1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình 3D mô phỏng hình dạng cấu trúc và kích thước cơ thể trẻ em nam lứa tuổi tiểu học địa bàn Thành phố Hà Nội

96 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng mô hình 3D mô phỏng hình dạng cấu trúc và kích thước cơ thể trẻ em nam lứa tuổi tiểu học địa bàn Thành phố Hà Nội Xây dựng mô hình 3D mô phỏng hình dạng cấu trúc và kích thước cơ thể trẻ em nam lứa tuổi tiểu học địa bàn Thành phố Hà Nội luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN QUỐC TOẢN

XÂY DỰNG MÔ HÌNH 3D MÔ PHỎNG HÌNH DẠNG CẤU TRÚC VÀ KÍCH THƯỚC CƠ THỂ TRẺ EM

NAM LỨA TUỔI TIỂU HỌC ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

Trang 2

-

NGUYỄN QUỐC TOẢN

XÂY DỰNG MÔ HÌNH 3D MÔ PHỎNG HÌNH DẠNG

CẤU TRÚC VÀ KÍCH THƯỚC CƠ THỂ TRẺ EM

NAM LỨA TUỔI TIỂU HỌC ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHAN THANH THẢO

Hà Nội – 2011

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sỹ khoa học "Xây dựng mô hình 3D

mô phỏng hình dạng, cấu trúc và kích thước cơ thể trẻ em nam lứa tuổi tiểu

học địa bàn thành phố Hà Nội”, là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do TS

Hà N ội, ngày 25 tháng 09 năm 2011

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Tiến sĩ Phan Thanh Thảo người

đã dìu dắt tôi trên con đường khoa học, người đã tận tâm hướng dẫn, khích lệ và

dành nhiều thời gian giúp tôi hoàn thành luận án thạc sỹ khoa học này

kiến thức khoa học để tôi có thể hoàn thành khóa học và hoàn thành tốt luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Tiểu học Mai Động cùng

nhóm cộng sự và toàn thể các em học sinh của Trường đã không quản ngại giúp tôi

thực hiện công việc đo đạc, thu thập số liệu một các thuật lợi và chính xác

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, bạn bè đã động

viên, giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn và chúc các Thầy cô, các bạn bè đồng nghiệp luôn

hạnh phúc, thành đạt!

Hà nội, Ngày 30 tháng 09 năm 2011

Trang 5

2.2.1 Ứng dụng công nghệ quét 3D xây dựng bộ dữ liệu 3D tái tạo hình dạng,

2

2.2.1.1 Xác định cỡ số chuẩn và bộ thông số kích thước cơ thể của trẻ em Việt

2

2.2.2 Xây dựng mô hình 3D mô phỏng hình dạng, cấu trúc và kích thước cơ thể

trẻ em lứa tuổi tiểu học địa bàn thành phố Hà Nội trên cơ sở dữ liệu quét 3D bằng

Trang 6

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN2 70

2

3.1 Bộ dữ liệu 3D tái tạo hình dạng, cấu trúc và kích thước cơ thể trẻ em lứa

tuổi tiểu học địa bàn thành phố Hà Nội.2 70

2

3.1.1 Xác định cỡ số chuẩn và bộ thông số kích thước cơ thể của trẻ em Việt

2

3.1.2 Lựa chọn đối tượng trẻ em có thông số kích thước cơ thể phù hợp với bộ

2

2

3.2 Mô hình 3D mô phỏng hình dạng, cấu trúc và kích thước cơ thể trẻ em

l ứa tuổi tiểu học địa bàn thành phố Hà Nội trên cơ sở dữ liệu quét 3D.2 75

2

2

3.3 Xây dựng hình trải bề mặt cơ thể từ bề mặt 3D sang 2D sử dụng trong

thiết kế mẫu cơ bản sản phẩm áo Jilê trẻ em nam2 77

2

3.4 Ứng dụng của mô hình 3D mô phỏng hình dạng, cấu trúc và kích thước

cơ thể người trong công nghiệp may và thời trang2 79

Trang 7

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

2

Trang 9

DANH M ỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ

2

2

Hình 1.6: Quét toàn cơ thể 3P Mega của InSpeck Inc (Canada) với sáu đơn vị, mỗi lần

