Giải thích: Hình a không phải là hình đa diện vì tồn tại cạnh không phải là cạnh chung của hai mặt; Hình b không phải là hình đa diện vì có một điểm đặc biệt trong hìn[r]
Trang 1KHỐI ĐA DIỆN
Bài 01
KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN
I – KHỐI LĂNG TRỤ V1 KHỐI CHĨP
Khối lăng trụ là phần khơng gian được giới hạn bởi một hình lăng trụ kể cả hình lăng trụ ấy
Khối chĩp là phần khơng gian được giới hạn bởi một hình chĩp kể cả hình chĩp
ấy
Khối chĩp cụt là phần khơng gian được giới hạn bởi một hình chĩp cụt kể cả hình chĩp cụt ấy
II – KHÁI NIỆM VỀ HÌNH ĐA DIỆN V1 KHỐI ĐA DIỆN
1 Khái niệm về hình đa diện
Hình đa diện là hình được tạo bởi một số hữu hạn các đa giác thỏa mãn hai tínhchất:
Hai đa giác phân biệt chỉ cĩ thể hoặc khơng cĩ điểm chung, hoặc chỉ cĩ một đỉnh chung, hoặc chỉ cĩ một cạnh chung
Mỗi cạnh của đa giác nào cũng là cạnh chung của đúng hai đa giác
Mỗi đa giác như trên được gọi là một mặt của hình đa diện
Các đỉnh, các cạnh của đa giác ấy theo thứ tự gọi là các đỉnh, các cạnh của hình đa diện
2 Khái niệm về khối đa diện
Khối đa diện là phần khơng gian được giới hạn bởi một hình đa diện, kể cả hình
Trang 2Mỗi khối đa diện được xác định bởi một hình đa diện ứng với nó Ta cũng gọi đỉnh, cạnh, mặt, điểm trong, điểm ngoài… của một khối đa diện theo thứ tự là đỉnh, cạnh, mặt, điểm trong, điểm ngoài… của hình đa diện tương ứng
Điểm ngoài
Điểm trong Miền ngoài
d
M
N
Ví dụ
- Các hình dưới đây là những khối đa diện:
- Các hình dưới đây không phải là những khối đa diện:
Giải thích: Hình a không phải là hình đa diện vì tồn tại cạnh không phải là cạnh chung của hai mặt; Hình b không phải là hình đa diện vì có một điểm đặc biệt trong hình, điểm đó không phải là đỉnh chung của hai đa giác; Hình c không phải là hình
đa diện vì tồn tại một cạnh là cạnh chung của bốn đa giác
1 Phép dời hình trong không gian
Trong không gian, quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M với điểm M ′ xác định duy
nhất được gọi là một phép biến hình trong không gian
Phép biến hình trong không gian được gọi là phép dời hình nếu nó bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm tùy ý
Trang 3a) Phép tịnh tiến theo vectơ v , là phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm
M ′ sao cho MM′ =v Kí hiệu là T v
b) Phép đối xứng qua mặt phẳng ( )P là phép biến hình biến mỗi điểm thuộc ( )P
thành chính nó, biến mỗi điểm M không thuộc ( )P thành điểm M ′ sao cho ( )P là
mặt phẳng trung trực của MM ′
Nếu phép đối xứng qua mặt phẳng ( )P biến hình ( )H thành chính nó thì ( )P được gọi là mặt phẳng đối xứng của ( )H
c) Phép đối xứng tâm O là phép biến hình biến điểm O thành chính nó, biến mỗi
điểm M khác O thành điểm M ′ sao cho O là trung điểm của MM ′
Nếu phép đối xứng tâm O biến hình ( )H thành chính nó thì O được gọi là tâm đối
xứng của ( )H
d) Phép đối xứng qua đường thẳng ∆ là là phép biến hình biến mọi điểm thuộc
đường thẳng ∆ thành chính nó, biến mỗi điểm M không thuộc ∆ thành điểm M ′ sao cho ∆ là đường trung trực của MM ′
