Một số chuyên đề về đường thẳng và đường tròn trong hình học phẳng Một số chuyên đề về đường thẳng và đường tròn trong hình học phẳng Một số chuyên đề về đường thẳng và đường tròn trong hình học phẳng luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -
Lê Đình Trường
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN TRONG HÌNH HỌC PHẲNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 1/2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -
Lê Đình Trường
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN TRONG HÌNH HỌC PHẲNG
Chuyên ngành : Phương pháp toán sơ cấp
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Vũ Đỗ Long
Hà Nội – 1/2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Vũ Đỗ Long, người thầy với lòng nhiệt huyếtđã luôn chỉ bảo tận tình em từ những ngày đầu tiên, đồng thờiđưa ra những lời khuyên bổích giúp em hoàn thiện luận văn này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô, tập thể cán bộ ban chủ nhiệm khoa Toán- Cơ – Tin học cùng các học viên cao học, đã không chỉ trang bị kiến thức cho em mà còn luôn giúp đỡ, tạođiều kiện thuận lợi trong quá trình em học tập tại trường
Cuối cùng, em xin cảmơn tới bạn bè người thân, những người luôn ủng hộ động viên em vượt qua những khó khăn để em hoàn thành tốt luận văn
Hà Nội, tháng 1 năm 2015
Trang 4MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
Chương I Các bài toán về đường thẳng , đường tròn 2
1.1 Bài toán về ba đường thẳng hàng, ba đường thẳng đồng quy. 2
1.2 Một số bài toán về đường thẳng và đường tròn, tứ giác nội tiếp 14
Chương II Các bài toán về vectơ và ứng dụng của vectơ 26
2.1 Vectơ, tâm tỉ cự 26
2.2 Tích ngoài của hai vectơ và ứng dụng 42
2.3 Phương tích của điểm đối với đường tròn Trục đẳng phương, tâm đẳng phương 62
KẾT LUẬN 79
Tài liệu tham khảo 80
Trang 5Lời mở đầu
Hình học phẳng là dạng toán quen thuộc đối với học sinh trung học cơ sở cũng như học sinh trung học phổ thông Nó không chỉ xuất hiện trong đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh đối với khối học sinh lớp 9của các trường THCS, các đề thi vào THPT mà còn có trong các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia, quốc tế của học sinh các trường THPT, đồng thời cũng có trong đề thi vào các trường đại học với phần trăm điểm không nhỏ Chính vì vậy đề tài em lựa chọn cho luận văn của mình là : “ Một số chuyên đề về đường thẳng và đường tròn trong hình học phẳng “
Hình học phẳng trong toán THPT với chủ yếu là các bài toán về đường thẳng và đường tròn, với đối tượng học sinh khá giỏi, còn được bổ sung thêm các định lí thường dùng như Mê-nê-la-uýt , Xê- va ,…Để giải các bài toán về đường thẳng
và đường tròn trong hình học phẳng nhanh và dễ dàng hơn, trong luận văn của mình em nêu ra những nội dung sau :
Chương 1 trình bày các bài toán về đường thẳng, đường tròn.Gồm có các bài toán về ba điểm thẳng hàng, ba đường thẳng đồng quy; đường thẳng và đường tròn, tứ giác nội tiếp
Chương 2 nêu trọng tâm của luận văn các bài toán về vectơ và ứng dụng của vectơ gồm có 3 phần Vectơ, tâm tỉ cự; tích ngoài của hai vectơ và ứng dụng; phương tích của điểm đối với đường tròn Trục đẳng phương, tâm đẳng phương Luận văn này được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS.Vũ Đỗ Long – Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Vũ Đỗ Long đối với sự quan tâm, chỉ bảo tận tình của thầy Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Khoa Học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội, đã dạy dỗ, trang bị những kiến thức bổ ích và giúp đỡ em trong suốt quá trình theo học Em xin chân thành cảm
ơn ban chủ nhiệm khoa Toán- Cơ- Tin học đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho em hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 01 năm 2015
Tác giả
Lê Đình Trường
Trang 6Chương I Các bài toán về đường thẳng , đường tròn
1.1.Bài toán về ba đường thẳng hàng, ba đường thẳng đồng quy
Bài toán 1 Định lí Mê-nê-la-uýt Cho tam giác ABC Ba điểm Q, R, P theo thứ