Trang 10

Hình 2.17: Điểm đặc trưng xác định trên cơ sở sử dụng phần mềm TC 2 , được xây

2

Sơ đồ1.1: Quy trình mô hình hóa mẫu sản phẩm đã có sẵn theo công nghệ thiết kế

2

Trang 11

M Ở ĐẦU

Dệt may Việt Nam ra đời cùng với sự ra đời và phát triển của xã hội Đại Việt

Trong suốt những năm tháng tồn tại cùng với chiều dài lịch sử dệt may Việt Nam cũng

có những bước thăng trầm, suy thịnh Từ rất xa xưa khi ông cha ta biết trồng dâu nuôi

tằm, dệt may Việt Nam đã dần dần phát triển và từng bước khẳng định vị trí quan trọng

trong đời sống, kinh tế xã hội người Việt cũng như trên thế giới

Ra đời từ rất sớm nhưng phải đến những năm gần đây, đặc biệt là từ khi

nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường dệt may Việt Nam mới thực sự tìm được

chỗ đứng và được chú trọng phát triển Tuy vậy, dệt may Việt Nam cũng đã đạt

được những thành công đáng tự hào Dệt may Việt Nam đã trở thành ngành sản

xuất mũi nhọn trong nền kinh tế Việt Nam, có kim ngạch xuất khẩu lớn trong tổng

kim ngạch xuất khẩu của nước ta trong những năm trở lại đây

Bước vào thế kỉ 21, thế kỷ khoa học kỹ thuật, thế kỷ mà xu hướng toàn cầu

đầy cơ hội và thách thức Trong những năm qua, Việt Nam đã hội nhập ngày càng

sâu rộng vào đời sống kinh tế khu vực và thế giới, biểu hiện rõ nhất là việc Việt

Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới-

WTO Gia nhập WTO không chỉ là cơ hội cho hàng hóa của Việt Nam vươn xa hơn

trên thị trường thế giới mà còn có những khó khăn rất lớn trong việc cạnh tranh, đòi

hỏi mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp, mỗi cá nhân phải nhận thức rõ để xác định được

chỗ đứng trên trường quốc tế Là ngành xuất khẩu trọng tâm của nền kinh tế, dệt

may Việt Nam cũng bị lôi cuốn mạnh mẽ và chịu ảnh hưởng của quá trình hội nhập

đó Khi nền kinh tế Việt Nam chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, các

doanh nghiệp buộc phải tự lo đầu ra cho sản phẩm của mình, sản phẩm đưa ra thị

trường phải chấp nhận cả những cuộc cạnh tranh lành mạnh và không lành mạnh

Nhưng cũng chính từ thực tế đó, dệt may Việt Nam cũng có được bài học quý báu

về thị trường và vươn lên từng bước khẳng định vị trí của ngành kinh tế mũi nhọn

Trang 12

trong nền kinh tế quốc dân Hội nhập như thế nào để không hòa tan đang là

một thách thức lớn đối với ngành kinh tế Việt Nam trong đó có ngành công

nghiệp dệt may

nước, trẻ em là đối tượng được sự quan tâm rất lớn không chỉ của gia đình, nhà

trường mà của toàn xã hội Với mong muốn các thế hệ trẻ em Việt Nam phát triển

vượt trội so với các thế hệ trước Một điều rất đáng mừng là, so với các giai đoạn

trước, trẻ em Việt Nam nói chung và trẻ em lứa tuổi mẫu giáo và tiểu học nói riêng

có đặc điểm hình thái cơ thể khác nhiều so với trước, các em bụ bẫm, khoẻ mạnh,

thông minh hơn, phát triển rất nhanh về tâm sinh lý, nhận thức thế giới quan và đặc