Nếu phép đối xứng qua đường thẳng ∆ biến hình ( )H thành chính nó thì ∆ được gọi là trục đối xứng của ( )H
Nhận xét
Thực hiện liên tiếp các phép dời hình sẽ được một phép dời hình
Phép dời hình biến đa diện ( )H thành đa diện (H′), biến đỉnh, cạnh, mặt của
( )H thành đỉnh, cạnh, mặt tương ứng của (H′)
Ví dụ: Cho hình lập phương ABCD A B C D ′ ′ ′ ′ Khi đó:
Các hình chóp A A B C D′ ′ ′ ′ và C ABCD′ bằng nhau (vì qua phép đối xứng tâm O hình chóp A A B C D′ ′ ′ ′ biến thành hình chóp C ABCD′ )
Các hình lăng trụ ABC A B C ′ ′ ′ và AA D BB C′ ′ ′ ′ bằng nhau (vì qua phép đối xứng qua mặt phẳng (AB C D′ ′ ) thì hình lăng trụ ABC A B C ′ ′ ′ biến thành hình lăng trụ
AA D BB C′ ′ ′ ′)
D' C'
B'
A'
D C
Trang 4IV – PHÂN CHIA V1 LẮP GHÉP CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Nếu khối đa diện ( )H là hợp của hai khối đa diện (H1) và (H2) sao cho (H1) và (H2)
không có chung điểm trong nào thì ta nói có thể phân chia được khối đa diện ( )H
thành hai khối đa diện (H1) và (H2) Khi đó ta cũng nói có thể ghép hai khối đa diện
(H1) và (H2) để được khối đa diện ( )H
Ví dụ 1 Với khối chóp tứ giác S ABCD, xét hai khối
chóp tam giác S ABC và S ACD Ta thấy rằng:
Hai khối chóp S ABC và S ACD không có điểm
trong chung (tức là không tồn tại điểm trong của khối
chóp này là điểm trong của khối chóp kia và ngược lại)
Hợp của hai khối chóp S ABC và S ACD chính là
khối chóp S ABCD
Vậy khối chóp S ABCD được phân chia thành hai khối chóp S ABC và S ACD hay hai khối chóp S ABC và S ACD được ghép lại thành khối chóp S ABCD
Ví dụ 2 Cắt khối lăng trụ ABC A B C ′ ′ ′ bởi mặt phẳng
(A BC′ ) Khi đó, khối lăng trụ được phân chia thành
hai khối đa diện A ABC′ và A BCC B′ ′ ′
Nếu ta cắt khối chóp A BCC B′ ′ ′ bởi mặt phẳng (A B C′ ′ )
thì ta chia khối chóp A BCC B′ ′ ′ thành hai khối chóp
A BCB′ ′ và A CC B′ ′ ′
Vậy khối lăng trụ ABC A B C ′ ′ ′ được chia thành ba khối
tứ diện là A ABC′ , A BCB′ ′ và A CC B′ ′ ′
MỘT SỐ KẾT QUẢN QUAN TRỌNG
Kết quả 1: Một khối đa diện bất kì có ít nhất 4 mặt
Kết quả 2: Mỗi hình đa diện có ít nhất 4 đỉnh
Kết quả 3: Mỗi hình đa diện có ít nhất 6 cạnh
Kết quả 4: Mỗi đỉnh của một hình đa diện là đỉnh chung của ít nhất 3 cạnh
Kết quả 5: Không tồn tại hình đa diện có 7 cạnh
Kết quả 6: Cho ( )H là đa diện mà các mặt của nó là những đa giác có p cạnh Nếu
A
S
C'
B' A'
C
B A
Trang 5Chứng minh: Gọi số cạnh và số mặt của khối đa diện lần lượt là C và M
Vì mỗi mặt cĩ ba cạnh và mỗi cạnh là cạnh chung của đúng hai mặt nên ta cĩ số cạnh của đa diện là 3
Kết quả 10: Nếu khối đa diện cĩ mỗi đỉnh là đỉnh chung của ba cạnh thì số đỉnh phải
là số chẵn (Tổng quát: Một đa diện mà mỗi đỉnh của nĩ đều là đỉnh chung của một số
lẻ mặt thì tổng số đỉnh là một số chẵn)
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Cho các hình khối sau:
Trang 6Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
Mỗi hình trên gồm một số hữu hạn đa giác phẳng (kể cả các điểm trong của nó), số hình đa diện là:
Lời giải Các hình đa diện là: Hình 1; Hình 3; Hình 4 Chọn C
Câu 4 Vật thể nào trong các vật thể sau không phải là khối đa diện?
