1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

Đáp án HSG Toán học lớp 8 Thọ Xuân, Thanh Hóa 2017-2018 - Học Toàn Tập

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 373,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì tam giác ABC vuông cân tại A và O là trung điểm của cạnh BC nên AO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC.. - Các trường hợp khác tổ chấm thống nhất phương án chấm.[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN THỌ XUÂN

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 8

KỲ THI CHỌN HSG CẤP HUYỆN

NĂM HỌC: 2017 - 2018

Ngày thi: 08 tháng 4 năm 2018

(Hướng dẫn chấm có 04 trang)

1.a

Ta có

   



y x

3y 2x : 2y x

(2y) x

y xy x

y x P





 





2 2 2

2

2 2

y x

3y 2x : 2y

x

2y) 2y)(x (x

y xy x

) y xy y)(x (x

y x

3y 2x : 2y) x y

2 2

y x 3y 2x

y x 3y).

1,0

0,5 0,5

1.b

Điều kiện:

2y x y;

2

3 x 0;

y 0;

Ta có

x  y2  x2  2 x y  y2  62  26  2 x y  x y  5

Vậy P = 52

= 25

0,5

0,5 0,5

1.c

Với x, y dương và thỏa mãn điều kiện y; x 2y

2

3 x 0;

y 0;

1 2

y x xy

2

 

 (vì x + y = 2) Dấu bằng xảy ra khi x = y, mà x + y = 2

Suy ra x = y = 1 Vậy P  x2y2  (xy)2  12  1

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức P bằng 1 khi x = y = 1

0,5

0,5 0,5

2.a

Gọi vận tốc của xe buýt khi đi từ A đến C là x (km/h; x > 3) thì vận tốc của xe

buýt khi đi từ C đến B là (x - 3) (km/h)

Thời gian để xe buýt đi hết quãng đường AC là

x

39

(h), thời gian để xe buýt đi

hết quãng đường CB là

3

21

x (h) Thời gian dừng lại sửa xe là 15 phút =

4

1

(h)

Theo giả thiết ta có phương trình

6

11 4

1 3

21 39

x

Giải ra x = 39 (thỏa mãn điều kiện của ẩn); x = 3

19

36  (loại)

Vậy khi đi từ A tới C xe buýt đi với vận tốc 39km/h, suy ra thời gian để xe

buýt đi hết quãng đường AC là 39 : 39 = 1 (giờ)

Do đó đúng 8 giờ sáng thì xe buýt bị hỏng

0,25

0,5 0,25 0,5 0,25 0,25

Trang 2

2.b

ĐKXĐ: x   1; x   2; x   3; x   4

Ta có pttđ

3 x

3 3) (x 2

x

2 2) (x 4

x

4 4) (x 1

x

1 1)

3 x

3 3 x 2 x

2 2 x 4 x

4 4 x 1 x

1 1 x

3 x

3 2 x

2 4 x

4 1 x

1

1 x

1 2 x

2 3 x

3 4 x

4

1) 2)(x (x

x 3)

4)(x (x

x

0

x 

 (thỏa mãn ĐKXĐ); hoặc (x+4)(x+3) = (x+2)(x+1) (*)

Giải pt (*) ta được x =

2

5

 (thỏa mãn ĐKXĐ)

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là :

 

2

5 0;

S

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

3.a

Ta có:

1 n 2n

4 1

2n 1 n 2n

3 n 4n

2 2

3

Vì n là số nguyên nên 2n -1 là số nguyên Do đó để 4n3

+ n + 3 chia hết cho 2n2 + n + 1 thì 2n2 + n + 1 phải là ước số của 4

16

7 ) 4

1 (n 2 2

1 n 2

1 n 2 1 n 2n2     2      2  

Do đó 2n2 + n + 1 = 1 hoặc 2n2 + n + 1 = 2 hoặc 2n2 + n + 1 = 4

Giải từng trường hợp suy ra: n = 0 hoặc n = -1; hoặc n =1

Vậy 3 giá trị n cần tìm là n = 0; n = 1; n = -1

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

3.b

Ta có : 3x2 y2 2xy  2x  2y  40  0

 4x2  (x2 y2 2xy  2x  2y  1)   41

 (x  y  1)2  (2x)2  41

 (3x  y  1)(y  x  1)  41

Đặt:3x  y  1  a và y  x  1  b Suy ra a và b là các ước của 41, có tích bằng

41 Nhận thấy 41 là số nguyên tố, từ đó ta có các trường hợp như bảng sau :

4 / ) (a b

4 / ) 4 3 (  

a b

Vậy các cặp số nguyên (x; y) cần tìm là : ( 10; 12); (10; 32); ( 10;30); (10;10)    