biệt là sự phát triển vượt trội về tầm vóc cơ thể

không thể thiếu trong các ngành công nghiệp hiện đại Thật khó để tìm thấy bất kỳ

một quá trình thiết kế nào mà không nhờ đến sự hỗ trợ từ hệ thống CAD trong các

quy trình sản xuất máy móc thiết bị, máy bay, tàu thuỷ truyền thống và cho đến nay

thì hầu hết các kỹ sư đều ứng dụng công nghệ này Và xu hướng này đang dần được

ứng dụng trong các ngành công nghiệp may mặc

Nghiên cứu xây dựng mô hình 3D mô phỏng hình dạng, cấu trúc và kích

thước cơ thể trẻ em lứa tuổi mẫu giáo và tiểu học là cần thiết, tạo cơ sở thiết kế

và triển khai sản xuất trong công nghiệp quần áo đảm bảo độ vừa vặn và tính

tiện nghi, phù hợp với thị hiếu thẩm mỹ góp phần giáo dục văn hóa mặc cho trẻ

em Việt Nam Chính vì những lý do trên tôi chọn đề tài : Xây dựng mô hình

3D mô phỏng hình dạng, cấu trúc và kích thước cơ thể trẻ em nam lứa tuổi tiểu

học địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 13

CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1.1 Công nghệ tái tạo

Trong lĩnh vực sản xuất, thông thường để chế tạo ra 1 sản phẩm, người thiết

Phương pháp này còn được gọi là công nghệ sản xuất thuận (Forward Engineering)

tương ứng như các chi tiết là đồ cổ vật, những chi tiết đã ngừng sản xuất từ lâu,

1 hướng mới Để tạo được mẫu của những sản phẩm này, trước đây người ta phải

đo đạc rồi vẽ phác lại hoặc dựng sáp, thạch cao để in mẫu Các phương pháp này

cho độ chính xác không cao, tốn nhiều thời gian và công sức, đặc biệt là đối với

xác cao Mô hình CAD này cũng có thể chỉnh sửa nếu cần

Trang 14

Trên phạm vi rộng công nghệ tái tạo được định nghĩa là hoạt động bao gồm

các bước phân tích để lấy thông tin về 1 sản phẩm đã có sẵn (bao gồm thông tin về

đó tiến hành khôi phục lại mô hình CAD cho chi tiết hoặc phát triển thành sản phẩm

CAPP/RP/CNC để chế tạo sản phẩm Công nghệ tái tạo đã được ứng dụng trong rất

Hình 1.1: Ứng dụng công nghệ tái tạo để chế tạo ma-nơ-canh

Ở Việt Nam, trong một số năm trở lại đây công nghệ tái tạo cũng đã được áp

như các công ty sản xuất, chế tao khuôn cho các mặt hàng nhựa, cơ khí thường khi

cho trước thì đa số việc số hoá mô hình lấy dữ liệu đều thực hiện một cách thủ công,

đo vẽ bằng tay Việc ứng dụng các thiết bị số hoá công nghệ cao chuyên dụng, các

Trang 15

mới song quy trình sản xuất hiện nay nhìn chung đều được biểu hiện bằng sơ đồ:1.1

theo qua các bước chuẩn bị công nghệ (CAPP), lập trình gia công (CAM), mô

ngược chúng ta lại làm ngược lại Xuất phát điểm là từ 1 mẫu sản phẩm thực tế,

bước tính toán, phân tích, tối ưu hoá trên các phần mềm CAE/CAM, chuẩn bị công

Trang 16

Sơ đồ1.1: Quy trình mô hình hóa mẫu sản phẩm đã có sẵn theo công nghệ

1.1.1.3 Ứng dụng công nghệ tái tạo ở Việt Nam và Thế Giới

đáp ứng tối đa được các nhu cầu đa dạng của thị trường trong rất nhiều lĩnh vực:

Trong lĩnh vực nghệ thuật công nghệ tái tạo được thể hiện ở việc sao chép

thường với những chi tiết yêu cầu cao về tính thẩm mỹ, sản phẩm được mô hình

Trang 17

hoá bởi các nhà mỹ thuật trên các chất liệu như đất sét, chất dẻo, gỗ v.v Tuy nhiên

được khẳng định trên thị trường Để đáp ứng nhu cầu đó thì cần phải có được mô

được mẫu mã mới sẽ chiếm được thị phần và giành lợi nhuận cao nhất Công ty nào

đưa ra sản phẩm mới chậm hơn sẽ không còn cơ hội có được lợi nhuận Do vậy mà

tương lai

Đặc biệt là khi sản phẩm có hình dạng rất phức tạp, khó miêu tả như dạng hình

người, hình con vật v.v

Trang 18

Trong khảo cổ học, công nghệ RE cho phép khôi phục hình dạng của các

xương, khớp, răng hàm, mảnh sọ não.v.v

như thiết kế các nhân vật trong Game 3D, tạo các môi trường giao diện ảo trong

Xu hướng của nền sản xuất hiện đại hướng đến tiêu chí JIT ( Just-In-Time): là tiêu

đặt hàng sản phẩm cho đến khi có sản phẩm thật đã được rút ngắn rất nhiều, có thể

1.1.2 Hệ thống quét 3 chiều sử dụng trong công nghệ tái tạo

ảnh thực nên đồ họa vi tính không thể hoạt động riêng lẻ nữa trong việc thay thế

Trang 19

Teminator 2 vào năm 1991 Quân đội cũng có nhu cầu sử dụng hệ thống máy quét 3

trong quân đội Thực tế trên thế giới đã chứng minh sự thành công của hệ thống

để khám phá tính ứng dụng của máy quét 3 chiều trong lĩnh vực thương mại thời

Tuy nhiên, cho đến may vẫn chưa có một giải pháp hoàn chỉnh được vận hành thành

Phương pháp và kỹ thuật mới cho hệ thống máy quét 3 chiều liên tục được

đẩy việc ứng dụng máy quét 3 chiều này qua nhiều lĩnh vực khác nhau

Trang 20

Hình 1.2: Ví d ụ của việc lấy số đo trên bề mặt cơ thể người: toàn thân, bán thân,

vùng ng ực, vùng lưng và cột sống, cánh tay, khuôn mặt, bàn chân, chân, da, vùng lỗ mũi

Các lĩnh vực ứng dụng công nghệ của máy quét 3 chiều rất đa dạng Vài ví

Hình 1.3: Các ví d ụ ứng dụng của việc lấy số đo bề mặt cơ thể người từ trái sang

ph ải, trên xuống dưới: hoạt hình, game vi tính, hội họa và điêu khắc, thiết kế nghiên cứu về

tư thế và an toàn lao động, y học và pháp y, mỹ phẩm và da liễu, nhân trắc chủng loại học,

sinh tr ắc học, an ninh, sức khỏe và thể thao, thời trang và sắc đẹp, và truyền thông

đa năng của hệ thống máy quét kỹ thuật số 3 chiều, các phương pháp đo và lấy số

đo đang được nghiên cứu nhiều nên giá thành đang là một yếu tố cạnh tranh chính

Trang 21

Một số loại máy quét 3D trên Thế Giới:

+ Máy BL Manager c ủa Hamamatsu Photonics K.K (Nhật);

+ Máy Vitus c ủa Vitronic GmbH (Đức)

2

P

(M ỹ)

1.1.2.2 Ứng dụng của công nghệ quét 3D trong công nghiệp may và thời trang

Việt Nam và Thế giới

Ở các nước Châu Âu và Mỹ nhờ công nghệ quét 3D họ đã đưa ra được các

phương pháp đo truyền thống Công nghệ quét 3D giúp cho việc phát triển về khách

Trang 22

Khi công nghệ 3D được sự dụng người ta có thể thiết kế trực tiếp trên mẫu

3D ảo giúp tiết kiệm được thời gian và tiền bạc khi phải thiết kế mẫu trên ma-na-canh