tự thuộc các đường thẳng BC, CA, AB Chứng minh rằng M, N, P thẳng hàng khi
RA = 1 (1)
Chứng minh
Điều kiện cần Giả sử P, Q, R thẳng hàng
Qua C vẽ đường thẳng song song với PQ
cắt AB tại C′ (h.1) theo định lí Ta- lét
PB
PB
PC′
PC′ PA = 1
R thẳng hàng Gọi P′giao điểm của QR và AB Vì Q, R, P′ thẳng hàng nên theo chứng minh trên :
Bài toán 2 Định lí Xê – va Cho tam giác ABC Các điểm M, N, P lần lượt
thuộc các đường thẳng BC, CA, AB Chứng minh rằng AM, BN, CP đồng quy
Trang 7hoặc song song khi và chỉ khi
PB = −1 (1) Chứng minh.(h.2)
Điều kiện cần Giả sử AM, BN, CP đồng quy tại O Vẽ qua A đường thẳng Δ song song với BC, đặt X= BN ∩ Δ, Y = CP ∩Δ Theo định lí Ta- lét ta có
AX AY
BC = CB
BC = −1
Giả sử ba đường thẳng AM, BN, CP song song (h.3) Ta có
P′B = −1 (2)
Từ (1) và (2) rút ra PA
PB = P ′A
P′B => AM, BN, CP đồng quy tại O
- Nếu không có hai đường nào trong ba đường thẳng AM, BN, CP cắt nhau thì hiển nhiên cả ba đường thẳng song song với nhau
Bài toán 3.Định lí Đờ - dác.Cho hai tam giác ABC và A′B′C′ Nếu các đường thẳng AA′, BB′, CC′ đồng quy thì các giao điểm AB ∩ A′B′, BC ∩ B′C′, AC ∩ A′C′thẳng hàng, Ngược lại nếu các giao điểm của chúng thẳng hàng thì các đường thẳng AA′, BB′, CC′ đồng quy
Trang 8Chú ý : Các đường thẳng AA′, BB′, CC′ gọi là đường thẳng nối các đỉnh tương ứng của hai tam giác ABC và A′B′C′, các giao điểm AB ∩ A' B', BC ∩ B′C′, AC ∩
A′C′gọi là các giao điểm tương ứng của hai tam giác đó Khi đó định lí Đờ - dác được phát biểu như sau Các đường thẳng nối các đỉnh tương ứng của hai tam
giác đồng quy (hoặc song song) khi và chỉ khi giao điểm các cạnh tương ứng
thẳng hàng
Chứng minh
a) Điều kiện đủ Giả sử các đường thẳng
AA′, BB′, CC′ đồng quy tại O.(h.4) và AB ∩ A′B′ = P
BC ∩ B′C′ = Q, AC ∩ A′C′ = R
Áp dụng định lí Mê-nê-la-uýt vào tam giác ABO
và ba điểmP, A′, B′ ta có
PA
PB
B′B
B′O
A′O
A′A = 1 Vào trong tam giác BCO và ba điểm Q, B′, C′ ta có
Giả sử hai đường thẳng AA′ và CC′ cắt nhau tại O Xét hai tam giác AA′P và CC′Q
ta có các đường thẳng nối các đỉnh tương ứng AC, A′C′, PQ đồng quy tại R cho nên theo phần thuận a) thì giao điểm các cạnh tương ứng phải thẳng hàng, ba
giao điểm đó là AA′ ∩ C C′ = O, A′P ∩ CC′Q = B′ , AP ∩ CQ = B Vậy đường thẳng AA′, BB′, CC′ đồng quy tại O
Trang 9Bài toán 4 Cho hai hình bình hành ABCD và AB′C′D′ trong đó ba điểm A, B,
B′ thẳng hàng, ba điểm A, D, D′ thẳng hàng Gọi I là giao điểm của hai đường
C′M
và DD ′
DA = CM
CB
Vậy từ (*) suy ra IB
ID ′
C ′D′
C ′ M CM
CB
Áp đụng định lí Mê-nê-la-uýt vào tam giác BD′M và ba điểm I, C′, C ta có ba
điểm I, C′, C thẳng hàng
Bài toán 5 Cho tứ giác ABCD không phải hình thang, AB và CD cắt nhau tại E,
AD và BC cắt nhau tại F Gọi I , J, K lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng AC,
BD, EF Chứng minh rẳng I , J, K thẳng hàng
Bài giải
Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh
BE, EC và CB của tam giác BEC (h.6)
IN
JM // DE nên DE
DC = JM
JP
và KM // FB nên FC
FB = KN
KM Vậy từ (*) suy ra
I,J, K ta suy ra ba điểm I, J, K thẳng hàng
Trang 10Bài toán 6 Cho hình bình hành ABCD với tâm O Trên các đường thẳng BD,
BC, AC lần lượt lấy các điểm P, Q, R sao cho AP // OQ // DR Chứng minh rằng
DO = BP
BO
vì CC′ // RD và B đối xứng với D qua O , C′
đối xứng với P qua O
Ta lại có QB
QC
= OB
OC′ ( do OQ // CC′) và OB
OC′ = − OB
OP
PB OB
OP BP
BO = −(−1) = 1 ( do P, O, B thẳng hàng ) Áp dụng định lí Mê-nê-la-uýt vào tam giác OBC và ba điểm P, Q, R ta
được ba điểm P, Q, R thẳng hàng
Bài toán 7 Đường tròn nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với BC, CA, AB lần lượt
tại M, N, P Chứng minh rằng AM, BN, CP đồng quy
Trang 11BM IM
Bài toán 8 Cho tam giác ABC, M là điểm nằm trong tam giác AM, BM, CM
lần lượt cắt BC, CA, AB tại P, Q, R ( P không phải là trung điểm của BC) Lấy T trên đường thẳng BC Chứng minh rằng PB
TB .TC
PC = −1 khi và chỉ khi T, Q, R thẳng hàng
Bài giải (h.10)
Điều kiện đủ Giả sử PB
TB .TC
PC = −1(1) Theo định lí Xê-va ta có
ra T ≡T′ Vậy PB
TB .TC
PC = −1.
