b) Thời gian nào trong năm, tất cả các địa điểm trên Trái Đất đều có thời gian ngày, đêm dài bằng nhau. b) Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng số lượng khách du lịch và tổng do[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỪA THIÊN HUẾ
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN QUỐC HỌC
NĂM HỌC 2016-2017 Khóa ngày 09 tháng 6 năm 2016
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Môn thi: ĐỊA LÍ (CHUYÊN)
Câu 1: (1,5 điểm)
a) Giờ địa phương của Hà Nội là 12 giờ, cùng lúc đó giờ địa phương của Hải Phòng là
b) Thời gian nào trong năm, tất cả các địa điểm trên Trái Đất đều có thời gian ngày, đêm dài bằng nhau Tại sao?
Câu 2: (2,5 điểm)
a) Cho bảng số liệu: Thời gian lũ và lưu lượng nước các tháng mùa lũ của sông Hồng
(Nguồn: Niên giám thống kê, NXB Thống kê, 2014)
So sánh sự khác nhau giữa thời gian lũ, lưu lượng nước trung bình trong mùa lũ của sông Hồng và sông Đà Rằng Giải thích tại sao lại có sự khác biệt đó?
b) Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn
(Nguồn: Niên giám thống kê, NXB Thống kê, 2014)
Hãy nhận xét và giải thích về cơ cấu dân số, sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn của nước ta giai đoạn 2005-2013
Câu 3: (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu: Số khách du lịch và doanh thu du lịch nước ta giai đoạn 1995-2012
(Nguồn: Niên giám thống kê, NXB Thống kê, 2014)
a) Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ các đường biểu diễn thể hiện tốc độ tăng trưởng số khách
du lịch và tổng doanh thu du lịch nước ta giai đoạn 1995-2012
b) Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng số lượng khách du lịch và tổng doanh thu du lịch nước ta giai đoạn trên
Câu 4: (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Kể tên các vườn quốc gia ở vùng Bắc Trung Bộ Hãy trình bày những điểm tương đồng về tự nhiên giữa vùng Bắc Trung Bộ và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
b) Phân tích thế mạnh về tự nhiên để phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản ở Đồng bằng sông Cửu Long Tại sao nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô
ở Đồng bằng sông Cửu Long?
- Hết -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản
Giáo dục ấn hành khi làm bài Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ……… Chữ ký của giám thị 1: ……… Chữ ký của giám thị 2: ………
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỪA THIÊN HUẾ
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN QUỐC HỌC
NĂM HỌC 2016-2017 Khóa ngày 09 tháng 6 năm 2016
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM (gồm 02 trang)
Câu 1
1,5 điểm
a Tính độ lệch kinh độ, kinh độ Hải Phòng
- Độ lệch giờ giữa Hà Nội và Hải Phòng là:
12 giờ 3phút 24giây – 12 giờ = 3phút 24giây
b Thời gian trong năm, mọi địa điểm trên Trái Đất đều có thời gian ngày, đêm dài
bằng nhau
- Vào ngày 21 tháng 3 và 23 tháng 9 hằng năm mọi địa điểm trên Trái Đất
đều có thời gian ngày, đêm dài bằng nhau
Vì:
- Vào ngày 21 tháng 3 và 23 tháng 9 Mặt Trời chiếu thẳng góc ở Xích Đạo
Vòng phân chia sáng tối trùng với mặt phẳng đi qua trục của Trái Đất nên mọi
nơi đều có thời gian được chiếu sáng và khuất trong bóng tối bằng nhau
1,0
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
Câu 2
2,5 điểm
a So sánh và giải thích
So sánh:
kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12, đỉnh lũ vào tháng 11
kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10, đỉnh lũ vào tháng 8
Giải thích:
- Chế độ nước của hai con sông đều do chế độ mưa quy định, chế độ mưa theo mùa nên chế độ nước cũng theo mùa
- Sông Đà Rằng thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, có mưa vào mùa thu đông nên lũ vào mùa thu đông, tháng 11 mưa lớn nhất đó là đỉnh lũ
- Sông Hồng nằm ở miền Bắc, mưa vào mùa hè thu, tháng 8 có lượng mưa lớn nhất
- Sông Hồng có diện tích lưu vực lớn hơn sông Đà Rằng nên lưu lượng nước trung bình trong mùa lũ lớn
b Nhận xét và giải thích về cơ cấu dân số, sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo
thành thị, nông thôn của nước ta giai đoạn 2005-2013
Nhận xét:
- Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2005-2013 có sự thay đổi: Tỷ trọng dân thành thị tăng (dẫn chứng); tỷ trọng
dân nông thôn giảm (dẫn chứng)
- Trong cơ cấu, dân nông thôn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn dân thành thị (dẫn chứng)
Giải thích:
- Nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, đã thúc đẩy quá trình đô thị hóa;
đô thị là nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, chất lượng cuộc sống cao nên thu hút
đông dân cư
- Do nước ta có điểm xuất phát là nước nông nghiệp, trình độ kinh tế chưa cao, phần lớn dân cư sống ở nông thôn
1,5
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
1,0
0,25 0,25
0,25
0,25
Trang 3Câu 3
3 điểm
a Vẽ biểu đồ
- Xử lí số liệu:
Tốc độ tăng trưởng số khách và tổng doanh thu du lịch giai đoạn 1995-2012 (%)
- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn
- Yêu cầu: Chính xác khoảng cách năm, đơn vị, có tên biểu đồ và chú giải
Vẽ các biểu đồ khác không cho điểm, thiếu hoặc sai 1 chi tiết trừ 0,25 điểm
b Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng số lượng khách du lịch và
tổng doanh thu du lịch nước ta giai đoạn trên
Nhận xét:
- Giai đoạn 1995-2012, số khách du lịch và tổng doanh thu du lịch tăng nhanh
+ Số khách du lịch tăng (dẫn chứng)
+ Doanh thu du lịch tăng (dẫn chứng)
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch nhanh hơn số khách du lịch (dẫn chứng)
Giải thích:
- Số khách du lịch tăng do các chính sách mở cửa, tăng cường khai thác tài nguyên du lịch, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, quảng bá du lịch
- Doanh thu du lịch tăng nhanh do khách du lịch tăng, ngành du lịch ngày càng phát triển tốt về chất lượng du lịch (trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên
ngành du lịch ngày càng cao, chuyên nghiệp hơn và hạ tầng du lịch hiện
đại )
2,0
0,5
1,5
1,0
0,25
0,25
0,25 0,25
Câu 4
3,0 điểm
a Kể tên các vườn quốc gia ở vùng Bắc Trung Bộ
- Bến En, Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã
(Lưu ý: kể đúng 2, 3 vườn cho 0,25; kể đúng 4, 5 vườn cho 0,5)
Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ có những điểm tương
đồng về tự nhiên:
- Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, tất cả các tỉnh đều giáp biển
- Từ tây sang đông là vùng núi, gò đồi, vùng đồng bằng nhỏ hẹp, biển và hải đảo; sông ngòi ngắn, dốc
- Giàu tài nguyên biển: thủy sản, nhiều vũng vịnh ăn sâu vào đất liền, có một số khoáng sản có giá trị kinh tế lớn, nhiều bãi tắm đẹp
- Là nơi xảy ra nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán )
b Phân tích thế mạnh về tự nhiên để phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy
hải sản ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản nước ngọt
- Đường bờ biển kéo dài, biển ấm quanh năm, ngư trường rộng lớn; nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thủy hải sản nước mặn
- Nguồn lợi thủy hải sản phong phú và đa dạng: cá, tôm, các loại thủy hải sản quý hiếm
- Diện tích rừng ngập mặn lớn, trong rừng ngập mặn có độ đa dạng sinh học cao, thuận lợi cho việc khai thác và nuôi trồng thủy hải sản nước lợ
Tại sao nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu
- Đồng bằng sông Cửu Long có một mùa khô sâu sắc, kéo dài 4-5 tháng
- Thiếu nước ngọt dẫn đến hậu quả bốc phèn, nhiễm mặn; nước mặn theo sông, kênh rạch tràn vào làm tăng thêm diện tích đất phèn, đất mặn.…
0,5
1,0
0,25 0,25 0,25
0,25
1,0
0,25 0,25 0,25 0,25
0,5
0,25 0,25
- Hết -