bình Ngô đại cáo,
bổ sung thêm ba yếu tố: văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử
+ Sâu sắc:
o Ý thức văn hiến là yếu tố cơ bản nhất - hạt nhân để xác định dân tộc
o Tinh thần tự hào dân tộc mãnh liệt khi đặt nước Đại Việt ta ngang hàng với Trung Quốc về mọi mặt Hơn nữa, vế Đại Việt lại được đặt lên trước ngầm khẳng định ta đứng trên đầu
kẻ thù
Bước tiến của thời đại, tầm cao tư tưởng của Ức Trai
- Sức mạnh của nhân nghĩa: Nguyễn Trãi đã đưa ra những dẫn chứng lấy trong sử sách để khẳng định chân lí của nhân nghĩa: những kẻ bất
0,25
075
1,0
1,0
0,5
Trang 4nhân, bất nghĩa dám xâm phạm chủ quyền lãnh thổ của Đại Việt đều phải chuốc lấy thất bại thảm hại
* Nghệ thuật
- Ngôn ngữ đanh thép
- Giọng văn hào hùng, trang trọng
- Các biện pháp nghệ thuật: so sánh, liệt lê, câu văn song hành
Tạo nên một đoạn văn chặt chẽ, giàu sức thuyết phục, xứng đáng là một văn bản chính luận mẫu mực
0,5
c Đánh giá vấn đề
- Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi mang giá trị nhân đạo sâu sắc Ông thực thi, đề cao và tuyên truyền nhân nghĩa để giành lại quyền sống, quyền độc lập, tự do, trả lại cho nhân dân cuộc sống bình yên
- Từ đó, ta hiểu thêm nhân cách và con người Nguyễn Trãi: một con người trung hiếu với nước, với dân
0,5
Hết