Trang 12Bài toán 9 Cho tam giác ABC, điểm O nằm trong tam giác Các đường thẳng
AO, BO, CO lần lượt cắt các cạnh BC, CA, AB tại M, N, P Đường thẳng qua O , song song với BC lần lượt cắt MN, MP tại E và F Chứng minh rằng OE = OF
PB = 1. (2)
Từ (1) và (2) suy ra MB
MC = −1 =>LP
LN = −1
=> OE
OF
= −1 = > OE = OF.( ở đây L = AO ∩ PN )
Trường hợp 2: NP và BC không song song với nhau (h.12)
Đặt Q = NP ∩ BC Áp dụng định lí Mê-nê-la-uýt vào tam giác
QB = −1 Theo tính chất của bốn điểm thẳng hàng : Cho bốn đường thẳng a, b, c, d đồng quy tại O, đường thẳng Δ cắt chúng tại bốn điểm phân biệt A, B, C, D
B1C1
- Một đường thẳng song song với OA cắt các tia OB, OC, OD lần lượt tại Y, X,
Trang 13Áp dụng tính chất trên với bốn đường thẳng OB, OM, OC, OQ và đường thẳng
BQ và PQ cắt nhau ta được MB
MC QC
QB = LN
LP QP
QN = −1 hay LN
LP QP
QN = −1
Áp dụng tính chất trên với bốn đường thẳng MQ, MN, ML, MP và LN
LP QP
QN = −1.Ta được OE= OF
Bài toán 10 Cho tam giác ABC, D là trung điểm của cạnh BC và E là một điểm
nằm giữa B và D sao cho BE = 2 ED Một đường thẳng bất kì đi qua C khác với
CA, CB cắt hai đường thẳng AB và AD lần lượt tại M và N Chứng minh rằng ba đường thẳng BN, DM và AE đồng quy
CD = 2 Vậy CB
CD
= −EB
ED Áp dụng định lí Mê-nê-la-uýt vào tam giác ABD và ba điểm
ED ND
NA = −1 Từ đó áp định lí Xê- va vào tam giác ABD và ba điểm M E, N ta suy ra ba đường thẳng BN, DM và AE đồng quy
Bài toán 11 Cho hình bình hành ABCD, các điểm X, Y, Z, T nằm giữa DA, AB,
Trang 14Gọi P và P′ lần lượt là giao điểm của AB và hai đường thẳng song song c và ZT
Gọi M và M′ lần lượt là giao điểm của BC và hai đường thẳng song song a và
XT, khi đó AMM′X là hình bình hành nên:
Gọi N và N′ lần lượt là giao điểm của đường thẳng b với AC và DC thì BYTN′ là
MC NC
NA
3 = −1
Từ đó áp dụng định lí Xê- va vào tam giác ABC và ba điểm P, M, N ta suy ra ba
đường thẳng AM, BN, CP đồng quy cũng tức là ba đường thẳng a, b, c đồng quy
Bài toán 12 Cho tam giác ABC ; điểm O nằm trong tam giác Các đường thẳng
AO, BO, CO lần lượt cắt BC, BA, AB tại A′, B′, C′ Lấy điểm O′ nằm trong tam
Trang 15AC′ = CA ′
BA′ AB ′
CB′ BC ′
AC′
Vì AA′, BB′, CC′ đồng quy nên theo định lí Xê – va vào tam giác ABC và ba
B ′′ A′ C ′′ A′
C′′ B′ = −1 Áp dụng định lí Xê- va vào tam giác A′B′C′ và ba điểm A′′,B′′,C′′ ta đượcA′A′′, B′B′′, C′C′′ đồng
quy
Bài toán 13 Cho tam giác ABC và các đường tròn (O1) tiếp xúc với các tia AB,
AC; đường tròn (O2) tiếp xúc với các tia BC, BA; đường tròn (O3) tiếp xúc với
các tia CA, CB Đường tròn (O4) tiếp xúc ngoài với (O1), (O2), (O3) lần lượt tại
X, Y, Z.Chứng minh rằng AX, BY, CZ đồng quy
Bài giải (h.16)
Gọi ( I; r ) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC,r1, r2, r3, r4 lần lượt là bán kính
các đường tròn (O1), (O2), (O3), (O4)
Đặt K =AX ∩ IO4 Áp dụng định lí Mê-nê-la-uýt cho tam
giác IO1O4 với ba điểm thẳng hàng A, X, K ta có :
KI
KO4
XO4
XO1 .
AO1
Trang 16Áp dụng định lí Ta – lét ta suy ra KI
KO4 − r4
r4. Từ đó suy ra K ≡K1 ≡ K2 Vậy AX,
BY, CZ đồng quy tại K
Bài toán 14.Cho tam giác ABC, điểm O nằm trong tam giác Đường thẳng qua O
song song với BC cắt AB, AC lần lượt tại C2 , B1 Đường thẳng qua O song song
với CA cắt BC, BA lần lượt tại A2 , C1 Đường thẳng qua O song song với AB cắt
PB = −1 Theo định lí Xê – va ta có AM, BN, CP đồng quy hay AA3 , BB3 , CC3 đồng quy
Bài toán 15 Cho hình bình hành ABCD Hai điểm M, N lần lượt nằm trên hai
cạnh BC và CD sao cho MC= 2MB, DN = 2NC Gọi I, J, K lần lượt là trung
điểm của các đoạn thẳng MA, AN va MN Chứng minh rằng ba đường thẳng BI,
Trang 17Bài giải
Giả sử đường thẳng BI cắt AD tai M′ và cắt DC tại X (h.18)
Vì I là trung điểm của MA và BM // AM′ nên I cũng là trung điểm của BM′ và
3.Giả sử đường thẳng DJ cắt AB tại N′ và cắt BC tại Y Vì J là trung điểm của NA
và AN′ // ND nên J cũng là trung điểm của DN′ và do đó ADNN′ là hình bình hành, suy ra AN′ = DN, BN′ = CN Ta có BN′ // CD nên YC
Z′ Khi đó Z′ là trọng tâm của tam giác NPC nên Z ′P
Z′N = −1
2. Từ đó suy ra XD
XC YC
YB ZB
ZD = 2