0,25

0,25 0,25

0,5

0,25

4

Trang 3

4.a

Vì tam giác ABC vuông cân tại A và O là trung điểm của cạnh BC nên AO là

đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC Suy ra : OA = OC = OB và

0 45 ACO

Xét ∆OEA và ∆OMC có : OA = OC

0

45 ACO

AE = CM (gt)

Suy ra : ∆OEA = ∆OMC ( c g.c)

 OE = OM và  EOA   MOC (1)

Vì AO là đường trung tuyến của tam giác cân ABC nên AO cũng là đường

cao Suy ra : AO  BC

0 90 AOC MOC

90 EOM AOE

90 EOM 

 nên tam giác OEM vuông cân tại O

0,5

0,5

0,25 0,25

0,25 0,25

4.b

Vì ME // AN nên theo định lí Ta – lét, ta có :

(3)

BM BE

MNEA

Vì tam giác ABC cân tại A nên AB = AC, mà AE = CM nên BE = AM

Do đó, ở (3) ta thay BE bởi AM, thay EA bởi MC, ta được :

(4)

MNMC

 AB // CN (theo định li Ta-lét đảo)

Mà : ABACCNAC

0,5 0,5

0,5 0,5

4.c

Từ ME // AN  OME   OHA ( cặp góc đồng vị)

45 OME 

 ( vì ∆OEM vuông cân tại O), suy ra : OHA  45 0   ACBhay

ACB MHA  

 Kết hợp với  OMC   AMH(đối đỉnh)

∆OMC đồng dạng với ∆AMH (g.g)

  , kết hợp OMA CMH(hai góc đối đỉnh)

0,25 0,25 0,25 0,25

A

B

C

O

E

M

H

N

Trang 4

∆OMA ∆CMH (c.g.c)  OAM  MHC (2)

90

AHC MHA MHC , suy ra CHAN Xét tam giác AHC và tam giác ACN có :AHC ACN  900; HAC chung

Suy ra : Tam giác AHC đồng dạng với tam giác CAN (g.g)

2

AH AC

AH AN AC

AC AN

0,25 0,25 0,25 0,25

5

2

b cc aa b

   (1)

Ta có :

Đặt : x b c y;  c a z;  a b Suy ra : x, y, z > 0 và ta có :

2

1

2

( vì (x y)2 (x z)2 (y z)2 0

)

2

b cc aa b

   ( Dấu ‘=” xảy ra   a b c)

0,25

0,25

0,25

0,25

5

Chứng minh :

2 2 2 2 2 2

- Thật vậy, do vai trò của a, b, c như nhau nên không mất tính tổng quát, ta có

thể giả sử : a b c 

xét hiệu :

2 2 2 2 2 2

Trang 5

- Hết - Chú ý:

- Các cách làm khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa, điểm thành phần giám khảo tự

phân chia trên cơ sở tham khảo điểm thành phần của đáp án

- Đối với câu 4 (Hình học): Không vẽ hình, hoặc vẽ hình sai cơ bản thì không chấm

- Các trường hợp khác tổ chấm thống nhất phương án chấm

( )

( )

( )

ab a b

bc b c

ac a c

( Vì giá trị của các biểu thức trong ngoặc đều không âm do a b c  )

2 2 2 2 2 2

2

2 2

2

2 2 2

b a

c a

c

b c

b

a b

a

c a c

b c b

a 2

3

( Dấu ‘=” xảy ra   a b c)

0,25

0,25

0,25

Ngày đăng: 23/02/2021, 19:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w