1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Đáp án chọn đội tuyển HSG Vật lí ngày 1 lớp 12 Quảng Ninh 2012-2013 - Học Toàn Tập

5 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 132,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phải xác ñịnh chính xác khoảng cách d: ño nhiều lần ñể lấy trung bình, và phải trừ bớt một nửa bề dày của thấu kính nếu ño từ mặt gương.[r]

Trang 1

SỞ GD&ðT QUẢNG NINH

ðỀ THI CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM THI LẬP ðỘI TUYỂN HSG CẤP TỈNH

LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012-2013

Môn: Vật lí Ngày thi thứ nhất: 16/11/2012

Bài 1:

4,0

ñiểm

1 Tính toán: 0

0

X mv

X h R Iω

=

2 2

5mR )

=> 0 ( ) 5 2 0

2

v

ω = − =  − 

  (1)

0,5ñ

Thay số: v0 X 10m s/

m

thay (1) vào: ω0 =625rad s/

0,5ñ

Nhận xét : Tổng quát: ñiều kiện lăn không trượt vG = ωktR (2)

Theo bài ra : X

uur

= const; v0 = const 0

0

10

500 /

0, 02

v

R

Kết quả tính toán: ω0 = 625rad s/ >ωkt ⇒ñiểm tiếp xúc A trượt sang trái => Fms trượt hướng phải

0,5ñ

Fms = µp = µmg (ω giảm, v tăng) 0,5ñ

* G: CðNDð: a = F ms

m = µg; vG = v0 + at = v0 + µgt (3) 0,5ñ

* Fms tạo mô mem cản => bóng quay chậm dần:

5 2

µ

γ = =

5 2

g

R

µ

ω ω= −γ =ω − (4)

0,5ñ

ðến thời ñiểm t1: lăn không trượt: v = Rω

v0 + µgt1 = R(ω0-5

2

g R

µ

t1) => t1 = 2 0 0

7

g

ω µ

;Thay số: t1 = 0,7 s

0,5ñ

Từ thời ñiểm t1 trở ñi bóng lăn không trượt

Quãng ñường ñi ñược : 2

0 1 1 1 2

S =v t + at ; Thay số : S = 7,3m

0,5ñ

Bài 2:

5,0

ñiểm

* Tính momen quán tính I:

1

I = Mamb =

0,5ñ

Trang 2

3 2 2 2 5 4

6 ρa a − 2 ρπb a b = 6ρa − 2ρπab (1)

* Khối lượng khối hộp:

2

a

  (2) Trong ñó:

b k a

=

0,5ñ

* Tính chu kỳ dao ñồng T

Khi khối lập phương quay lệch khỏi VTCB góc ϕ nhỏ: Khối lập phương nâng lên một ñoạn ∆h so với vị trí cân bằng

2 2 2 sin 2

l =h +R ϕ ⇒ −l2 h2 =R2 sin 2ϕ

0,5ñ

2 2 (l h l)( h) R sin ϕ

⇒ − + = ⇒ ∆h l.2 =R2 sin 2ϕ

2 2 sin / 2

⇒ ∆ = ; Vì góc ϕ nhỏ nên

2 2 sin

2

R h l

ϕ

ϕ ϕ≈ ⇒ ∆ =

0,5ñ

Cơ năng của vật: E =

2 2

R

l

ϕ

0,5ñ

ðạo hàm theo thời gian: ' 2

0

2 I m gR 2l

ϕϕ

'' m gR0 0 '' m gR0 0

I

0,5ñ

Vật dao ñộng ñiều hòa; Tần số góc:

2

2 m gR0

Il

Chu kỳ: 2 2

2 0

4 Il

T

m gR

π

2 0

16 I

m gd

π

  (3) với

0,5ñ

Thay (1), (2) vào (3), biến ñổi:

2

2

.

k

π

0,5ñ

Bài 3:

4,0

ñiểm

Theo ñề bài, A, B, C nằm trên ñường thẳng ñi qua gốc tọa

ñộ, ta có: p1 = p5 = αV1 (1) p2 = p4 = αV2 (1) p3 = αV3 (1) với α là một hằng số

Mặt khác, theo phương trình trạng thái khí lý tưởng và ba

phương trình trên ta ñược:

p1V1 = RT1 =>αV1.V1 = α 2

1

V = RT1 Suy ra: T1 = 2

1

V R

α

(4)

0,5ñ

Tương tự: T2 = 2

2

V R

α

(5) và: T3 = 2

3

V R

α

(6)

Vì V1 < V2 < V3, từ (3), (4), (5) suy ra: T1 < T2 < T3

0,5ñ

Trang 3

Vì quá trình CD là ñẳng tích: 3 3 3 3

T = p = p =V > 1 => T4 <

T3

Vì quá trình DB là ñẳng áp, nên:

3

4 4

2 2 2

V

T =V =V > 1 => T4 > T2 Như vậy: T2 < T4 < T3

0,5ñ

Tương tự, từ các quá trình ñẳng tích BE và ñẳng áp EA, ta

ñược: T1 < T5 < T2

Suy ra: T1 < T5 < T2 < T4 < T3

Nghĩa là T3 là nhiệt ñộ lớn nhất và T1 là nhiệt ñộ nhỏ nhất

của khí trong chu trình nên theo bài ra: T3 = nT1

0,5ñ

Thay (6) và (4) và phương trình vừa nhận ñược, ta có:

=> 2 2

3 1

V =nV => V3= nV1 (7)

Vì B là ñiểm giữa của ñoạn AC, ta có:

V2 – V1 = V3 – V2 => V2 = 1/2 (V3 + V1)

Thay (7) vào ta ñược: 2 1( 1) 1

2

V = n+ V (8)

0,5ñ

Như ñã biết, công A thực hiện trong một chu trình có giá trị

bằng diện tích của chu trình ñó, ở ñây ñó là diện tích của hai

tam giác bằng nhau ABE và BCD Từ hình vẽ và dùng (1)

và (2) ta có:

A = (p2 – p1) (V2 – V1) = 2

2 1 (V V)

Thay (8) vào ta ñược:

2

A=α + VV  =αV  − 

0,5ñ

Dễ thấy rằng các quá trình ñẳng tích CD, BE và ñẳng áp DB,

EA ñều tỏa nhiệt, nên nhiệt lượng Q máy nhiệt nhận ñược

chỉ trong các quá trình A-B-C

Áp dụng nguyên lý 1 của nhiệt ñộng học ta có:

Q = ( 3 1) 1 3 3 1

2R TT + 2 p +p VV Thay (1), (3), (6) và (7) vào ta ñược:

0,5ñ

Vậy hiệu suất của máy nhiệt ñã cho bằng:

1

2 1

H

α α

Với n = 4 thay vào công thức trên ta ñược H = 1/24

0,5ñ

Bài 4:

4,0

ñiểm

1 Tốc ñộ cực ñại:

- Chiều dòng ñiện cảm ứng (hình vẽ)

- Biểu diễn ñúng lực từ tác dụng lên 4 cạnh

0,5ñ

c

I

Trang 4

- Lực từ tổng hợp F có:

phương thẳng ñứng, hướng lên

F tăng theo vz ñến lúc F = P khung sẽ chuyển ñộng ñều với

vận tốc v zmaxtrên phương thẳng ñứng

0,5ñ

Khi khung Cð ñều, thế năng giảm, ñộng năng không ñổi,

xét trong khoảng thời gian ∆t, ñộ giảm thế năng ñúng bằng

nhiệt lượng tỏa ra trên khung

max

z

mgv ∆ =t RIt

0,5ñ

I

0,5ñ

2 2 ax

z zm

ka v

R

mgR v

k a

Trên phương ngang khung Cð ñều vx = v0

Tốc ñộ cực ñại của khung khi ñó: 2 2

ax 0

zm

v= v +v

2 2 0

2 4

mgR

k a

0,5ñ

2 Hướng vận tốc ngay trước khi chạm ñất:

- Khi chạm ñất, vận tốc theo phương thẳng ñứng

2 2

ax 1 'z zm 2

v =v + gh

0,5ñ

Góc hợp bởi vận tốc và phương ngang α là:

2 1

2 4 '

2 tan z

mgR

gh

k a v

α

0,5ñ

Bài 5

3,0

ñiểm

1 ðặt thấu kính lên trên gương, cả hai ñặt ở chân giá ñỡ

Kẹp nhẹ bút chì vào giá và di chuyển nó cho ñến khi mắt

nhìn từ trên xuống thấy ảnh của ñầu bút chì trùng với vật (xê

dịch mắt một chút ñể kiểm tra bằng thị sai)

ðo khoảng cách d từ bút chì ñến thấu kính, d bằng tiêu cự

của thấu kính fK

0,5ñ

ðộ tụ hiệu dụng 1/f bằng 2 lần ñộ tụ 1/fK của thấu kính

'

K

f = f = d +d ; Vậy d = d’ = fK

0,5ñ

Phải xác ñịnh chính xác khoảng cách d: ño nhiều lần ñể lấy

trung bình, và phải trừ bớt một nửa bề dày của thấu kính nếu

ño từ mặt gương

0,5ñ

2 ðổ một ít nước lên gương và ñặt thấu kính lên trên nước

tạo ra một thấu kính phẳng – lõm bằng nước; có tiêu cự fL,

liên hệ với bán kính r1 = -r của mặt cong (r2 = ∞) bằng công

0,5ñ

Trang 5

thức: 1 ( L 1)1

L

n

ðể xác ñịnh fL, ta cũng dùng phương pháp của phần 1 ñể tìm tiêu cự f’ của hệ thống hai thấu kính, thủy tinh và nước

Ta có: 1 1 1

f = f + f

0,5ñ

Từ ñây tính ra fL và r = - (nL -1) fL Dùng công thức thấu kính, ta tính ñược chiết suất: 1

2 K

r n f

0,5ñ

Ngày đăng: 23/02/2021, 19:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w