Các giả định khác không đưa ra được định luật tốc độ phù hợp với thực nghiệm.. Tính biến thiên entropi của quá trình thả viên nước đá vào rượu trên đến khi hệ đạt cân [r]
Trang 1TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG
LẦN THỨ XI
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN: HÓA HỌC - KHỐI: 11
Ngày thi: 01 tháng 08 năm 2015
(Hướng dẫn chấm gồm 13 trang)
Câu 1 (2,5 điểm) Tốc độ phản ứng
1.1 Nitramit có thể bị phân hủy trong dung dịch H2O theo phản ứng:
NO2NH2 → N2O(k) + H2O
Các kết quả thực nghiệm cho thấy vận tốc phản ứng được tính bởi biểu thức:
] [
] [
3
2 2
O H
NH NO k
a) Trong môi trường đệm, bậc của phản ứng là bao nhiêu?
b) Trong các cơ chế sau cơ chế nào chấp nhận được:
+ Cơ chế 1: NO2NH2k1 N2O(k)H2O
+ Cơ chế 2:
NO2NH2H3Ok2 NO2NH3 H2O
Nhanh
NO2NH3+ k3 N2O + H3O+ Chậm
+ Cơ chế 3:
NO2NH2 H2Ok4 NO2NH H3O Nhanh
NO2NH k5 N2OOH Chậm
H3OOHk6 2H2O
Nhanh
1.2 Nghiên cứu động học của phản ứng: 2NO (k) + 2H2 (k) N2 (k) + 2H2O (l)
người ta thu được các số liệu sau:
P (NO), atm P (H2), atm Tốc độ phản ứng (atm.s1)
a) Viết biểu thức liên hệ tốc độ phản ứng với nồng độ các chất tham gia phản ứng b) Phản ứng được cho là bao gồm 3 giai đoạn sơ cấp:
Giai đoạn 1 2NO N2O2
Giai đoạn 2 N2O2 + H2 N2O + H2O
Giai đoạn 3 N2O + H2 N2 + H2O
Với các điều kiện nào về tốc độ tương đối của các giai đoạn 1, 2 và 3, cơ chế phản ứng trên là phù hợp với quy luật động học thu được từ thực nghiệm?
Hướng dẫn chấm
1.1
a) Do trong môi trường đệm, nồng độ H3O+ là không đổi nên biểu thức tốc độ
phản ứng là v = k [NO2NH2]: phản ứng là bậc nhất theo thời gian
b)
0,5
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 2Cơ chế 1: v = k1 [NO2NH2]: loại
Cơ chế 2: v = k3 [NO2NH3+] mà [NO2NH3+] = k2 [NO2NH2].[ H3O+ ]/[ H2O]
Vậy v = k3k2[NO2NH2].[ H3O+ ]/[ H2O]: loại
Cơ chế 3: v = k5 [NO2NH-] mà [NO2NH-] = k4 [NO2NH2].[ H2O ]/[ H3O+]
Vậy v = k5k4[NO2NH2].[ H2O ]/[ H3O+]
Trong dung dịch, coi nồng độ H2O là const nên chọn cơ chế 3
1.2
a) Biểu thức định luật tốc độ phản ứng: v = k.[NO]a.[H2]b
v1 = k.(0,375)a.(0,500)b = 6,34 104
v2 = k.(0,375)a.(0,250)b = 3,15.104
v3 = k.(0,188)a.(0,500)b = 1,56.104
a = 2, b = 1
Thực nghiệm chứng tỏ rằng v = k.[NO]2.[H2]1