Lời giải Chọn C Vì hình C vi phạm tính chất ''Mỗi cạnh của miền đa giác nào cũng
là cạnh chung của đúng hai miền đa giác''
Câu 5 (ĐỀ THAM KHẢO 2016 – 2017) Hình đa
diện trong hình vẽ bên có bao nhiêu mặt ?
Trang 7Câu 10 Cho một hình đa diện Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
A Mỗi đỉnh là đỉnh chung của ít nhất ba cạnh
B Mỗi mặt có ít nhất ba cạnh
C Mỗi cạnh là cạnh chung của ít nhất ba mặt
D Mỗi đỉnh là đỉnh chung của ít nhất ba mặt
Lời giải Ta thấy các đáp án A, B, D đều đúng dựa vào khái niệm hình đa diện
Chọn C
Câu 11 Gọi Đ là số các đỉnh, M là số các mặt, C là số các cạnh của một hình đa
diện bất kỳ mệnh đề nào sau đây là đúng?
A Đ>4, M>4, C>6 B Đ>5, M>5, C>7
C Đ≥4, M ≥4, C≥6 D Đ≥5, M≥5, C≥7
Lời giải Xét hình đa diện là hình tứ diện thì kết quả về quan hệ số đỉnh và số mặt
thỏa mãn đáp án C Chọn C
Câu 12 Một hình đa diện có các mặt là những tam giác thì số mặt M và số cạnh C
của đa diện đó thỏa mãn
A 3C=2M B C=M+ 2 C M C≥ D 3M =2C
Lời giải Tổng số cạnh của hình đa diện là 2 C Tổng số mặt của hình đa diện là M
và mỗi mặt đều là tam giác nên có tổng số cạnh 3 M Vậy ta có 3M =2 C Chọn D Câu 13 (ĐỀ THỬ NGHIỆM 2016 – 2017) Hình đa diện nào dưới đây không có tâm
đối xứng?
A Tứ diện đều B Bát diện đều C Hình lập phương D Lăng trụ lục giác đều
Lời giải Chọn A
Trang 8Câu 14 Gọi n1, n2, n3 lần lượt là số trục đối xứng của khối tứ diện đều, khối chóp tứ giác đều và khối lập phương Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A n1=0, n2 =0, n3=6 B n1=0, n2=1, n3=9
C n1=3, n2=1, n3 =9 D n1=0, n2=1, n3=3
Lời giải Khối tứ diện đều có 3 trục đối xứng (đi qua trung điểm của các cặp cạnh đối
diện) Khối chóp tứ giác đều có 1 trục đối xứng (đi qua đỉnh và tâm của mặt tứ giác) Khối lập phương có 9 trục đối xứng (Loại 1: đi qua tâm của các mặt đối diện ; Loại 2:
đi qua trung điểm các cặp cạnh đối diện) Chọn C
Câu 15 Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
A 4 mặt phẳng B 1 mặt phẳng
C 2 mặt phẳng D 3 mặt phẳng
Lời giải Hình chóp tứ giác đều có 4 mặt phẳng đối xứng bao gồm:
2 mặt phẳng đi qua đỉnh hình chóp và chứa đường trung bình của đáy
2 mặt phẳng đi qua đỉnh hình chóp và chứa đường chéo của đáy
Chọn A
Câu 16 Số mặt phẳng đối xứng của hình tứ diện đều là:
A 4 mặt phẳng B 6 mặt phẳng
Lời giải Các mặt phẳng đối xứng của hình tứ diện đều là các mặt phẳng chứa một
cạnh và qua trung điểm cạnh đối diện
Vậy hình tứ diện đều có 6 mặt phẳng đối xứng Chọn B
Câu 17 (ĐỀ CHÍNH THỨC 2016 – 2017) Hình lăng trụ tam giác đều có bao nhiêu
Trang 9Câu 18 Hình hộp chữ nhật có ba kích thước đôi một khác nhau có bao nhiêu mặt
phẳng đối xứng?