Trang 181.2 Một số bài toán về đường thẳng và đường tròn, tứ giác nội tiếp Bài toán 16.( Bất đẳng thức Ptoleme) Cho tứ giác ABCD, ta có AB.CD +
BC.AD ≥ AC.BD Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn
Bài giải
Lấy điểm E trong tứ giác ABCD sao cho EAD = BAC ,EDA = ACB (h.19)
Ta có ΔABC đồng dạng với ΔAED (g.g) nên
AB
ED suy ra AD BC = AC ED (1)
Mà EAD = BAC nên DAC = BAE
Suy ra ΔABE và ΔACD đồng dạng
Do đó AB
CD nên AB CD = AC BE (2) Cộng (1) và (2) theo vế ta được
AD BC + AB CD = AC ED + AC BE = AC ED + BE ≥ AC BD
( Vì ED + BE ≥ BD ) Dấu bằng xảy ra ⇔E nằm trên đường chéo BD
Vậy AB.CD + BC.AD ≥ AC.BD
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi tứ giác ABCD nội tiếp
Bài toán 17 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), M thuộc cung ABkhông
chứa điểm C Từ M kẻ các đường thẳng MD, ME, MK lần lượt tạo với các cạnh
BC, CA, AB một góc bằng α (D, E, K lần lượt thuộc BC, CA, AB ) Chứng minh rằng D, E, K thẳng hàng
Bài giải.(h.20)
Ta có MDB = MKB = α nên M, K, D, B
cùng nằm trên một đường tròn Suy ra BMD = BKD
Ta lại có MEA = MKB = α nên M, E, A, K cùng nằm trên
một đường tròn Suy ra EMA = EKA
Mặt khác AMBC là tứ giác nội tiếp nên MAE = MBD
Trang 19suy ra DMB = EMA nên EKA = DKB
Do đó D, E, K thẳng hàng
Nhận xét Trong trường hợp α = 900, thì đường thẳng DEK là đường thẳng Simsơn
Bài toán 18.Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn, tiếp tuyến tại A, B, C cắt các
đường thẳng BC, CA, AB lần lượt tại P, Q, R Chứng minh rằng P.Q, R thẳng
hàng.(Trục lemoine)
Bài giải (h.21)
Ta có PA là tiếp tuyến của đường tròn
ngoại tiếp tam giác ABC nên BAP = BAC
Suy ra ΔPAB đồng dạng với ΔPCA(g.g) nên
Bài toán 19 Cho tam giác ABC, M là điểm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác
ABC Gọi K, P, Q lần lượt là các điểm đối xứng của M qua BC, CA, AB Chứng minh rằng P, K, Q cùng nằm trên một đường thẳng và đường thẳng đó luôn đi qua một điểm cố định, không phụ thuộc vào điểm M thay đổi trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Bài giải
Gọi D, E, F lần lượt là giao điểm của MK, MP,
MQ với BC, CA, AB.(h.22) Suy ra MD⊥ BC,
Trang 20ME ⊥ AC, MF ⊥ AB Do đó D, E, F thẳng hàng
( đường thẳng Simsơn).Mặt khác MD = DK,
ME = EP, MF = FQ Suy ra EF là đường trung bình của tam giác MPQ, ED là đường trung bình của tam MPK nên EF // PQ vàED // KP Suy ra P, K, Q thẳng hàng Gọi H là trực tâm của ΔABC và I, J lần lượt là điểm đối xứng của H qua
AC và AB
Suy ra I, J thuộc đường tròn ngoại tiếp ΔABC nên các tứ giác MHIP , MHJQ là hình thang cân
Do đó QHJ = MJH = MAC Tương tự PHI = MIH = MAB
Suy ra QHJ + PHI + IHJ = MAC + MAB + IHJ = A + IHJ = 1800
Do đó P, Q, H thẳng hàng Suy ra đường thẳng PQ luôn đi qua trực tâm H của ΔABC ( đường thẳng này có tên là Steiner)
Bài số 20 Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn, dA, dB, dC, dD là các đường thẳng Simsơn của A, B, C, D tương ứng đối với các tam giác BCD, CDA, DAB, ABC Chứng minh rằng dA, dB, dC, dD đồng quy
Bài giải
Gọi H1, H2 , H3, H4 lần lượt là trực
tâm của các tam giác BCD, CDA, DAB, ABC (h.23)
thì ta có ba đường thẳng Steiner(bài 19)
của các điểm A, B, C, D đối với các tam giác
BCD, CDA, DAB,ABC lần lượt đi qua
H1, H2 , H3, H4 Do đó dA, dB, dC, dDlần lượt đi
qua trung điểm của 𝐴H1, BH2 , CH3, DH4
gọi M là trung điểm của AB thìCH4 = 2OM
Vì DH3 = 2OM nên CDH3H4 là hình bình hành Suy ra , DH4, CH3cắt nhau tại trung điểm mỗi đường Tương tự 𝐴H1, BH2 cắt nhau tại trung điểm mỗi đường Vậy dA, dB, dC, dD đồng quy
Bài toán 21 Cho hai đường tròn (O1) và (O2) cắt nhau tại A và B Trên tia đối của tia BA lấy điểm M Từ M kẻ hai tiếp tuyến ME, MF với đường tròn (O1), ( E,
Trang 21F là các tiếp điểm, F cùng phía với O2bờ là AB) Đường thẳng BE và BF cắt
đường tròn (O2) lần lượt tại P và Q, gọi I là trung điểm của PQ Chứng minh rằng
ba điểm E, F, I thẳng hàng
Bài giải
Kéo dài EF cắt PQ tại I′ (h.24) vì MF là tiếp tuyến nên MFB = FAB ( chắn
cung BF ) nên ΔMFB và ΔMAF đồng dạng suy ra MF
Ta có AFE = ABE (cùng chắn cung AE ),
ABPQ là tứ giác nội tiếp.Suy ra ABE = AQP
nên AFE = AQP