b) Trong cơ chế 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1 2NO N2O2 kt/kn = K (K là hằng số cân bằng)
Giai đoạn 2 N2O2 + H2 k2 N2O + H2O
Giai đoạn 3 N2O + H2 k3 N2 + H2O
Nếu 2 chậm, 1 và 3 nhanh
2NO N2O2 (1) nhanh
N2O2 + H2 k2 N2O + H2O (2) chậm
N2O + H2 k3 N2 + H2O (3) nhanh
Tốc độ phản ứng được quyết định bởi (2), nên:
v = k2[N2O2].[H2] (4)
Dựa vào cân bằng (1) rút ra: [N2O2] = K [NO]2 (5)
Thay (5) vào (4) thu được:
v = K.k2[NO]2.[H2] = k[NO]2.[H2]
Vậy giả định giai đoạn 2 chậm, giai đoạn 1 và 3 nhanh, cơ chế phản ứng trờn
là phự hợp với quy luật động học thu được từ thực nghiệm
Các giả định khác không đưa ra được định luật tốc độ phù hợp với thực
nghiệm
0,5
0,5
1,0
Câu 2 (2,5 điểm) Nhiệt, cân bằng hóa học
2.1 Ở 25 oC và áp suất 1 atm, khí CO2 tan trong nước với hằng số Henry KH = 0,0343 mol/l a) Cho biết ý nghĩa của KH
b) Biết quá trình: CO2 (dd) + H2O (l) H+(dd) + HCO3- (dd) có K = 1,15.10-8 Tính
∆ 0
298
G của cân bằng này
c) Tính nồng độ của CO2 trong nước khi áp suất riêng của nó bằng 4,4.10- 4 atm và pH của dung dịch thu được
Trang 32.2 Thả một viên nước đá có khối lượng 20 gam ở -25 oC vào 200 ml rượu Vodka-Hà Nội 39,5o (giả thiết chỉ chứa nước và rượu) để ở nhiệt độ 25 oC Tính biến thiên entropi của quá trình thả viên nước đá vào rượu trên đến khi hệ đạt cân bằng Coi hệ được xét là cô lập
nhiệt dung đẳng áp của nước đá là 37,66 J.mol-1.K-1, của nước lỏng là 75,31 J.mol
-1.K-1 và của rượu là 113,00 J.mol-1.K-1 Nhiệt nóng chảy của nước đá là 6,009 kJ.mol-1
Hướng dẫn chấm
2.1 a) KH cho biết độ tan của khí CO2 khi áp suất riêng phần của nó là 1atm
b) ∆G0pư = 45,3 kJ/mol
c)
2
[CO ] = K P 0,0343 4, 4.10 1,51.10 (mol/l)
[H+] = [HCO3-] + 2[CO32-] + [OH-] (2) Vì [CO32-] rất nhỏ nên có thể bỏ qua
Theo phản ứng: K=[H+].[HCO3-] / [CO2] [HCO3-] = K[CO2] / [H+]
Thay [HCO3-] vào (2) được [H+] = K[CO2]/[H+ ] + Knước / [H+]
hay [H+ ]2 = K[CO2 ] + Knước = 1,15.10-8 1,15.10-5 + 10-14
Tính ra: [H+] = 4,32 10-7 → pH = 6,37
0,25
0,25
0,25
0,25
2.2 Thành phần của rượu và nước trong rượu 39,5o là:
39,5 200
V = = 79 (ml) V = 200 - 79 = 121 (ml)
2 5
C H OH
m = 79 0,8 =63,2 (g)và
2
H O
m = 121 1 = 121 (g).