A 4 mặt phẳng B 6 mặt phẳng
Lời giải Hình hộp chữ nhật (không là hình lập phương) có các mặt phẳng đối xứng
là các mặt các mặt phẳng trung trực của các cặp cạnh đối
2 mặt phẳng chứa đường chéo của đáy và vuông góc với đáy
Một mặt phẳng là mặt phẳng trung trực của cạnh bên
Trang 10Câu 21 Số mặt phẳng đối xứng của hình bát diện đều là:
A 4 mặt phẳng B 9 mặt phẳng
Lời giải Gọi bát diện đều ABCDEF Có 9 mặt
phẳng đối xứng, bao gồm: 3 mặt phẳng (ABCD),
(BEDF), (AECF) và 6 mặt phẳng mà mỗi mặt
phẳng là mặt phẳng trung trực của hai cạnh
Lời giải Có 2 loại mặt phẳng thỏa mãn đề bài là:
Loại 1: Mặt phẳng qua trung điểm của 3 cạnh bên có chung đỉnh Có 4 mặt phẳng
thỏa mãn loại này (vì có 4 đỉnh)
Nhận xét Loại này ta thấy có 1 điểm nằm khác phía với 3 điểm còn lại
Loại 2: Mặt phẳng qua trung điểm của 4 cạnh (4 cạnh này thuộc 2 cặp cạnh, mỗi cặp cạnh là chéo nhau) Có 3 mặt phẳng như thế
Nhận xét Loại này ta thấy có 2 điểm nằm khác phía với 2 điểm còn lại
Chọn C
Câu 23 (ĐỀ CHÍNH THỨC 2016 – 2017) Mặt phẳng (AB C′ ′) chia khối lăng trụ
ABC A B C′ ′ ′ thành các khối đa diện nào ?
A Một khối chóp tam giác và một khối chóp tứ giác
B Hai khối chóp tam giác
C Một khối chóp tam giác và một khối chóp ngũ giác
D Hai khối chóp tứ giác
F
D
C B
A
E
Trang 11Lời giải Dựa vào hình vẽ, ta thấy mặt phẳng
(AB C′ ′) chia khối lăng trụ ABC A B C ′ ′ ′ thành
khối chóp tam giác A A B C′ ′ ′ và khối chóp tứ giác
B A
Câu 24 Lắp ghép hai khối đa diện (H1) (, H2) để tạo thành khối đa diện ( )H , trong
đó (H1) là khối chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng a , (H2) là khối tứ diện đều
cạnh a sao cho một mặt của (H1) trùng với một mặt của (H2) như hình vẽ Hỏi khối
da diện ( )H có tất cả bao nhiêu mặt?
Lời giải Khối đa diện ( )H có đúng 5 mặt. Chọn A
Sai lầm hay gặp: Khối chóp tứ giác đều có 5 mặt Khối tứ diện đều có 4 mặt
Ghép hai hình lại như hình vẽ ta được khối đa diện ( )H có 8 mặt
Câu 25 Có thể chia một hình lập phương thành bao nhiêu khối tứ diện bằng nhau?