Đầu năm 2009, Viện Dệt May đã được trang bị một hệ thống máy quét 3

đơn giản

điểm phát ra tại thiết bị đo Tức là chùm tia laser từ máy chiếu vào vật thể sẽ phản

độ đo của máy quét Laser là điểm khác biệt khi so sánh với các thiết bị đo toạ độ

Trang 23

Độ nhạy của thiết bị luôn là nhân tố quan trọng thỏa mãn nhu cầu quét hình

ảnh hưởng gì đến sức khoẻ hay làm ô nhiễm môi trường

Sơ đồ 1.2 : Nguyên lý đo tọa độ trong máy quét lazer

+ Thi ết bị sử dụng trong công nghệ quét 3D Lazer

• Màn thu (tùy theo thiết bị yêu câu)

• Máy tính trang bị các phần mềm của thiết bị

- K ỹ thuật quét sử dụng ánh sáng trắng

+ Nguyên lý quét sử dụng ánh sáng trắng

Công nghệ thứ hai được sử dụng rộng rãi cho các phép đo cơ thể con người

được dựa trên hình ảnh do ánh sáng trắng chiếu vào Đây là phương pháp được sử

dụng tối ưu hơn Thay vì di chuyển đối tượng quét, một dạng của ánh sáng chiếu

trực tiếp vào vật thể (thường là vệt sọc) Quá trình quét tương tự quét lazer: các

vạch ánh sáng trắng sẽ được đo bằng các sử dụng các tam giác ánh sáng, tạo ra đám

Trang 24

Hình 1.4: Nguyên lý quét s ử dụng ánh sáng trắng

Ở biểu đồ trên, nguồn sáng ở đáy chiếu một điểm nằm trong tầm quan sát của máy

quay đặt ở đỉnh Vì góc và khoảng cách giữa các nguồn sáng và máy quay là không

đổi và hướng của tia sáng là xác định nên kích thước của bề mặt ánh sáng chiếu đến

được đo Không có hạn chế về số lần chiếu cũng như các vùng để đo với mỗi vật là

Trang 25

Số hóa các bề mặt hình học theo từng vùng nhỏ, đây là một hệ thống linh

đến hàng triệu điểm Tọa độ của những điểm này được hệ thống tính toán và kết quả

thu được là đám mây điểm dày đặc chứa nhiều đường hay mô hình đa giác

song song

Hình 1.5: Máy quét face SCAN-II c ủa Breuckmann GmbH (Đức)

Trang 26

Hình 1.6: Quét toàn cơ thể 3P Mega của InSpeck Inc (Canada) với sáu đơn

v ị, mỗi lần với một camera và một máy chiếu

đá granít, đầu đo được gắn trên giá, giá lắp trên thân trượt theo phương Z, khi đầu

đo được điều chỉnh đến một điểm đo nào đó thì 3 đầu đọc sẽ cho ta biết 3 toạ độ

X,Y,Z tương ứng với độ chính xác cao, có thể lên đến 0,1micromét

• Thân máy

• Đầu dò

• Hệ thống điều khiển hoặc máy tính

+ Phần mềm đo:

Để dễ dàng cho việc tính toán kết quả đo, kèm theo máy là phần mềm thiết

môđun riêng biệt ứng dụng cho từng loại thông số Ví dụ máy CMM của hãng

Trang 27

- Geopak : có nhiều cấp độ khác nhau, dùng cho đo lường vật thể 3D, có

Hình 1.7 : Nguyên lý và thi ết bị đo máy hệ thống đo lường liên kết đa điểm

+ Nguyên lý x ử lý ảnh và mô hình hóa

Trang 28

Hình 1.8: Ch ụp 2D toàn cơ thể quét thu hình ảnh người-giải pháp GmbH

liên quan đến kết quả đo thì sự khác biệt chỉ là rất nhỏ Theo toán học, cả 2 đều ứng