Khi thả viên nước đá vào hỗn hợp rượu, nhiệt tỏa ra của hỗn hợp rượu bằng đúng
nhiệt thu vào của viên nước đá thì hệ đạt cân bằng Gọi nhiệt độ của hệ khi hệ đạt
cân bằng là tcb (oC)
Quá trình thu nhiệt gồm 3 giai đoạn:
3
H O (r) H O (r) H O (l) H O (l)
0,25
Trang 4-25 oC 0 oC 0 oC tcb oC
Qthu = Q1 + Q2 + Q3 = 3
cb
37,66 (0 - (-25)) + 6,009.10 + 75,31 (t - 0)
Qthu = 7722,78 + 83,68 tcb
Mặt khác nhiệt tỏa ra của quá trình:
Qtỏa = Qtỏa của nước + Qtỏa của rượu = 121 75,31 (25 t ) + cb 63, 2 113,00 (25 t )cb
Qtỏa = 661,50 (25 – tcb)
Do Qtỏa = Qthu nên ta có: 7722,78 + 83,68 tcb = 661,50 (25 – tcb) tcb =
11,83 (oC)
Biến thiên entropi của hệ (ΔShệ) bằng tổng biến thiên entropi viên nước đá từ -25
oC lên 11,83 oC (ΔS nđ) và biến thiên entropi hỗn hợp rượu nước từ 25 oC xuống
11,83 oC (ΔS hhr)
Biến thiên entropi của nước đá tăng từ - 25 oC đến 11,83 oC gồm 3 thành phần:
3
H O (r) H O (r) H O (l) H O (l) -25 oC 0 oC 0 oC tcb oC
Vậy ΔS nđ = ΔS1 + ΔS2 + ΔS3
ΔSnđ =
3
37,66 ln + + 75,31 ln
32,03 (J.K-1)
Biến thiên entropi hỗn hợp rượu nước giảm từ 25 oC xuống 11,83 oC gồm 2 thành
phần:
ΔS hhr = ΔS nước + ΔS rượu
ΔS hhr = 121 75,31 ln273 + 11,83 + 113,00 ln273 + 11,83
63, 2
298 = - 29,9 (J.K
-1)
Vậy ΔS hệ = 32,03 – 29,9 = 2,13 (J.K-1)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 5Câu 3 (2,5 điểm) Dung dịch điện ly
Đem điện phân 100ml dung dịch X gồm NiCl2 0,20M và MCl2 0,25 M với điện cực trơ, có cường độ dòng điện một chiều không đổi là 9,65A Sau thời gian 10 phút thấy catot tăng lên 1,734 gam và dung dịch sau điện phân chỉ có một chất tan Nhỏ 100ml dung dịch gồm
K2Cr2O7 0,50M và H2SO4 2M vào 100ml dung dịch MCl2 0,60M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y
3.1 Xác định muối MCl2
3.2 Thiết lập một pin điện tạo bởi điện cực Pt nhúng trong dung dịch Y với điện cực Ag
nhúng trong dung dịch [ Ag(NH3)2]NO3 0,50M, KCN 2,10M Viết các bán phản ứng ở mỗi điện cực, phản ứng khi pin phóng điện và suất điện động của pin mới được thiết lập
Cho: MNi=58,7 E0(Cr2O72-/Cr3+)= 1,33 V; E0(Fe3+/Fe2+)= 0,77 V; E0(Ag+/Ag)= 0,80V;
β[Ag(CN)43-] = 10-20,67, β[Ag(NH3)2+] = 10-7,23
Hướng dẫn chấm
3.1
Các bán phản ứng trên điện cực:
Ở anot: 2 Cl- → Cl2 + 2e
Ở Catot: M2+ + 2e → M hoặc 2 Ni2+ + 2e → Ni
Theo bài cho có tổng số mol e thu vào là: ne = I.t/F = 9,65.10.60/9650= 0,06
mol
Ta xét hai trường hợp:
TH 1: Nếu ion M2+bị điện phân hết, gọi số mol ion Ni2+ có thể bị điện phân là x:
Ta có ne = 0,025.2 + x 2 = 0,06 mol
x = 0,005
m = M.0,025 + 58,7.0,005 = 1,734
M = 57,6 ( loại)
TH 2: Nếu ion Ni2+bịđiện phân hết, gọi số mol ion M2+ có thể bị điện phân là y:
Ta có ne = 0,02.2 + y 2 = 0,06 mol
y = 0,005
m = M.0,01 + 58,7.0,02 = 1,734
M = 56 ( Fe)
3.2 Với dung dịch loãng chỉ xét phản ứng của ion Fe2+ với Cr2O72-/H+
6 Fe2+ + Cr2O72- + 14H+ → 6 Fe3+ + Cr3+ + 7H2O
(1)
n0 0,06 0,05 0,4
ns 0,0 0,04 0,26 0,06 0,02
Dung dịch Y gồm các ion : Fe3+ , H+(0,26/0,2=1,3M); Cr3+(0,02/0,2=0,1M);
Cr2O72-(0,04/0,2=0,2M); K+; Cl-; và SO42-
0,25
0,25
0,25
0,5
Trang 6Khi nhúng thanh Pt vào dung dich Y, xét hệ điện hóa có
E0(Cr2O72-/Cr3+)= 1,33 + (0,0592/6)lg(0,2.1,314/0,12)= 1,36 (V)
Thế điện cực Ag
Xét cân bằng:
- Cân bằng tạo phức bền:
Ag(NH3)2]+ + 4CN- ↔ [Ag(CN)4]3- + 2NH3 K=(107,23)
-1.1020,67=1013,44 >>
C0 0,5 2,1
C - 0,1 0,5 1
- Cân bằng tạo phân li phức :
[Ag(CN)4]3- ↔ Ag+ + 4CN- β-1 = 10-20,67
C0 0,5 1
[] (0,5-x) x 0,1+4x
β-1 = x.(0,1+4x)4/(0,5-x) = 10-20,67; Giả sử x<< 0,1 => x = 10 -16,97 (t/m)
Vậy E [Ag(CN)4]3-/Ag+ = 0,80 + (0,0592/1)lg10-16,97 = -0,20V
Do E(Cr2O72-/2Cr3+) = 1,35V > E Ag(CN)43-/Ag = -0,20V, nên có sơ đồ pin là
(-) Ag│Ag(CN)4]3-0,5M; CN-0,1M; NH3 1M ││Cr2O72- 0,2M; Cr3+0,1M;
H+1,3M │Pt(+)
Các bán phản ứng:
Ở cực âm(-): Ag + 4CN- → [Ag(CN)4]3- + 1e
Ở cực âm(+): Cr2O72- + 6e + 14H+ → 2Cr3+ + 7H2O
Phản ứng khi phóng điện:
6Ag + 10CN- + Cr2O72- + 14HCN → 6 [Ag(CN)4]3- + 2Cr3+ + 7H2O
Suất điện động của pin là:
Epin = E(+) - E(-) = 1,36 – (-0,20) = 1,56 (V)
0,25
0,5
0,25
0,25
Câu 4 (2,5 điểm) Hóa nguyên tố ( nhóm IV, V)
4.1 Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Xác định các chất A, B, C, D, E, G, X
4.2 Khí X có thể kết hợp với natri peoxit theo tỉ lệ mol 1: 1 cho sản phẩm là một muối duy
nhất, muối này khi tác dụng với axit tạo khí Y có đặc tính làm đục nước vôi trong và có tỉ khối so với hiđro bằng 22
a) Xác định X
Trang 7b) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí A gồm X và O2 rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy tác dụng với dung dịch KOH dư ở nhiệt độ và áp suất cao thì thu được một dung dịch chứa 2 muối theo tỉ lệ mol 2:1 Biết rằng hỗn hợp khí sau khi đốt cháy không có oxi dư, các phản ứng xảy
ra hoàn toàn và hỗn hợp khí A nhẹ hơn không khí Tính tỉ khối của A so với không khí
Hướng dẫn chấm
Câu 5 (2,5 điểm) Phức chất
5.1 Cho hai ion phức sau: [NiCl4]2- (0) và [Ni(CN)4]2- (0)
0,125x 8=1,0
4.2
a) Khí Y có MY = 44 và làm đục dung dịch nước vôi trong nên Y là CO2 nên X là
CO CO + Na2O2 Na2CO3
