[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH KIÊN GIANG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2013 – 2014
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC - VÒNG 1 – Môn: HÓA HỌC
Câu I
4 điểm
1)
0
l s
⎧
⎨ − = ⇒ =
⎩
Mà 0 ≤ ≤ − ⇒l n 1 0 ≤m l ≤ −n 1
@ n + 2( n – 1 ) ≥ 4 @ n ≥ 2
n 2 3 4
l = ml 1 loại 0
@ n = 2; l = 1; ml = +1; ms = 1
2 + @ 2p1 Vậy A: 1s22s22p1 ( Bo )
Hoặc n = 4; l = 0; ml = 0; ms = 1
2
+ @ 4s1
Vậy A: [Ar]4s1 ( Kali )
@ n + 2( n – 1 ) ≥ 5 @ n ≥ 2,3
n 3 4 5
l = ml 1 loại 0
@ n = 3; l = 1; ml = +1; ms = 1
2
− @ 3p1 Vậy A: [Ne]3s23p1 ( Al )
Hoặc n = 5; l = 0; ml = 0; ms = 1
2
− @ 5s1
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 2Vậy A: [Kr]5s2 ( Sr )
2)
2 2 6 2 6 1
2 2 6 2 6 2
2 2 6 2 6
:1 2 2 3 3 ([ ]) :1 2 2 3 3 4 ([ ]4 )
+ +
Do đó khí mất 1 electron thì K+ có cấu hình electron của khí hiếm Ar, còn Ca+ có cấu hình [Ar]4s1
Để có năng lượng ion hóa thứ 2, nghĩa là phải bứt tiếp 1 electron thì trong trường hợp này năng lượng cần thiết để làm điều đó đối với Ca phải tiêu tốn ít năng lượng hơn so với bứt 1 electron của K+ có cấu hình bền vững của khí hiếm Ar
Vậy I2 ( K ) > I2 ( Ca ) mặc dù I1 ( K ) < I1 ( Ca )
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,75
Câu II
3 điểm
:O:
F F
N
H H H
F
B
F F
- có 2 cặp electron liên kết
- có 2 cặp electron không liên kết
- có 3 cặp electron liên kết
- có 1 cặp electron không liên kết
- có 3 cặp electron liên kết
Lai hóa sp3 Hình chữ V
Lai hóa sp3 Hình tam diện
Lai hóa sp2 Tam giác phẳng
Góc liên kết FOF<109028’
Góc liên kết HNH<109028’
Góc liên kết FBF = 1200
3 x 0,25
3 x 0,25
3 x 0,25
3 x 0,25
Câu III
2 điểm
Dùng phương pháp tổ hợp cân bằng ta có
4N +3H O ←⎯⎯⎯⎯→ 2NH +3N O - UH1
3N O+9H ←⎯⎯⎯⎯→ 3N H +3H O 3UH2
0,25
Trang 33 2 2 4 2
1 2
2
NH + O ←⎯⎯⎯⎯→N H +H O UH3
1 2
H O←⎯⎯⎯⎯→H + O - UH4 Sau khi cộng 4 phương trình lại ta được
4N +8H ←⎯⎯⎯⎯→ 4N H 4 UH5
@ UH5 = (- UH1 + 3UH2 + UH3 - UH4 ) : 4
@ UH5 = ( 1011 – 3 317 – 143 + 286 ) : 4 = 50,75 KJ/mol
Từ UH5 và UH4 và UH2 ta tính được UHN2O
UHN2O = (UH5 + UH4 - UH2 ) = 50,75 – 286 + 317 = 81,75 KJ/mol
Từ UH5 và UH4 và UH3 ta tính được UHNH3
UHNH3 = (UH5 + UH4 - UH3 ) : 2
UHNH3= ( 50,75 – 286 + 143 ) : 2 = - 46,125 KJ/mol
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu IV
3 điểm 1) - Trong chén A không còn dấu vết gì chứng tỏ các muối nitrat
bị phân hủy hoàn toàn và sản phẩm bay hơi hết Vậy có thể là
0
0
2
t
t
Hoặc các muối nitrat hữu cơ
CH −NH NO +O ⎯⎯→CO ↑ + H O+N ↑
- Trong chén B phải chứa muối kim loại kiềm vì nó phải chuyển thành muối nitrit
VD:
0
t
- Trong chén C còn lại chất rắn màu nâu đỏ chứng tỏ đó là
Fe2O3 Vây muối ban đầu có thể là
0
0
3
2 1
2
t
t
2)
- Điều chế được
- Trước hết dùng hai cốc chia độ lấy 2 thể tích dung dịch NaOH
0,75
0,75
0,5
0,25
0,25
Trang 4như nhau ( cùng số mol NaOH ); cho CO2 dư sục vào 1 cốc , lúc đó tạo ra NaHCO3
NaOH + CO2 ⎯⎯ →NaHCO3 Sau đó trộn 2 cốc với nhau ta được Na2CO3
NaHCO3 + NaOH ⎯⎯ → Na2CO3 + H2O
0,25
0,25
Câu V
4 điểm
1) 2KOH + H2SO4 ⎯⎯ → K2SO4 + 2H2O ( 1 ) TN1: Dư KOH
KOHdư + HCl ⎯⎯ → KCl + H2O ( 2 )
nKOH dư = nHCl = 0,04 x 0,05 x 0,5 0,005
0, 2 = mol
TN2: Dư H2SO4
H2SO4 + 2KOH ⎯⎯ → K2SO4 + 2H2O ( 3 )
nH SO2 4dư = 1
2nKOH = 1
2x 0,2 x 0,04 x 0,5 0,01
0, 2 = mol
Gọi x, y lần lượt là nồng độ mol của dung dịch H2SO4 ( ddA )
và KOH ( ddB )
Ta có:
0,3 2.0, 2 0,005
0,07 1
0,11 0,3 0, 2 0,01
2
x y
⎪⎩
Vây pH của dd H2SO4 =0,854
pH của dd KOH = 13,041
2) Dung dịch E + AlCl3 cho kết tủa @ trong E dư kiềm, axit phản ứng hết
AlCl3 + 3KOH ⎯⎯ → Al(OH)3 + 3KCl (4) 2Al(OH)3 ⎯⎯ → Al2O3 + 3H2O (5) Theo (4), (5) ta có:
nKOH (4) = 3, 262.2.3 0,192
nAlCl3= 3, 262.2 0,064
Có 2 trường hợp xảy ra
a Lượng KOH trong ddE thiếu so với AlCl3 @ chỉ 1 phần AlCl3 tham gia phản ứng
mol
233
262 , 3
=
@ VB 0,11 = 0,028 + 0,192 @ VB = 2 lít
@ VA 0,07 = 3, 262
233 @ VA = 0,2 lít
0,25
0,25
2 x 0,25
2 x 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
Trang 5Vậy : 2 10
0, 2
B A
V
b Lượng KOH trong ddE dư so với AlCl3 @ còn xảy ra phản ứng sau:
AlCl3 + 4KOH ⎯⎯ → NaAlO2 + 3KCl + 2H2O (6)
nKOH (6) = 4(0,5.0,2 – 0,064) = 0,144 mol
@ VB 0,11 = 0,028 + 0,192 + 0,144 @ VB = 3,3 lít
Vậy : 3,3 16,5
0, 2
B A
V
0,25
0,25
0,25
0,25 Câu VI
4 điểm 1) Các phản ứng:
3
Gọi x, y là số mol của FeS và FeCO3 trong hỗn hợp Theo pt (1), (2):
Ta có:
M = 22,805 2 = 45,61
3
46(9 ) 44
1.88.100
1.88 1,877.116
FeS FeCO
+
+
2) Kim loại M + oxit của nó ⎯⎯⎯HNO3 → ddA M(NO3)n + NO
n
n
+ + − ⎯⎯ →
(2M +16n) 2n
1 0,025
Ta có: M n n M 32n
025 , 0
2 1
16
Nghiệm hợp lí là n = 2 và M = 64
a Vậy kim loại là Cu Oxit của nó có thể là Cu2O hoặc CuO
• Trường hợp Cu và Cu2O:
0,25
0,25
0,25
0,25
3x 0,25
0,25
Trang 6Đặt số mol của KL Cu là x và số mol oxit của nó là y 3Cu + 8HNO3 ⎯⎯ → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
x mol 8
3x 2
3x 3Cu2O + 14HNO3 ⎯⎯ → 6Cu(NO3)2 + 2NO + 7H2O
y mol 14
3 y 2
3y
ta có
64 144 8,16
0,06
x
⎧
⎩
⎪⎩
3
3
2
0,06.64.100
8,16
.0,06 0,03 0,3
0,3 0,075 75 4
HNO
HNO
Cu
Cu O
• Trường hợp Cu và CuO 3Cu + 8HNO3 ⎯⎯ → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
x mol 8
3x 2
3x CuO + 2HNO3 ⎯⎯ → Cu(NO3)2 + H2O
Ta có;
3 0,06 0,09 2
8,16 0,09.64
0,03 80
0,09.64.100
8,16
% 100 70,59 29, 41%
Cu
CuO
Cu CuO
−
3
3
8 0,09 0,03.2 0,3 3
0,3 0,075 75 4
HNO
HNO
b V HNO3 = 75 ml
cả hai trường hợp nCuO = 0,12 mol suy ra mCuO = 0,12.80 = 9,6 gam
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Ghi chú: Học sinh có thể giải theo nhiều cách khác nếú đúng vẫn được điểm tối đa