Từ đó AFI′Q là tứ giác nội tiếp
nên AFQ = AI do đó AFB ′Q = AI ′P
Mặt khác ABF = APQ nên ΔFBA và ΔI′PA đồng dạng
Suy ra FB
FA = I′P
I′A. (2)
Ta có ABE = 𝐴𝑄I , QAI′ = QFI ′ = EFB′ = EAB
Do đó ΔABE đồng dạng với ΔAQI′ Suy ra EB
Bài toán 22 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) Đường tròn (I) luôn đi
qua B và C cắt AB, AC lần lượt tại M, N Đường tròn ( J ) ngoại tiếp tam giác
AMN cắt đường tròn ( O ) tại điểm thứ hai là K Chứng minh rằng KI // OJ
Bài giải
Nối M với K, và K với I (h.25) thì MIC = 2MBC (1)
Ta lại có MKC = MKA − CKA = 1800 − ANM − CKA
Trang 22Từ (1) và (2) suy ra
MKC = 1800 − 2MBC = 1800− MIC
Do đó MKC + MIC = 1800 nên tứ giác MKIC nội tiếp
Suy ra IKC = IMC Trong tam giác IMC có
Do đó IK ⊥ AK Đường tròn (J) và đường tròn (O)
cắt nhau tại A, K nên OJ⊥ AK Suy ra OJ // IK
Bài toán 23.Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) M nằm trên tia đối của
tia BD sao cho MA, MC là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) Tiếp tuyến tại B
với đường tròn (O) cắt MC tại N và cắt CD tại P, ND cắt đường tròn (O) tại E
Áp dụng định lí Ptoleme với tứ giác nội tiếp ABCD ta có
AB.CD + BC.DA = AC.BD (5)
Từ (4) và (5) suy ra BC DA = 1
2AC BD suy ra AC
DB . (6) Mặt khác NB, NC là tiếp tuyến của đường tròn (O) và tứ giác BECD nội tiếp nên chứng minh tương tự ta có BC
Trang 23Từ (9) và (11) suy ra PC
QD suy ra P ≡ Q suy ra A, E, P thẳng hàng
Bài toán 24 Cho tam giác ABC với I là tâm đường tròn nội tiếp Đường thẳng
AI cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại D E là điểm trên cung BDC, và F
là điểm trên cạnh BC sao cho BAF = CAE < 1
2A , G là trung điểm của IF Chứng minh rằng DG cắt EI tại điểm nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Bài giải
Giả sử EI cắt đường tròn ngoại tiếp ΔABC tại S,
SD cắt AF và IF lần lượt tại J và H, AD cắt
cạnh BC tại M.(h.27)Ta sẽ chứng minh G ≡ H
Theo định lí Mê-nê-la-uýt cho ΔAIF
Và DK = DE Do đó DAK = EAD = ESD = ISJ nên S, A,
Trang 24I, J cùng nằm trên một đường tròn Suy ra AKE = ASI = AJI
DA. (1) Thay (1) vào (*) ta được HI
HF = 1suy ra HI= HF từ đó suy
ra H ≡ G Từ đó suy ra DG cắt EI tại điểm nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Bài toán 25 Cho hình chữ nhật ABCD, trên tia đối BD lấy điểm P sao cho
APC = BCP Tính tỉ số PC
PB Bài giải
Đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD cắt PA tại K.(h.28)
Vì AC là đường kính của đường tròn đó nên CK ⊥ AK
Dựng tam giác CQO vuông cân tại Q sao cho Q thuộc nửa
mặt phẳng bờ PC chứa điểm B
Ta có QC = QP, CQP = 900
Kéo dài CB cắt AP tại E
Theo giả thiết ta có APC = BCP
Suy ra ΔPEC cân tại E suy ra QE ⊥ CP
Tứ giác AKBD nội tiếp từ đó suy ra PKB = ADP = PBE
Do đó ΔPEB đồng dạng với ΔPBK nên PB
PB từ đó suy ra PB2 =
PK PE.(1)
Mặt khác từ cách dựng trên suy ra tứ giác CKQP nội tiếp
Suy ra QKP = QCP = PQE = 450từ đó suy ra ΔPQE đồng dạng với ΔPKQ
Trang 25Từ (1) và (2) suy ra PB = PQ từ đó suy raPC
PQ = 2
Bài toán 26 Chứng minh rằng trong một tam giác ba trung điểm của các cạnh,
ba chân đường cao tam giác, và ba trung điểm các đoạn nối đỉnh đến trực tâm
của tam giác đó cùng nằm trên một đường tròn ( Đường tròn ơle hay đường tròn
Tương tự các điểm còn lại cũng thuộc đường tròn đường kính IB′
Cách 2 Gọi các điểm như hình vẽ (h.29) Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
có bán kính T và J là giao điểm của HO và IB′ Suy ra OI ⊥ AC nên OI // BH
Vì OI = B′H nên IOB′Hlà hình bình hành từ đó JH = JO Vì A′HMO là hình bình
hành nên JA′ = JM Xét ΔAHO có JA′ là đường trung bình.Suy ra JA′ = 1
2OA = 1
2R Chứng minh tương tự các điểm còn lại cách J một khoảng R
2
Ta xác định được tâm J là trung điểm của đoạn thẳng nối trực tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác, bán kính đường tròn chín điểm làR
2
Bài toán 27.Chứng minh rằng trong một tam giác đường tròn ơle tiếp xúc trong
với đường tròn nội tiếp
Bài giải
Gọi các điểm như hình vẽ (h.30) Gọi SQ là đường
kính đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC, kẻ AP ⊥ SQ
vì J là trung điểm của OH nên J là tâm đường tròn ơle,hạ JE ⊥BC