b) Vì đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A (CO và O2) thu được hỗn hợp khí không chứa
O2 nên CO dư
2CO + O2 2CO2
CO : x mol
O2 : y mol
to
K2CO3:2y
CO: (x-2y)
CO2: 2y mol
+ KOH
to, P cao Phương trình tạo muối:
CO + KOH HCOOK
CO2 + 2 KOH K2CO3
Vì MA < Mkk nên: 28x + 32 y < 29(x+ y) ⇒x > 3y
Do hai muối thu được có tỉ lệ mol là 2:1 nên :
* Nếu nK2CO3 = 2nHCOOK thì 2y = 2(x-2y) ⇒x = 3y (loại)
* Nếu nHCOOK = 2 nK2CO3 thì x-2y = 2*2y ⇒ x = 6y (nhận)
⇒ MA= (28* 6y + 32y)/7y = 28,57 (gam/mol) Vậy dA/kk = 28,57/29= 0,985
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 8a) Đọc tên hai ion phức trên
b) Sử dụng phương pháp liên kết hóa trị, giải thích sự hình thành liên kết trong hai ion phức
c) Cho biết dạng hình học của các phức này Biết Ni (Z= 28)
5.2 Phối tử (2-aminoetyl)photphin là phối tử hai càng Viết các đồng phân hình học và đồng
phân quang học của phức chất đicloro bis(2-aminoetyl)photphin niken(II)
Hướng dẫn chấm
5.1
a) [NiCl4]2- : tetracloro niken (II)
[Ni(CN)4]2- : tetraxiano niken (II)
b) Cấu hình e của Ni2+ là: 1s22s22p63s23p63d8
* Ion Cl- là phối tử trường yếu, ion [NiCl4]2- có > 0 nên có tính thuận từ,
trong cấu hình electron có electron độc thân
3d8 4s0 4p0
lai hóasp3
Obitan của ion Ni2+ đã nhận các cặp e của phối tử Cl- là các obitan trống 4s và 4p
Vậy sự tạo thành phức [NiCl4]2- kèm theo sự lai hóa sp3 của các AO của Ni2+
* Ion CN- là phối tử trường mạnh, ion [Ni(CN)4]2- có = 0 nên có tính nghịch
từ, trong cấu hình electron không có electron độc thân Do đó khi tạo ra ion
phức [Ni(CN)4]2- đã xảy ra quá trình ghép đôi của các electron của ion Ni2+
3d8 4s0 4p0
lai hóadsp2
Vậy sự tạo thành phức [NiCl4]2- kèm theo sự lai hóa dsp2 của các AO của Ni2+
c) Trong ion phức [NiCl4]2- , Ni2+ lai hóa sp3, do đó cấu hình không gian của
[NiCl4]2- là cấu hình tứ diện
Trong ion phức [Ni(CN)4]2- , Ni2+ lai hóa dsp2 nên [Ni(CN)4]2- có cấu trúc
vuông phẳng
0, 25
0, 25
0,25
0,25
5.2
- Các đồng phân hình học và đồng phân quang học của phức chất đicloro bis
Trang 9(2-aminoetyl) photphin) niken(II)
Phối tử (2-aminoetyl)photphin là phối tử 2 càng:
Đồng phân trans: 2 đồng phân
Đồng phân cis: có 3 đồng phân, mỗi đồng phân lại có thêm đồng phân quang học
0,25
0,5
0,75
Câu 6 (2,5 điểm) Đại cương hóa hữu cơ
6 1 Nicotin là một ankaloit rất độc có trong thành phần của khói thuốc lá có công thức cấu
tạo như sau:
nicotin
Hãy xác định nguyên tử Nitơ có tính bazơ mạnh hơn trong Nicotin và giải thích
6.2 Vẽ các cấu trúc đồng phân có cùng công thức phân tử C4H8O trong các trường hợp sau: a) Là các đồng phân hình học