Lời giải Lần lượt dùng mặt phẳng (BDD B′ ′) ta
chia thành hai khối lập phương thành hai khối
lăng trụ ABD A B D ′ ′ ′ và BCD B C D ′ ′ ′
Với khối ABD A B D ′ ′ ′ ta lần lượt dùng các mặt
phẳng (AB D′ ′) và (AB D′ ) chia thành ba khối tứ
diện bằng nhau
Tương tự với khối BCD B C D ′ ′ ′
Vậy có tất cả 6 khối tứ diện bằng nhau Chọn C
B' A'
B A
Trang 12Bài 02
KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU
Khối đa diện ( )H được gọi là khối đa diện lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất kì của ( )H luơn thuộc ( )H Khi đĩ đa diện giới hạn ( )H được gọi là đa diện lồi
Một khối đa diện là khối đa diện lồi khi và chỉ khi miền trong của nĩ luơn nằm về một phía đối với mỗi mặt phẳng đi qua một mặt của nĩ
Định nghĩa
Khối đa diện đều là một khối đa diện lồi cĩ hai tính chất sau đây:
Các mặt là những đa giác đều n cạnh
Mỗi đỉnh là đỉnh chung của đúng p cạnh
Khối đa diện đều như vậy gọi là khối đa diện đều loại {n p, }
Định lí
Chỉ cĩ năm khối đa diện đều Đĩ là:
Loại {3;3}: khối tứ diện đều
Loại {4;3}: khối lập phương
Loại {3; 4}: khối bát diện đều
Loại {5;3}: khối 12 mặt đều
Loại {3;5}: khối 20 mặt đều
Trang 13Khối tứ diện đều Khối lập phương Bát diện đều Hình 12 mặt đều Hình 20 mặt đều
Chú ý Gọi Đ là tổng số đỉnh, C là tổng số cạnh và M là tổng các mặt của khối
đa diện đều loại {n p; } Ta có
Trang 14CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Cho các hình khối sau:
Lời giải Cĩ hai khối đa diện lồi là: Hình 1 & Hình 4 Chọn B
Câu 3 Tâm tất cả các mặt của một hình lập phương là các đỉnh của hình nào trong
các hình sau đây?
A Bát diện đều B Tứ diện đều C Lục bát đều D Ngũ giác đều Lời giải Chọn A
Câu 4 Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
A Tâm tất cả các mặt của một hình lập phương là các đỉnh của một hình lập phương
B Tâm tất cả các mặt của một hình tứ diện đều là các đỉnh của một hình tứ diện đều
C Tâm tất cả các mặt của một hình tứ diện đều là các đỉnh của một hình lập phương
D Tâm tất cả các mặt của một hình lập phương là các đỉnh của một hình tứ diện đều Lời giải Chọn B
Trang 15Câu 5 Trung điểm các cạnh của một tứ diện đều tạo thành
A các đỉnh của một hình tứ diện đều
B các đỉnh của một hình bát diện đều
C các đỉnh của một hình mười hai mặt đều
D các đỉnh của một hình hai mươi mặt đều
Lời giải Chọn B
Câu 6 Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A Tồn tại khối tứ diện là khối đa diện đều
B Tồn tại khối lặng trụ đều là khối đa diện đều
C Tồn tại khối hộp là khối đa diện đều
D Tồn tại khối chóp tứ giác đều là khối đa diện đều
Lời giải Trong 5 loại khối đa diện đều không tồn tại khối chóp có đáy là tứ giác Chọn D
Câu 7 Trong không gian chỉ có 5 loại khối đa diện đều như hình vẽ
Khối tứ diện đều Khối lập phương Bát diện đều Hình 12 mặt đều Hình 20 mặt đều Mệnh đề nào sau đây đúng?
A Mọi khối đa diện đều có số mặt là những số chia hết cho 4
B Khối lập phương và khối bát diện đều có cùng số cạnh
C Khối tứ diện đều và khối bát diện đều có 1 tâm đối xứng
D Khối mười hai mặt đều và khối hai mươi mặt đều có cùng số đỉnh
Lời giải Khối lập phương có 6 mặt Do đó A sai
Khối lập phương và khối bát diện đều có cùng số cạnh là 12 Chọn B
Trang 16Khối tứ diện đều không có tâm đối xứng Do đó C sai
Khối 12 mặt đều có 20 đỉnh Khối 20 mặt đều có 12 đỉnh Do đó D sai
Câu 8 Các khối đa diện đều mà mỗi đỉnh của nó đều là đỉnh chung của ba mặt thì số
đỉnh Đ và số cạnh C của các khối đa diện đó luôn thỏa mãn:
A Đ= −C 2 B Đ≥C C 3Đ=2C D 3C = Đ 2