Ta có I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC nên A, I, S
Trang 26thẳng hàng Hạ IN ⊥ BC
Trong mọi tam giác ta có AH = 2OM
Tứ giác HOMK là hình thang có JE là đường trung bình
Suy ra HK + OM = 2JE và PO = PM − OM
= AK − OM = AH + HK − OM = 2OM + HK − OM
= OM + HK = 2JE
Gọi D là giao điểm của AS và BC thì IDN = IAP = AQP
Suy ra ΔAPQ và ΔIND là hai tam giác vuông đồng dạng nên
PQ
IN suy ra PQ IN = AP DN = MK DN (vì AP = MK).(1)
Tứ giác AEMQ nội tiếp từ đó suy ra SC2 = SM SQ = SD SA
Vì I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC nênSB = SC = SI
Từ (1) và (2) suy ra MN NK = PQ IN Theo định lí Pitago ta có
IJ2 = (IN − JE)2 + (MN − ME)2 = (IN −1
2PO)
2 + (MN − 1
2MK)2
2 − rnên đường tròn ơle tiếp xúc trong với đường tròn nội tiếp
Bài toán 28 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) Đường thẳng Δ thay
đổi đi qua trực tâm H của tam giác ABC cắt các đường tròn ngoại tiếp tam giác
ABH, ACH lần lượt tại M và N ( M ≠ H, N ≠ H ) Xác định vị trí của đường
thẳng Δ để diện tích tam giác AMN lớn nhất
Trang 27Bài giải
Kéo dài đường thẳng BH cắt AC tại E và cắt đường
tròn (O) tại D (h.31) Ta có ABD = ACD (cùng chắn cung AD )
Vì H là trực tâm của tam giác ABC nên ABE = HCA
Từ đó suy ra ACH = ACD
Suy ra H và D đối xứng với nhau qua AC
Do đó đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
và đường tròn ngoại tiếp tam giác AHC
đối xứng với nhau qua ACnên
hai đường tròn này bằng nhau
Tương tự ba đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, tam giác BHC, tam giác ABH
có bán kính bằng nhau Suy ra AMN = ANM nên
MAN = MAB + BAC + CAN = MHB + BAC + NHC
= BAC + 1800 − BHC
= BAC + BAC = 2 BAC (không đổi)
Do tam giác AMN cân tại A có góc ở đỉnh không đổi Suy ra diện tích AMN lớn nhất
⇔ AM lớn nhất
⇔ AM là đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác AHB
AH ⊥ MN⇔ MN // BC
Bài toán 29.(Olympic Việt Nam -2004) Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường
tròn (O) có trực tâm là H, D là điểm trên cung nhỏ BC, dựng hình bình hành
ADCE, K là trực tâm của tam giác ACE Gọi P,Q là hình chiếu của K trên BC và
AB Chứng minh rằng PQ đi qua trung điểm của HK
Bài giải
(h.32) Theo giả thiết ta có ADC = AEC ,
K là trực tâm ΔAEC => EK ⊥ AC ; AKC + AEC = 1800
Trang 28K (O) , EK cắt AC tại I suy ra P, Q, I thẳng hàng
(đường thẳng Simsơn) Giả sử AH cắt (O) tại M và cắt
PQ tại N suy raMN // KP, KQ ⊥ AB, KP ⊥ BC do đó BQKP nội tiếp
suy raQBK = AMK = QPK do đó MPKN là tứ giác nội tiếp suy ra
MPKN là hình thang cânnên KN = PM, mặt khác PH = PM suy ra PH = KN do
đóHPKN là hình bình hành suy ra NP cắt HK tại trung điểm mỗi đoạn do đó PQ
đi qua trung điểm của HK
Bài toán 30 Cho tam giác vuông ABC (A = 900) và B < C Tiếp tuyến với
đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại cắt BC tại D Gọi E là điểm đối xứng của
A qua BC, H là hình chiếu của A trên BE Gọi I là trung điểm của AH, đường
thẳng BI cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại K Chứng minh rằng BD là
tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác ADK
Bài giải (h.33)
Vì E là điểm đối xứng của A qua BC nên DE là tiếp tuyến của đường tròn ngoại
tiếp tam giác ABC
Suy ra AE ⊥ BC và MA = ME
Theo giả thiết IA = IH nên IM // BE
Từ đó KIM = KBE = KAE
Suy ra A, I, M, K cùng nằm trên đường tròn nên
IAM = IKM Do đó BAH = BAE − IKM = MKE (1)
Mặt khác 𝐴𝐵𝐸 = 𝐸𝐴𝐷 ( cùng chắn cung AE )
Ta có BAH = 900 − ABH = 900 − EDA = ADM = EDM (2)
Từ (1) và (2) suy ra MKE = EDM Do đó bốn điểm M, K, D, E cùng nằm trên
một đường tròn
Suy ra KDM = KEM = KEA = KAD nên DB là tiếp tuyến của đường tròn ngoại
tiếp tam giác ADK
Bài toán 31 Cho hình bình hành ABCD, đường phân giác của BAD cắt BC và
CD lần lượt tại M và N Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác CMN Gọi
E là giao điểm của đường tròn ngoại tiếp các tam giác CMN và BCD Chứng
Trang 29minh bốn điểm O, B, C, D cùng nằm trên một đường tròn, từ đó suy ra AEC =
900
Bài giải (h.34)
Vì AM là phân giác của BAD nên BAM = MAD
Mà BMA = MAD ( so le trong )