b) Là các đồng phân quang học
c) Vừa là đồng phân hình học, vừa là đồng phân quang học
Trang 10Hướng dẫn chấm
6.1
Na có tính bazơ mạnh hơn Nb
Do N(b) trong nhân có tham gia quá trình cộng hưởng nên nghèo electron hơn N(a)
0,5 0,5
6.2
a) Các hợp chất bền có công thức phân tử C4H8O thỏa mãn các điều kiện sau:
- Là đồng phân hình học:
H
H
CH3
H
CH2OH H
H H
CH3
H
OCH3 H
0,5
b) Là đồng phân quang học:
CH C
H
OH
O
H
*
O
C2H5
H
0,5
c) Vừa là đồng phân hình học, vừa là đồng phân quang học:
O
H
CH3
H CH 3
O
CH3
CH3
CH 3
H
CH 3
OH
0,5
Câu 7 (2,5 điểm) Xác định cấu trúc hợp chất hữu cơ
7.1 Hợp chất A (C4H6O3) quang hoạt, không tham gia phản ứng tráng bạc, tác dụng với
anhiđrit axetic tạo ra dẫn xuất monoaxetat Khi đun nóng với metanol, A chuyển thành chất
B (C5H10O4) Dưới tác dụng của axit vô cơ loãng, B cho metanol và C (C4H8O4) C tác dụng
với anhiđrit axetic tạo ra dẫn xuất triaxetat, tác dụng với NaBH4 tạo ra D (C4H10O4) không
quang hoạt C tham gia phản ứng tráng bạc tạo thành axit cacboxylic E (C4H8O5) Xử lí amit
của E bằng dung dịch loãng natri hipoclorit tạo ra D-(+)-glyxeranđehit (C3H6O3) và amoniac
Vẽ cấu trúc của A, B, C, D và E
Trang 117.2 Trình bày cơ chế tạo sản phẩm trong các phản ứng sau
Hướng dẫn chấm
MeOH
H
CHO
C
O
MeO O
O
CHO
D-Glyxeraldehit E
COOH
A B D
1,5
7.2
0,25
0.25
0.25
Trang 120,25
Câu 8 (2,5 điểm) Tổng hợp hữu cơ
8.1 Một hợp chất A (C4H10O) cho phản ứng iođoform Khi cho hỗn hợp của oxi và chất A (ở dạng khí) đi qua dây đồng nung đỏ thì thu được chất B (C4H8O) Phản ứng của B với
vinylaxetilen có mặt bột KOH (trong dung môi ete, 0-5 oC) cho chất C (C8H12O) Phản ứng
của C với H2SO4 loãng trong axeton có mặt của HgSO4 cho hai đồng phân cấu tạo D và E
(C8H12O), hai chất này có thể tồn tại ở dạng đồng phân hình học (D1, D2 và E1, E2 tương
ứng) Khi đun nóng C với H2SO4 10% (60 oC, 6 giờ), có mặt muối thuỷ ngân thì thu được chất F
(C8H14O2), không chứa nhóm -OH
Viết công thức cấu tạo của A, B, C, F và vẽ cấu trúc của D1, D2, E1, E2
8.2 a) Dùng công thức cấu tạo hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Br
Mg, ete
A
O
1
2
B
C
NaCN
K
L M
H2, xt
9 H10O)
nhiÖt
b) Viết cơ chế của quá trình F K
Hướng dẫn chấm
8.1
Chất A (C4H10O) là một ancol bậc 2 vì cho phản ứng iodoform và khi bị oxi hóa
gỉam đi 2H Công thức của A là CH3-CHOH-C2H5 ; B (C4H8O):CH3-CO-C2H5
C2H5
O
CH3
(3-metylhept-6-en-4-in-3-ol)
a) C + H2SO4 + Hg+2: Xảy ra đehidrat hóa do H2SO4 và đồng thời hidrat hóa do
Hg+2
0,25
0,5