Ánh sáng laser được hội tụ vào một tia hay một bản để bao phủ một khu vực

nhất định mỗi lần và do đó chỉ có thể đo một số điểm nhất định nằm trong dải tia đó

đo được so với điểm thu được khi dùng tia laser

nhanh hơn so với quét lazer do nó chỉ sử dụng máy ảnh để chụp lại các vân sáng tối

Còn phương pháp quét lazer phải sử dụng quét bằng chùm lazer trên cơ thể

Trang 29

Về kinh tế : Hệ thống laser có thể được tạo ra với chi phí thấp hơn Tuy

laser thường được sử dụng quét các vật thể lớn như ô tô xe máy…, Hệ thống quét

Xét về độ an toàn: Sử dụng phương pháp quét ánh sáng trắng hoàn toàn an toàn

đối với cơ thể người Sử dụng phương pháp quét lazer của 1 số hãng có khuyến cáo về

ảnh hưởng đến sức khỏe do nguồn lazer có tác động đến mắt hoặc da nhạy cảm

điểm Đám mây điểm này phải được chuyển sang dạng lưới tam giác để xây dựng

1.1.3 Phần mềm xử lý dữ liệu quét 3D

Căn chỉnh : Tìm ra các hệ toạ độ chính của mô hình

Mô hình hoá CAD :

hoá feature

Trang 30

Mô hình hoá feature : Thiết kế mô hình CAD bằng việc xây dựng các feature

cho phép

Điều chỉnh các bề mặt trên lưới : Tự động tạo nhanh hoặc chính xác các bề

Mô hình hoá lưới :

Tương thích với tất cả các hệ CAD lớn bao gồm Catia, Pro/E, USG,

Solidworks…

Xuất dữ liệu ra máy gia công như : Máy gia công, máy in 3D, tạo mẫu nhanh

Các định dạng file hỗ trợ : XRL, XDL, MDL, FCS, iCF, RPS, STL, OBJ, PLY,

3DS, WRL (VRML), iGES, STEP, VDAS, file mô hình của Parasolid (X_T, X_B)

Căn chỉnh dữ liệu scan 3D sang hệ toạ độ thiết kế lý tưởng

đối tượng chuẩn, các hệ toạ độ tham chiếu rất nhanh, chính xác…

và CAE

Trang 31

Điều khiển độ phân giải chi tiết (giảm đi và chia nhỏ)

Điều khiển độ trơn nhẵn của mặt lưới (toàn bộ và từng vùng)

các đường cong thiết diện 3D cho lofting, các đường cong feature, khoảng cách

offset/độ dày trục của hình trụ/ nón, các trục và hướng của pattern, hình chiếu của

đường cong, đường thẳng rẽ

Phân tích độ chính xác

Trang 32

Các công c ụ tạo đường cong hoặc sketch hoàn chỉnh

Tự động rút ra các biên dạng sketch và các đường cong đặc trưng từ dữ liệu lưới

hình sang các định dạng khác

Ph ần mềm Pro/Engineer có các module sau:

1

Pro/DETAIL:1 Module tạo trực tiếp mô hình 3D của các bản vẽ thiết kế chuẩn

cho phân xưởng và chế tạo trong đó đảm bảo liên kết 2 phía giữa các bản vẽ và

modun 3D

Pro/ASSEMBLY: Tạo điều kiện thiết lập dễ dàng chi tiết vào hệ thống và

dưới hệ thống Nó hỗ trợ cho phần lắp ráp và lắp ráp nhóm, giải quyết tình huống

xung đột, thiết kế thay đổi…

1

Pro/SHEETMETAL: Module1 hỗ trợ thiết kế những chi tiết có dạng tấm, vỏ,

1

Pro/SURFACE:1 1Module1 hỗ trợ vẽ, tạo các mặt tự do( Free Form), xử lý các

Trang 33

Pro/MANUFACTURING1: Bao gồm dữ liệu NC, mô phỏng, format dư liệu

CL, thư viện các phần tử

1

Pro/MESH:1 Hỗ trơ tái tạo mạnng lưới cho việc phân tích phần tử hữu hạn

(FEA), xác định điều kiện biên, gắn liền với ANSYS, PATRAN, NASTRAN,

ABAQUS, SUPERTAB và COSMOS/M

Pro/MECHANICA: Mô phỏng động học, kiểm nghiệm ứng suất, chuyển vị,

1

Pro/INTERFACE:1 Tạo điều kiện gắn với các hệ CAD khác như: iges, dxf,

vdafs, render, SLA…

1

Pro/PROJECT1: Xác định để điều khiển dự án thiế kế và tổ hợp một số đội

1

Pro/FEATURE:1 Mở rộng khả năng thiết lập những phần tử thiết kế bằng thư

1

Pro/DESIGN:1 Hỗ trợ thành lập mô hình 3D, sơ đồ khối, xây dựng kế hoạch

1

Pro/LIBRARY:1 1Module1 chứa thư viện rộng lớn của các phần tử trên chuẩn

1

Pro/VIEW:1 1Module1 tạo điều kiện kiểm tra mô hình hóa chi tiết và hệ thống từ

1

Pro/DRAFT:1 1Module1 hỗ trợ biểu diễn 2D, tạo điều khiện đọc bản vẽ của các

1

Pro/MOLD:1 1Module1 thiết kế khuôn

1

Pro/DEVELOP (Pro/PROGRAM):1 1Module1 hỗ trợ việc lập trình ứng dụng

trình FORTRAN và đặc biệt tiếp cận được với cấu trúc thiết lập các hệ thống và cấu

Trang 34

trúc dữ liệu của hệ thống Ngoài ra, Pro/E còn có Pro/CASTING, Pro/LEGACY,

Pro/TOOLKIT, Pro/PiPe…

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG HÌNH TRẢI BỀ MẶT CƠ THỂ NGƯỜI

1.2.1 Khái niệm hình trải bề mặt cơ thể người

người hoặc ma-nơ-canh thì quần áo sẽ có hình dạng khối như mong muốn Như vậy,

để việc phủ hình trải đó lên bề mặt vật thể khối đã cho bằng phương pháp đơn giản

1.2.2 Nguyên tắc chung khi triển khai hình trải bề mặt cơ thể người

gian Nhưng khi thiết kế sản phẩm quần áo hay từng bộ phận của nó thì thông

thường người ta đi từ các loại vật liệu phẳng như: vải dệt thoi, vải dệt kim, vải

Trang 35

Bề mặt của mọi vật thể có hình khối đều có thể được chia làm hai loại:

- Lo ại thứ nhất: Các bề mặt có khả năng trải phẳng

Đây là những bề mặt trong không gian có thể đem trải ra trên mặt phẳng mà

Độ cong của bề mặt trong không gian được biểu thị bằng “K” (trong toán

Trang 36

Hình 1.9: Ví dụ về các bề mặt có thể trải phẳng và các bề mặt

(BC là đường thẳng; B1C = BC; 1 A1B = AB; 1 A1C = AC; 1 ے A = 1 ے A; ے B = 1 ے B;

ے C = 1 ے C; ,

S Δ A1B1C1 = ,

S ΔABC )

+ Lo ại thứ hai: Các bề mặt không thể trải phẳng là các bề mặt có cả hai bán

đường chắp ghép hay các nếp ly gấp Trong trường hợp này, bề mặt sẽ được chia

Trang 37

1.2.3 Nhóm phương pháp tiếp xúc

1.2.3.1 Phương pháp mặt phẳng cát tuyến

Hình 1.10: Tr ải phẳng bề mặt mô hình bằng phương pháp mặt phẳng cát tuyến

Trang 38

1.2.3.2 Phương pháp đường nhân địa

Người ta cho rằng hình trải bề mặt của ma-nơ-canh như là một lớp vỏ bó sát

Trang 39

Chính vì vậy, để xây dựng hình trải người ta vẽ lên bề mặt của ma-nơ-canh

các đường trắc địa bằng cách sử dụng một thước ê-ke vuông Sau đó người ta xác

định chiều dài và khoảng cách giữa các đường trắc địa và dựng lại vị trí các đường