Suy ra BAM = BMA , từ đó tam giác BAM cân tại B
nên BA = BM = CD Do đó CM = CN nên MN ⊥ OC
Suy ra OCD = ICB + BCD = 900 − NMC + BAD
= 900 +1
2BAD Mặt khác BMO = 1800 − OMC = 1800 − OCM
= 1800 −1
2 1800 − BCD = 1800 −1
2 1800 − BAD = 900 +1
2 BAD.
Do đó ΔBMO và ΔDCO bằng nhau (c.g.c)
Suy ra OBC = ODC nên bốn điểm O, C, D, B cùng nằm trên một đường tròn
Từ chứng minh trên ta được OB = OD, OC = OE
Suy ra EB = CD từ đó EC//BD nên BECD là hình thang cân
Mặt khác BA = CD = BE, ABD = BDC = DBE nên A và E đối xứng với nhau
Trang 30Chương II Các bài toán về vectơ và ứng dụng của vectơ
2.1 Vectơ, tâm tỉ cự
2.1.1 Lí thuyết
1 Vectơ
−Vectơ là một đoạn thẳng trong đó đã chỉ rõ điểm đầu, điểm cuối
− Độ dài của đoạn thẳng AB được gọi là độ dài của vectơ AB ( hay môđun của vectơ AB ) kí hiệu là AB
Hình 35
Trang 31Ta có hai quy tắc quan trọng đối với phép trừ vectơ:
▪ AB = OA − OB ( O là điểm tùy ý)
▪a = b + c ⇔ a − b = c (quy tắc chuyển vế)
c) Phép nhân một vectơ với một số thực
Tích của số thực k với vectơ a là một vectơ, kí hiều là ka , được xác định như sau:
▪ Nếu k = 0 hoặc a = 0 thìka = 0
▪ Nếu k > 0 và a ≠ 0 thì ka ↑↑ a và ka = k a
▪ Nếu k < 0 và a ≠ 0 thì ka ↑↓ a và ka = −k a
4 Tâm tỉ cự
Cho n điểm A1, A2, … , An và n số thực α1, α2, … , αn sao cho α1 + α2, + ⋯ +
αn ≠ 0 Khi đó, tồn tại duy nhất điểm I sao cho
α2MA + ⋯ + α2 nMA là một vectơ không đổi n
5 Sự biểu diễn vectơ và phép chiếu vectơ
▪ Cho vectơ a ≠ 0 , b là vectơ tùy ý Khi đó b //a ⇔ kR: b = ka số k xác định như vậy là duy nhất
▪ Cho a , b là hai vectơ không cùng phương, c là vectơ bất kì Khi đó tồn tại duy nhất các số (m,n) sao cho c = ma + nb
▪ Phép chiếu vectơ
Cho đường thẳng Δ và đường thẳng l không songsong với Δ, AB là vectơ bất kì Qua A, B kẻ các đường thẳng song song với l, chúng cắt Δ theo thứ tự tại A′, B′
Trang 32Vectơ A được gọi là hình chiếu vủa vectơ AB′B′ qua phép chiếu vectơ phương l (phương chiếu) lên đường thẳng Δ (đường thẳng chiếu)
6.Tích vô hướng của hai vectơ
− Góc giữa hai vectơ a và b là góc giữa hai tia Om, On song song và cùng hướng với hai vectơ ấy, kí hiệu là (a , b )
− Tích vô hướng của hai vectơ a , b là một số thực, kí hiệu a b , xác định như sau:
2.1.2 Một sốbài toán về vectơ và tâm tỉ cự
Bài toán 32 Cho hai điểm A, B phân biệt và hai số α và β không đồng thời bằng
a) Giả sử α + β = 0 mà có điểm M sao cho αMA + βMB = 0
Suy ra αMA − αMB = 0 => α(MA − MB ) = 0 =>αBA = 0
Vì BA ≠ 0 nên α = 0 => β = 0 mâu thuẫn Vậy không tồn tại điểm M
b) Giả sử α + β ≠ 0, ta có αMA + βMB = 0
⇔−αAM + β AB − AM = 0
⇔(α + β)AM = βAB
Trang 33a) Nếu α + β + γ ≠ 0 thì tồn tại duy nhất điểm I sao cho
αIA + βIB + γIC = 0
b) Nếu α + β + γ = 0 thì không tồn tại điểm M sao cho
αIA + βIB + γIC = 0 ⇔ α(IE + EA ) + β IE + EB + γIC = 0
⇔ α + β IE + αEA + βEB + γIC = 0
Vậy không tồn tại điểm M
Bài toán 34.Cho tam giác ABC Tìm tập hợp điểm M trong các trường hợp sau:
a) MA + kMB = kMC .(1) (kR)
b) v = MA + 2MB + 3MC cùng song song với vectơ BC
Bài giải
a)Từ (1) ⇔MA = k MC − MB = kBC
Trang 34Hay MA cùng phương với BC .Vậy tập hợp điểm M là đường thẳng đi qua A song song với cạnh BC của tam giác ABC
b) Gọi I là điểm sao cho IA + 2IB + 3IC = 0 (điểm I như thế tồn tại duy nhất) Thì ta có
v
= MA + 2MB + 3MC = MI + IA + 2MI + 2IB + 3MI + 3IC = 6MI
Vì v cùng phương với vectơ BC ⇔M thuộc đường thẳng đi qua I và song song với cạnh BC của tam giác ABC
Bài toán 35.Cho tam giác ABC Tìm tập hợp điểm M sao cho :
2 .b) Gọi hai điểm I, J thỏa mãn điều kiện:
2IA + 3IB = 0 và 3JB + 2JC = 0 ( I, J xác định duy nhất)
2MA + 3MB = 3MB + 2MC ⇔ 2MI + 2IA + 3MI + 3IB = 3MJ + 3JB +2MJ + 2JC
5MI = 5MJ ⇔ MI = MJ
Vậy tập hợp điểm các điểm M là đường trung trực của IJ
c) Gọi điểm P thỏa mãn điều kiện :
4PA + PB + PC = 0 (P xác định duy nhất) và I là trung điểm của BC
4MA + MB + MC = 2MA − MB − MC ⇔ 6MP = 2MA − 2MI ⇔ 3 MP =
IA
Trang 35Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên ta có GA + GB + GC = 0
=> 6 MG = 6 MQ ⇔ MG = MQ
⇔MG = MQ
Vậy tập hợp các điểm M là đường trung trực của GQ
Bài toán 36.Cho tam giác ABC và đường thẳng Δ Tìm trên Δ điểm M sao cho
3CA ( vị trí của điểm I)
Với mọi điểm M ta có 4MA + 2MB + 3MC = 9MI
Suy ra 4MA + 2MB + 3MC nhỏ nhất ⇔9 MI nhỏ nhất ⇔ MI nhỏ nhất Kết hợp với điều kiện M Δ, ta suy ta điểm M phải tìm là hình chiếu vuông góc của I trên Δ
Bài toán 37 Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn tâm I,đường tròn (I) tiếp
xúc với các cạnh BC, CA, AB lần lượt tại M, N, P Chứng minh rằng aIM + bIN + cIN = 0
Bài giải (h.36)
Gọi p là nửa chu vu vi tam giác ABC, ta có:
Trang 36MB IM = MB IC + MB CM Cộng từng vế của hai đẳng thức, với chú ý MC BM và MB CM
là hai vectơ đối, ta được IM = MCBCIB +MBBCIC
=> aIM = p − c IB + p − b IC .(1)
Tương tự, bIN = p − a IC + p − c IA (2)
cIP = p − b IA + p − a IC (3)
Cộng từng vế các đẳng thức (1), (2) và (3) thu được
aIM + bIN + cIP = 2p − b − c IA + 2p − a − c IB + p − a − b IC
= aIA + bIB + cIC = aIA + b + c IA + b A′ + c A′B = aIA′C + b + c IA ′
=> aIM + bIN + cIP = aIA + b + c IA (4) ′
Vì I là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC nên ta có IA
Từ (4) và (5) suy ra aIM + bIN + cIP = 0
Hệ quả Với điểm J bất kì trong tam giác ABC, hạ JM1, JN1, JP1 lần lượt vuông
góc với BC, CA, AB Ta có a
JM1JM 1 + b
JN1JN 1 + c
JP1JN 1 = 0
Bài toán 38 Cho đa giác lồi A1A2… An; e (1≤ i ≤n ) là vectơ đơn vị vuông góc 1
với A (xem A1Ai+1 n+1 ≡ A1) và hướng ra phía ngoài đa giác Chứng minh rằng :
A1A2e + A1 2A3e + ⋯ + A2 nA1e = 0n (định lí con nhím)
Bài giải
Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp theo n
Nếu n= 3 thì theo bài toán 37, mệnh đề đúng
e1
ek−1
ek−2
e2
Trang 37vuông góc với A , hướng ra phía ngoài tam giác Ak−1A1 k−1AkA1
Theo bài toán 37 ta có
Ak−1Ake + Ak−1 kA1e + Ak 1Ak−1e = 0 (1)
Áp dụng giả thiết quy nạp cho đa giácA1A2… Ak−1ta có
A1A2e + A1 2A3e + ⋯ + A2 k−1e = 0 (2)
Từ (1) và (2) suy ra : A1A2e + A1 2A3e + ⋯ + A2 nA1e = 0n đpcm
Bài toán 39.Cho tam giác ABC và một điểm M bất kì trong tam giác.Đặt
SMBC = Sa, SMCA = Sb , SMAB = Sc Chứng minh rằng :
SaMA + SbMB + ScMC = 0 Bài giải.(h.38)
Gọi D là giao điểm của đường thẳng MA và BC
Bài toán 40 Cho tam giác ABC không đều, BC là cạnh nhỏ nhất Đường tròn
nội tiếp (I) của tam giác tiếp xúc với các cạnh BC, CA, AB lần lượt tại X, Y, Z Gọi G là trọng tâm của tam giác XYZ Trên các tia BA, CA lần lượt lấy các điểm
E, F sao cho BE= CF= BC Chứng minh rằng IG ⊥ EF
A
M
Hình 38
Trang 38Bài giải
Không mất tính tổng quát, giả sử bán kính đường
tròn (I) bằng 1 Dựng vectơ e vuông góc với EF (h.39)
Áp dụng định lí Con nhím cho tứ giác EBCF, ta có
EBIZ + BCIX + CFIY + EFe = 0
Từ đó, với giả thiếtEB = BC = CF, ta có
BC(IZ + IX + IY ) + EFe = 0 => 3BCIG + EFe = 0
=> IG cùng phương với e
Vậy IG ⊥ EF
Bài toán 41 a) Cho tứ giác ABCD Tìm tập hợp các điểm M sao cho
MA + MB + MC + MD = MA + MB − 2MC b) Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O) Tìm điểm M thuộc (O) sao cho
MA + MB − MC lớn nhất, nhỏ nhất
Bài giải
a) Gọi G là trọng tâm tứ giác ABCD, E là trung điểm của AB, ta có
MA + MB + MC + MD = 4MG ; MA
Trang 39Trong đó M1;M2 là giao điểm của đường thẳng IO với đường tròn,M1 khác phía với I, M2 cùng phía với I đối với O ( lưu ý rằng tam giác ABC nhọn nên I luôn nằm ngoài đường tròn)
Bài toán 42.Cho tam giác ABC, M là điểm nằm trong tam giác H, I, K lần lượt
là hình chiếu của M trên BC, CA, AB Chứng minh rằng M là trọng tâm tam giác HIK khi và chỉ khi a2MA + b2MB + c2MC = 0
(1)và 4 ⇔ MH + MI + MK = 0 ⇔ M là trọng tâm tam giác HIK
Bài toán 43 Cho tam giác ABC, các điểm M, N, P thuộc các đường thẳng BC,
CA, AB Chứng minh rằng : AM, BN, CP đồng quy tại tâm tỉ cự của hệ điểm {
A, B, C } ứng với các hệ số { α, β, γ } khi và chỉ khi
α + β + γ ≠ 0 βMB + γMC = γNC + αNA = αPA + βPB = 0 Bài giải (h.42)
Điều kiện cần Nếu AM, BN, CP đồng quy tại O Và αOA + βOB + γ OC = 0 thì α + β + γ ≠ 0 (định nghĩa tâm tỉ cự) Xét phép chiếu vectơ phương AM lên đường thẳng BC, ta có
Trang 40Vậy AM, BN, CP đồng quy tại O(đpcm)
Bài toán 44.Cho tam giác ABC không đều nhau Các đường tròn bàng tiếp góc
A, B, C tương ứng tiếp xúc với các cạnh BC, CA, AB tại M, N, P Chứng minh rằng AM, BN, CP đồng quy tại một điểm trên đường thẳng nối tâm đường tròn nội tiếp và trọng tâm tam giác ABC