Lời giải Tổng số cạnh của hình đa diện là 2 C Do mỗi đỉnh là đỉnh chung của đúng
ba mặt nên suy ra các cạnh của hình đa diện là 3 Đ Vậy ta có 3Đ=2 C Chọn C Câu 9 Tổng các góc của tất cả các mặt của khối đa diện đều loại {4;3} là:
Lời giải Tứ diện đều có tất cả 6 cạnh nên có tổng độ dài các cạnh là 6a Chọn B
Câu 12 Tổng độ dài ℓ của tất cả các cạnh của khối mười hai mặt đều cạnh bằng 2
Câu 13 Cho hình đa diện đều loại {4;3} cạnh a Gọi S là tổng diện tích tất cả các
mặt của hình đa diện đó Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Lời giải Đa diện đều loại {4;3} là khối lập phương nên có 6 mặt là các hình vuông
cạnh a Vậy hình lập phương có tổng diện tích tất cả các mặt là S=6a2 Chọn B Câu 14 (ĐỀ CHÍNH THỨC 2016 – 2017) Cho hình bát diện đều cạnh a. Gọi S là
tổng diện tích tất cả các mặt của hình bát diện đó Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A S=4 3a2 B S= 3a2 C S=2 3a2 D S=8a2
Lời giải Hình bát diện đều là hình có tám mặt bằng nhau và mỗi mặt là một tam
giác đều Gọi S0 là diện tích tam giác đều cạnh 0 2 3
4
a
a →S =Vậy diện tích S cần tính là 2 2
Lời giải Hình 20 đều là hình có 20 mặt bằng nhau và mỗi mặt là một tam giác đều
Gọi S0 là diện tích tam giác đều cạnh bằng 2 0 2 32 3
4
S
Trang 17Vậy diện tích S cần tính là S=20.S0 =20 3 Chọn B
Trang 18Định nghĩa Hình lăng trụ đều là hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều
Tính chất Các mặt bên của hình lăng trụ đều là các hình chữ nhật bằng nhau và
vuông góc với mặt đáy
Hình hộp là hình lăng trụ có đáy là hình bình hành
1 Hình hộp đứng
Định nghĩa Hình hộp đứng là hình hộp có cạnh bên vuông góc với mặt đáy
Tính chất Hình hộp đứng có 2 đáy là hình bình hành, 4 mặt xung quanh là 4
Tính chất Hình lập phương có 6 mặt đều là hình vuông
Hình chóp là hình có đáy là một đa giác và các mặt bên là các tam giác có chung một đỉnh
I – THEÅ TÍCH
1 Công thức tính thể tích khối chóp
1 3
V = S h
Trong đó: S là diện tích đáy, h là chiều cao khối chóp
Trang 192 Cơng thức tính thể tích khối lăng trụ
S A B C
S ABC
V = SA SB SC Phương pháp này được áp dụng khi khối chĩp
khơng xác đinh được chiều cao một cách dễ dàng
hoặc khối chĩp cần tính là một phần nhỏ trong khối
chĩp lớn và cần chú ý đến một số điều kiện sau
• Hai khối chĩp phải cùng chung đỉnh
• Đáy hai khối chĩp phải là tam giác
• Các điểm tương ứng nằm trên các cạnh tương ứng
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Vấn đề 1 THỂ TÍCH KHỐI CHĨP
Câu 1 Cho hình chĩp S ABCD cĩ đáy ABCD là hình vuơng cạnh a , cạnh bên SA
vuơng gĩc với mặt phẳng đáy và SA=a 2 Tính thể tích V của khối chĩp S ABCD
ABCD
S =a Chiều cao khối chĩp là SA=a 2
Câu 2 Cho hình chĩp S ABC cĩ tam giác SBC là tam giác vuơng cân tại S, SB=2a
và khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng 3 a Tính theo a thể tích V của khối chĩp S ABC
Lời giải Ta chọn (SBC) làm mặt đáy → chiều cao khối chĩp là d A SBC ,( ) = 3 a
Tam giác SBC vuơng cân tại S nên 1 2 2
2 2
SBC
S∆ = SB = a
D A
C
B A
Trang 20Câu 3 (ĐỀ CHÍNH THỨC 2016 – 2017) Cho khối chóp S ABC có SA vuông góc với
đáy, SA=4,AB=6,BC=10 và CA = Tính thể tích V của khối chóp 8 S ABC
góc với (ABCD), suy ra SA⊥(ABCD) Do đó chiều cao
Câu 5 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Cạnh bên SA
vuông góc với đáy (ABCD) và SC=a 5 Tính theo a thể tích V khối chóp S ABCD
Xét tam giác SAC , ta có 2 2
3
SA= SC −AC =a Chiều cao khối chóp là SA=a 3
Diện tích hình vuông ABCD là 2
Trang 21Lời giải Diện tích tam giác vuông 1 2.
ABC
a
S∆ = BA BC=Chiều cao khối chóp là SA=2a
Lời giải Gọi H là trung điểm của AB , suy ra SH ⊥AB
Do (SAB) (⊥ ABC) theo giao tuyến AB nên SH ⊥(ABC)
Tam giác SAB là đều cạnh AB=a nên 3
ABC
a
S∆ = AB AC= Vậy . 1 3 6
Lời giải Gọi I là trung điểm của AB Tam giác SAB cân tại S và có I là trung
điểm AB nên SI ⊥AB Do (SAB) (⊥ ABCD) theo giao tuyến AB nên SI⊥(ABCD)
C
B A
S
D
C A S
B
H
C B
A S
Trang 22Tam giác vuông SIA , có
Câu 10 (ĐỀ CHÍNH THỨC 2016 – 2017) Cho khối chóp tam giác đều S ABC có
cạnh đáy bằng a , cạnh bên gấp hai lần cạnh đáy Tính theo a thể tích V của khối
C
B A
I M
C
B A
S
Trang 23Câu 12 (ĐỀ THỬ NGHIỆM 2016 – 2017) Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a và thể tích bằng 3
a Tính chiều cao h của hình chóp đã cho
Câu 13 Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B , AB= a
Cạnh bên SA=a 2, hình chiếu của điểm S lên mặt phẳng đáy trùng với trung điểm của cạnh huyền AC Tính theo a thể tích V của khối chóp S ABC
Lời giải Gọi M là trung điểm AC Theo giả thiết, ta có SM ⊥(ABC)⇒SM ⊥AC
Tam giác vuông ABC , có AC =AB 2=a 2
Tam giác vuông SMA , có
ABC= ° Cạnh bên SD= 2. Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD)
là điểm H thuộc đoạn BD thỏa HD=3HB. Tính thể tích V của khối chóp S ABCD
Trang 24Lời giải Trong tam giác vuông SAB , ta có
Hơn nữa, theo giả thiết 0
Câu 17 Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B , AC=2a,
AB=SA = Tam giác SAC vuông tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy a
(ABC) Tính theo a thể tích V của khối chóp S ABC
Lời giải Kẻ SH ⊥AC Do (SAC) (⊥ ABC) theo giao tuyến AC nên SH ⊥(ABC)
Trong tam giác vuông SAC , ta có
Câu 18 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông Cạnh bên SA a= và
vuông góc với đáy; diện tích tam giác SBC bằng 2 2
Lời giải Ta có BC⊥AB (do ABCD là hình vuông) ( )1
Lại có BC⊥SA (do SA vuông góc với đáy (ABCD)) ( )2
H B
D
C A
S
B
D
C A S
A
B
C S
H
Trang 25Từ ( )1 và ( )2 , suy ra BC⊥(SAB)⇒BC⊥SB Do đó tam giác SBC vuông tại B
Câu 19 Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại C , cạnh huyền
AB bằng 3 Hình chiếu vuông góc của S xuống mặt đáy trùng với trọng tâm của tam giác ABC và 14
Lời giải Gọi M N, lần lượt là trung điểm AB AC, . Suy ra G CM BN= ∩ là trọng
tâm tam giác ABC Theo giả thiết, ta có SG⊥(ABC)
Tam giác ABC vuông cân tại C , suy ra 3
Suy ra OB là hình chiếu của SB trên (ABCD)
D
C B
A S
Trang 26Câu 21 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=a, 5
AC = a Đường thẳng SA vuông góc với mặt đáy, cạnh bên SB tạo với mặt đáy một góc 0
60 Tính theo a thể tích V của khối chóp S ABCD
( )0
60 =SB ABC, =SB AB, =SBA
Tam giác vuông SAB, có SA=AB tanSBA=a 3
Diện tích tam giác đều SAB là 2 3
Diện tích hình thoi
23
30 Tính thể tích V của khối chóp S ABCD
C
B A
Trang 2730 =SC ABCD, =SC HC, =SCH Tam giác vuông BCH, có 2 2 5
.2
HC= BC +BH =
Tam giác vuông SHC, có tan 15
6
SH=HC SCH=Diện tích hình vuông ABCD là S ABCD=1
S ABCD ABCD
Câu 25 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AC=2 , a BC= a
Đỉnh S cách đều các điểm , , .A B C Biết góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng
(ABCD) bằng 60 o Tính theo a thể tích V của khối chóp S ABCD
ABC. Theo giả thiết đỉnh S cách đều các điểm , , A B C nên hình chiếu của S xuống đáy là điểm O→SO⊥(ABCD)→hình chiếu vuông góc của SB trên mặt đáy
60 =SB ABCD, =SB OB, =SBO Tam giác vuông SOB, có SO=OB tanSBO=a 3
Tam giác vuông ABC, có 2 2
3
AB= AC −BC =a Diện tích hình chữ nhật 2
Câu 26 Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A,
AB=AC=a Cạnh bên SA vuông góc với đáy (ABC) Gọi I là trung điểm của BC ,
SI tạo với mặt phẳng (ABC) góc 0
60 Tính theo a thể tích V của khối chóp S ABC
S A C B AB C
a S
I
C
B A S
Trang 28Câu 27 Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a , hình chiếu
vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng (ABC) là trung điểm H của cạnh BC Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (ABC) bằng 0
60 Tính theo a thể tích V của khối chóp S ABC
60 =SB ABC, =SB BH, =SBH Tam giác vuông SHB, có
S
A
B
C H
Trang 29Tam giác vuông SHD, có
.2
Câu 30 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a Tam giác ABC
đều, hình chiếu vuông góc H của đỉnh S trên mặt phẳng (ABCD) trùng với trọng tâm của tam giác ABC Đường thẳng SD hợp với mặt phẳng (ABCD) góc 0
Theo giả thiết SH ⊥(ABCD) nên hình chiếu vuông góc của SD trên mặt đáy (ABCD)
là HD Do đó 0 ( )
30 =SD ABCD, =SD HD, =SDH.Tam giác ABC và ADC đều cạnh a , suy ra
3
2
.3
a OD
a
HD OD OH a
S
A
C D
Trang 30Câu 31 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thang cân với cạnh đáy AD và
;
AD= a AB=BC=CD=a BAD= Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng
(ABCD) và SD tạo với mặt phẳng (ABCD) góc 0
45 Tính theo a thể tích V của khối chóp S ABCD
Trong hình thang ABCD, kẻ BH ⊥AD (H∈AD)
Do ABCD là hình thang cân nên
30 Tính theo a thể tích V của khối chóp S ABCD
2
AN= SD.Gọi M là trung điểm AD, suy ra MN SA nên MN ⊥(ABCD)
C B A S
H
S
B A
Trang 31Câu 34 (ĐỀ THAM KHẢO 2016 – 2017) Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là
hình vuông cạnh a , SA vuông góc với mặt đáy, SD tạo với mặt phẳng (SAB) một góc bằng 0
30 Tính theo a thể tích V của khối chóp S ABCD
Câu 35 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 3, tam giác
SBC vuông tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, đường thẳng SD tạo với mặt phẳng (SBC) một góc 0
60 Tính thể tích V của khối chóp S ABCD
N
M S
D
C B
A
A
D S
Trang 32Câu 36 Cho hình chóp đều S ABC có cạnh đáy bằng a , góc giữa mặt bên với mặt
Do S ABC là hình chóp đều nên SO⊥(ABC)
S ABC ABC
a
Câu 37 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Đường thẳng
SA vuông góc đáy và mặt bên (SCD) hợp với đáy một góc bằng 0
Tam giác vuông SAD, có SA=AD tanSDA=a 3
Diện tích hình vuông ABCD là 2 2
ABCD
S =AB =a Vậy thể tích khối chóp . 1 3 3
60 Tính thể tích V của khối chóp S ABCD
O
E F
D
S
A