1.2.3.3 Phương pháp lưới

Theo phương pháp lưới, người ta sẽ dùng một tấm vải lưới và trùm lên bề

đường may và các nếp gấp trên lưới được ghim và đánh dấu lại Biến dạng của góc

đo và ghi lại Cuối cùng tháo lưới ra khỏi ma-nơ-canh và sao lại các đường đánh

Trang 40

Hình 1.11: Tr ải phẳng bề mặt mô hình bằng phương pháp lưới

1.2.3.4 Phương pháp định vị

mà các đỉnh của nó nằm trên bề mặt của vật thể Khi đó thấy rằng những cung trên

điểm nhân chủng học và một số điểm trung gian trên bề mặt của ma-nơ-canh

Ngày đăng: 23/02/2021, 19:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Gerber Tecnology. http://www.gerbertechnology.com.hks Link
1. BS 7231:1990, Body measurements of boys and girls from birth up to 16.9 years; part 1: Information in the form of tables Khác
2. BS 7231:1990, Body measurements of boys and girls from birth up to 16.9 years; part 2: Recommendations of body dimentions for children Khác
3. BS EN 13402-1:2001, Size designation of clothes - part 1: terms, definitions and body measurement procedure Khác
4. BS EN 13402-2:2002, Size designation of clothes-part 2: Primary and secondary dimentions Khác
5. BS EN 13402-3:2004, Size designation of clothes - part 3: Measurements and intervals Khác
6. ISO 3635, 3636, 3637, 3638, 4415, 4416 - 1981, Phân cỡ trang phục – Cách xác định và qui trình đo Khác
7. ISO/TR 10652:1991, Standard Sizing Systems for clothes, Geneva Khác
8. JIS L 0103:1990, General Rule on Sizing Systems and Designation for Clothes, Tokyo Khác
10. KS K 0050:2004, Sizing Systems for male's adults' Garments, Seoul 11. KS K 0051:2004, Sizing Systems for female's adults' Garments, Seoul 12. GB/T 1335.3; 1335.4 -1997, Sizing Systems for children, China Khác
15. Nguyễn Văn Thông, Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo nam, nữ, trẻ em trên cơ sở số đo nhân trắc người Việt Nam, Viện Dệt May, 2007 -2008 Khác
16. Đề tài xây dựng hệ thống cỡ số quần áo của tác giả Luu Mai Lan. Luận văn Cao học Trường ĐHBK Hà Nội, 2009 [16] Khác
20. Yong-Jin Liu a,*, Dong-Liang Zhang b, Matthew Ming-Fai Yuen. A survey on CAD methods in 3D garment design Khác
21. Hee-Su Kim, Sung-Bae Cho; Application of interactive genetic algorithm to fashion design; Engineering Applications of Artificial Interligence 13; pp. 635- 644, Soul, Korea, 2000 Khác
22. Charlie C. L. Wang; CAD Tools in Fashion/Garment Design; Chinese University of Hong Kong, pp. 53-62, 2010 Khác
23. Yuequi Zhong, Bugao Xu; Automatic segmenting and measurement on scanned human body; Internaternal Jounal of Clothing Science and Technology; Vol 18, No 1, pp. 19-30, 2006 Khác
24. Charlie C.L.Wang* Yu Wang Matthew M.F.Yuen. Feature based 3D garment design through 2D sketches Khác
25. Sungmin Kim, Chang Kyu Park; Basic garment pattern generation using geometric modeling method; Internaternal Jounal of Clothing Science and Technology; Vol 19, No1, pp. 7-17, 2007 Khác
26. Charlie C.L. Wanga, Shana S-F. Smithb, Matthew M.F. Yuen; Surface Flattening based on energy model; Computer Aided Design 34, pp. 823-833, 2002 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm