Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ thể trẻ em trai lứa tuổi tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ thể trẻ em trai lứa tuổi tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận văn
là do tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các Luận văn khác Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả nghiên cứu trong Luận văn
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2012
Người thực hiện
Phạm Thị Hoa Hồng Tươi
Trang 2V i l ng k nh tr ng và biết n s u s c, tôi xin được bày t lời cảm n ch n thành t i:
Ts Lã Thị Ngọc Anh, người thầy đã tận tình hư ng dẫn, chỉ bảo để tôi hoàn
thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu của mình Người đã đã luôn đồng hành, dìu d t tôi không chỉ trong công tác nghiên cứu mà c n chia sẻ, cảm thông giúp tôi vượt qua những khó khăn trong cuộc sống
Các Thầy cô giáo trong viện Dệt May – Da giầy và Thời trang, Viện đào tạo sau đại h c trường Đại h c bách Khoa Hà Nội đã dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức khoa h c trong suốt thời gian tôi h c tập tại trường
Xin cảm n Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và tập thể các em h c sinh trường tiểu h c Mai Động, trường tiểu h c T y S n đã tạo điều kiện giúp đỡ và cộng tác v i tôi trong quá trình khảo sát và lấy số liệu một cách hiệu quả nhất
Cảm n các em sinh viên trường Đại h c Kinh tế kỹ thuật công nghiệp, Các em sinh viên K51 Trường Đại h c Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình đo đạc, thu thập số liệu góp phần vào sự thành công của luận văn
Tôi xin gửi lời cảm n t i bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình h c tập và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin dành lời cảm n ch n thành t i những người th n trong gia đình đã luôn ở bên cạnh động viên, giúp đỡ chia sẻ cả về tinh thần và vật chất để tôi
h c tập làm việc và hoàn thành luận văn
Phạm Thị Hoa Hồng Tươi
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC HÌNH VẼ 9
MỞ ĐẦU 11
1 Lý do ch n đề tài 11
2 Lịch sử nghiên cứu 12
3 Mục đ ch, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
3.1 Mục đ ch nghiên cứu 12
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
4 Tóm t t cô đ ng các luận điểm c bản và đóng góp m i của tác giả 13
5 Phư ng pháp nghiên cứu: 13
CHƯƠNG I NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 14
1.1 C sở lý luận 14
1.1.1 Nh n tr c h c 14
1.1.2 Đặc điểm hình thái và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển c thể trẻ em lứa tuổi tiểu h c 19
1.1.3 Phư ng pháp nghiên cứu 23
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nư c về đặc điểm hình thái c thể người 28
1.2.1 Thế gi i 28
1.2.2 Việt Nam 30
1.3 Những tồn tại và đề xuất hư ng nghiên cứu 32
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Đối tượng nghiên cứu 33
2.2 Nội dung và phư ng pháp nghiên cứu 33
Trang 42.2.2 Xác định các k ch thư c cần đo 34
2.2.3 Xác định mốc đo 41
2.2.4 X y dựng chư ng trình đo 43
2.3 Xử lý kết quả đo 45
2.3.1 Nhập liệu vào phần mềm Microsoft Office Excel 45
2.3.2 Loại sai số thô bằng tay 45
2.3.3 Lập bảng tổng hợp các số đo 46
2.3.4 Nhập liệu và mã hóa biến trong SPSS 47
2.3.5 T nh toán các đặc trưng k ch thư c bằng phần mềm SPSS 49
2.3.6 Loại số lạc, t nh lại các đặc trưng thống kê 50
2.3.7 Chứng minh k ch thư c chủ đạo v i phần mềm SPSS 50
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 55
3.1 Xác định các k ch thư c chủ đạo 55
3.1.1 Chứng minh các k ch thư c chủ đạo tu n theo luật ph n phối chuẩn 55
3.1.2 Chứng minh sự tư ng quan giữa ba k ch thư c chủ đạo v i các k ch thư c khác 59
3.1.3 X y dựng phư ng trình hồi quy tuyến t nh 63
3.2 Đặc điểm về chiều cao và c n nặng 64
3.2.1 Đặc điểm chiều cao c thể và c n nặng 64
3.2.2 So sánh chiều cao, c n nặng của trẻ v i các nghiên cứu trư c 65
3.2.3 Đặc điểm các k ch thư c chiều cao khác 67
3.3 Đặc điểm phần th n 70
3.3.1 Sự phát triển của phần th n 70
3.3.2 So sánh đặc điểm hình thái của trẻ v i các nghiên cứu trư c 71
3.4 Đặc điểm phần cổ 73
3.5 Đặc điểm phần vai 74
3.5.1 Đặc điểm rộng vai 74
3.5.2 Đặc điểm xuôi vai 77
Trang 53.5.3 Đặc điểm dài vai con 78
3.6 Đặc điểm phần ngực – lưng 80
3.7 Đặc điểm phần eo 83
3.8 Đặc điểm phần mông 85
3.9 Đặc điểm phần tay 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Phụ lục 1 Các mẫu phiếu đo từ bàn 2 đến bàn 5 93
Phụ lục 2 Bảng số liệu đo của 10 h c sinh l p 2G – trường tiểu h c T y S n 95
Phụ lục 3 Kết quả chứng minh Cct, Vn, Vm tu n theo quy luật ph n phối chuẩn của trẻ em trai từ 8 đến 10 tuổi 97
Phụ lục 4 Kết quả vẽ biểu đồ ph n tán biểu diễn mối quan hệ của ba k ch thư c chủ đạo v i các k ch thư c khác của trẻ em trai từ 7 đến 11 tuổi 105
Phụ lục 5 Bảng hệ số tư ng quan của ba k ch thư c chủ đạo v i các k ch thư c khác của trẻ em trai từ 8 đến 11 tuổi 134
Phụ lục 6 Phư ng trình hồi quy của các k ch thư c khác theo 3 k ch thư c chủ đạo của trẻ em trai từ 8 đến 11 tuổi 136
Phụ lục 7 Cấu tạo của các xư ng và c vùng vai 140
Trang 6n Cỡ mẫu của nghiên cứu
x Trị số của biến định lượng x
xMH Biến mã hóa của biến x
HS H c sinh
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Ph n phối mẫu theo nhóm tuổi và trường 34
Bảng 2.2 Các k ch thư c đo phần trên c thể trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 35
Bảng 2.3 Mốc đo các k ch thư c trên c thể người và cách xác định 41
Bảng 2.4 Mẫu phiếu đo bàn 1 44
Bảng 3.1 Đặc trưng thống kê của CctMH, VnMH, VmMH 55
Bảng 3.2 Kết quả kiểm định Kolmogorov-Smirnov 57
Bảng 3.3 Hệ số tư ng quan đ n giữa ba k ch thư c chủ đạo v i các k ch thư c khác của trẻ em trai 7 tuổi 62
Bảng 3.4 Bảng ph n t ch phư ng sai của biến phụ thuộc Cn 63
Bảng 3.5 Các thông số thống kê của từng biến trong phư ng trình 63
Bảng 3.6 Chiều cao c thể và c n nặng trung bình của trẻ em trai từ 7 đến 11 tuổi 64
Bảng 3.7 Chiều cao c thể và c n nặng của trẻ năm 2001-2004 và 2011 66
Bảng 3.8 Các k ch thư c chiều cao (trung bình) của trẻ em trai từ 7 đến 11 tuổi 67
Bảng 3.9 Tư ng quan giữa các k ch thư c chiều cao khác v i chiều cao đứng 69
Bảng 3.10 Chiều dài th n trung bình và chỉ số th n của trẻ em trai 70
Bảng 3.11 Chỉ số th n và chỉ số Skélie của trẻ em trai từ 7 đến 11 tuổi 71
Bảng 3.12 So sánh chỉ số Skélie của trẻ em hiện nay v i trẻ em cùng độ tuổi năm1959-1964 (theo số liệu [10]) 72
Bảng 3.13 V ng cổ trung bình của trẻ em trai từ 7 đến 11 tuổi 73
Bảng 3.14 Tỷ lệ ph n bố số đo v ng cổ (%) của trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 74
Bảng 3.15 Các đặc trưng c bản của k ch thư c Rv ở trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 75 Bảng 3.16 Tỷ lệ ph n bố k ch thư c Rv ở trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 75
Bảng 3.17 Các đặc trưng c bản của k ch thư c Xv ở trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 77 Bảng 3.18 Tỷ lệ ph n bố k ch thư c Xv ở trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 77
Bảng 3.19 Các đặc trưng c bản của k ch thư c Dv ở trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 78 Bảng 3.20 Tỷ lệ ph n bố k ch thư c Dv ở trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 79
Bảng 3.21 Các đặc trưng k ch thư c Vn của trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 80
Trang 8Bảng 3.23 Các đặc trưng k ch thư c Rln của trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 81
Bảng 3.24 Các đặc trưng k ch thư c Dl của trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 81
Bảng 3.25 Các đặc trưng k ch thư c Ve của trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 83
Bảng 3.26 Các đặc trưng k ch thư c Rne của trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 84
Bảng 3.27 Các đặc trưng k ch thư c De của trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 84
Bảng 3.28 Chênh lệch k ch thư c Vn, Ve, Vm ở trẻ em trai tiểu h c 85
Bảng 3.29 Các đặc trưng k ch thư c Vm của trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 86
Bảng 3.30 Các đặc trưng k ch thư c Rnh của trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 86
Bảng 3.31 Các đặc trưng k ch thư c Dm của trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 86
Bảng 3.32 Các đặc trưng k ch thư c Dt của trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c 88
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Tỷ lệ th n thể các thời kỳ tăng trưởng 21
Hình 1.2 Biểu đồ BMI đối v i nam từ 2 đến 20 tuổi 28
Hình 1.3 Mô hình máy quét 3D Oscar 29
Hình 2.1 Các k ch thư c chiều cao 39
Hình 2.2 Các k ch thư c chiều dài và chiều rộng 39
Hình 2.3 Các k ch thư c chiều rộng và bề dầy 40
Hình 2.4 Các k ch thư c v ng 40
Hình 2.5 Vị tr các mốc đo 43
Hình 2.6 Giao diện màn hình file “Tổng hợp số liệu gốc” 46
Hình 2.7 Giao diện màn hình khai báo biến 47
Hình 2.8 Cửa sổ đặt tên biến mã hóa 48
Hình 2.9 Cửa sổ nhập giá trị tư ng đư ng của biến mã hóa 48
Hình 2.10 Cửa sổ nhập giá trị của biến mã hóa và giá trị tư ng đư ng 49
Hình 2.11 Biểu đồ thể hiện các dạng của liên hệ giữa hai biến 52
Hình 3.1 Biểu đồ đường cong chuẩn và tần suất thực nghiệm của CctMH 56
Hình 3.2 Biểu đồ đường cong chuẩn và tần suất thực nghiệm của VnMH 56
Hình 3.3 Biểu đồ đường cong chuẩn và tần suất thực nghiệm của VmMH 57
Hình 3.4 Biểu đồ xác xuất chuẩn của CctMH 58
Hình 3.5 Biểu đồ xác xuất chuẩn của VnMH 58
Hình 3.6 Biểu đồ xác suất chuẩn của VmMH 58
Hình 3.7 Mối quan hệ tuyến t nh của CctMH v i các k ch thư c chiều cao khác 60
Hình 3.8 Biểu đồ phát triển chiều cao 64
Hình 3.9 Biểu đồ phát triển c n nặng 64
Hình 3.10 Biểu đồ so sánh chiều cao c thể 66
Hình 3.11 Biểu đồ so sánh c n nặng 66
Hình 3.12 Biểu đồ so sánh chỉ số BMI 67
Hình 3.13 Biểu đồ phát triển các k ch thư c chiều cao 68
Trang 10Hình 3.15 Biểu đồ phát triển chiều cao c thể (Cct) và chiều dài thân 71
Hình 3.16 Biểu đồ tăng trưởng k ch thư c Vc 73
Hình 3.17 Biểu đồ tăng trưởng k ch thư c Rv 76
Hình 3.18 Biểu đồ so sánh k ch thư c Rv của trẻ em trai tiểu h c hiện nay v i tiêu chuẩn TCVN 5782:2009 [3] 76
Hình 3.19 Biểu đồ tăng trưởng k ch thư c Xv 78
Hình 3.20 Biểu đồ tăng trưởng k ch thư c Dv 79
Hình 3.21 Biểu đồ tăng trưởng các k ch thư c phần ngực – lưng 82
Hình 3.22 Biểu đồ so sánh sự phát triển k ch Vn của trẻ em các năm 83
Hình 3.23 Biểu đồ phát triển các k ch thư c phần eo 84
Hình 3.24 Biểu đồ tốc độ phát triển các k ch thư c phần mông 87
Hình 3.25 Biểu đồ phát triển k ch thư c dài tay 88
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nư c ta trong những năm gần đ y đang phát triển rất mạnh mẽ Nhiều khoa h c, kỹ thuật tiên tiến được ứng dụng vào trong đời sống Kinh tế của các gia đình ngày càng được n ng cao, chế độ dinh dưỡng hàng ngày được các gia đình quan t m h n, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng của trẻ em Đ y cũng ch nh là một trong những yếu tố quan tr ng dẫn đến sự thay đổi các đặc điểm hình thái của con người nói chung và của trẻ em Việt Nam nói riêng
Cùng v i các khoa h c khác, nh n tr c h c cũng đã được nhiều nhà nghiên cứu quan t m v i các mục đ ch khác nhau Trong lĩnh vực dệt may, các công trình nghiên cứu về nh n tr c h c có ý nghĩa vô cùng to l n v i sự phát triển của ngành Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp may đang hư ng t i sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, mặt hàng thời trang thì việc nghiên cứu nhân tr c h c để
x y dựng một hệ thống cỡ vóc chuẩn cho các lứa tuổi càng trở nên cần thiết
Bên cạnh mục đ ch x y dựng một hệ thống cỡ số quần áo hoàn chỉnh, thì việc nghiên cứu đặc điểm hình thái các phần c thể là điều không thể thiếu trong các nghiên cứu nh n tr c h c Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái sẽ giúp cho các nhà thiết kế có cái nhìn toàn diện h n về đặc điểm c thể của từng lứa tuổi, từ
đó sẽ có những t nh toán thiết kế hợp lý nhằm đảm bảo t nh tối ưu của các d ng sản phẩm, th a mãn nhu cầu làm đẹp của con người ở các độ tuổi khác nhau đặc biệt là của đối tượng trẻ em Tuy vai tr của việc nghiên cứu đặc điểm hình thái các phần
c thể rất có ý nghĩa như vậy nhưng trên thực tế lại có rất t tác giả đi s u vào nghiên cứu lĩnh vực này
Xuất phát từ các lý do trên, tôi đã lựa ch n và nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ thể trẻ em trai lứa tuổi tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội” nhằm góp phần đánh giá sự phát triển đặc điểm hình thái phần
trên c thể của trẻ phục vụ thiết kế trang phục và góp phần x y dựng hệ thống cỡ số quần áo cho trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 12Ở Việt Nam, nghiên cứu về thể lực được tiến hành muộn h n so v i trên thế
gi i Tác phẩm “Những đặc điểm nh n chủng và sinh h c của người Đông Dư ng” của Huard P và Bigot A và “Hình thái h c người và giải phẫu thẩm mỹ h c” của Huard P và Đỗ Xu n Hợp có thể được coi là những tác phẩm đầu tiên đề cập đến vấn đề nghiên cứu thể lực của người Việt Nam (theo [11]) Nghiên cứu hình thái
h c ngày càng được quan t m và theo hư ng chuyên s u Điều này được đánh dấu bởi sự ra đời của bộ môn hình thái h c tại một số trường đại h c Công trình “Hằng
số sinh h c người Việt Nam” [12] của Nguyễn Tấn Gi Tr ng và cộng sự đã đề cập
tư ng đối đầy đủ về các chỉ số thể lực của người Việt Nam ở m i lứa tuổi Đ y là tài liệu c sở cho các công trình nghiên cứu sau này
Các công trình nghiên cứu [4], [14] đã cho thấy, chiều cao phụ thuộc rất nhiều vào vùng miền, điều kiện kinh tế, chế độ dinh dưỡng
Một số công trình nghiên cứu khác về các chỉ số thể lực [5], [15] cũng cho thấy sự biến đổi hình thái tăng dần theo tuổi và khác nhau giữa các vùng miền Các tác giả c n nhận thấy, sự phát triển thể lực của trẻ em phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
và là kết quả của sự tác động qua lại giữa c thể v i môi trường [9], [15] Dư i tác động của yếu tố di truyền và điều kiện sống, đã diễn ra quá trình cải tổ về mặt hình thái, chức năng làm cho c thể trẻ em ngày càng hoàn thiện [20]
3 Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm hình thái của các bộ phận thuộc phần trên c thể trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c (từ 7 đến 11 tuổi)
3.2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c từ 7 tuổi đến 11 tuổi
- Phạm vi nghiên cứu: Trẻ em trai từ 7 đến 11 tuổi trên địa bàn quận Hoàng mai (trường tiểu h c Mai Động), quận Hai Bà Trưng (trường tiểu h c T y S n)
Trang 134 Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả
* Các luận điểm cơ bản của đề tài:
- Các k ch thư c đo: chiều cao c thể, v ng ngực, v ng mông trên c thể trẻ
em trai là 3 k ch thư c chủ đạo có tư ng quan chặt chẽ v i các k ch thư c khác
- Trẻ em lứa tuổi tiểu h c hiện nay có tầm vóc cao l n h n so v i trẻ em cùng độ tuổi ở thời kỳ trư c Do chế độ dinh dưỡng đảm bảo nên hầu hết trẻ em tiểu
h c trên địa bàn thành phố Hà Nội đều có mức c n nặng tốt
- Do ảnh hưởng của môi trường sống, đặc điểm hình thái của trẻ em hiện nay
có sự thay đổi về tỷ lệ các phần c thể Phần chi dư i phát triển ng n h n do ít tham gia các hoạt động bằng ch n h n trẻ em trư c đ y
- Tốc độ phát triển các phần c thể vẫn tu n theo “quy luật phát triển không đều của tỷ lệ các đoạn th n thể” [10]
* Những đóng góp mới của đề tài:
- Xác định được 3 k ch thư c chủ đạo trong số 34 k ch thư c phần trên c thể trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c, bao gồm: Chiều cao c thể, v ng ngực, vòng mông
- X y dựng được các phư ng trình hồi quy tuyến t nh thể hiện sự tư ng quan giữa các k ch thư c đo phần trên c thể trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c
- T nh toán được chỉ số khối c thể (BMI), chỉ số th n, chỉ số Skélie của trẻ
em trai lứa tuổi tiểu h c trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay
- Xác định được tỷ lệ phần trăm một số phần c thể so v i chiều cao đứng
- Đánh giá được đặc điểm hình thái và sự phát triển của các phần c thể của trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c gồm: Chiều cao, c n nặng, phần th n, phần cổ, phần vai, phần ngực, phần eo, phần mông và phần tay
5 Phương pháp nghiên cứu:
Phư ng pháp điều tra c t ngang
Trang 14v i lịch sử phát triển của nh n h c Người đặt nền móng là nhà nh n h c nổi tiếng người Đức Rudolf Martin [21]
Dấu hiệu nh n tr c được đặc trưng bởi các k ch thư c rộng (v ng), k ch thư c cao, góc v.v… T nh định lượng của các dấu hiệu nh n tr c được t nh bằng các đ n vị đo lường như: centimet, milimet, kilogram, độ v.v… hoặc bằng các chỉ
số hệ thông số Đ y ch nh là c sở khoa h c đánh giá khả năng th ch ứng của con người v i môi trường sống
Các dấu hiệu nh n tr c bao gồm: dấu hiệu nh n tr c cổ điển và dấu hiệu nh n
tr c Ergonomi, là những dấu hiệu nh n tr c về mặt định hư ng trong không gian
tư ng ứng v i k ch thư c được thiết kế bao gồm: dấu hiệu nh n tr c tĩnh, dấu hiệu
nh n tr c động, các k ch thư c từng phần của c thể, các k ch thư c chiếm chỗ và góc hoạt động của các kh p Các dấu hiệu này được đo ở trạng thái và tư thế khác nhau ph ng theo trạng thái và tư thế hoạt động của người từ đó nhằm thiết kế các
đồ dùng cá nh n, công cụ lao động, thiết kế thời trang, thiết kế các phư ng tiện giao thông, nhà cửa v.v… phù hợp v i k ch thư c của cá nh n, nhóm tuổi, gi i t nh, sở
th ch, t nh tối ưu trong hoạt động của cá nh n giúp con người sống thoải mái và đạt năng suất cao trong lao động
Nh n tr c h c Ergonomi: là khoa h c nghiên cứu sự th ch ứng giữa đối tượng kĩ thuật (bao gồm các phư ng tiện lao động, công cụ, máy móc, phư ng tiện
mà con người sử dụng hoặc giao tiếp trong quá trình lao động) v i k ch thư c, khối
Trang 15lượng toàn bộ và từng phần c thể người trong mối tư ng quan tĩnh và động nhằm đảm bảo tư thế làm việc hợp lý, bộ phận điều khiển tối ưu
1.1.1.1 Lịch sử phát triển nhân trắc học
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển con người luôn luôn có xu
hư ng tiến t i sự nghiên cứu về nh n tr c h c ngay ở trong quá trình chế tạo công
cụ đầu tiên của mình Nhưng sau đó một thời gian dài con người chỉ nghiên cứu nó một cách tự phát, coi đó là tự nhiên là mặc định chứ không coi tr ng nó nên nh n
tr c h c lúc này chưa trở thành một môn khoa h c thật sự Đến đầu thể kỷ XX khi nhà khoa h c R.A.Fisher đã x y dựng được môn thống kê toán h c ứng dụng vào y
h c thì lúc này nh n tr c h c m i thực sự trở thành một môn khoa h c v i đầy đủ ý nghĩa Khi đó m i người m i hiểu được tầm quan tr ng của nh n tr c h c vào phục
vụ đời sống, phục vụ cho những sáng tạo khoa h c [18]
Hiện nay thì nh n tr c h c đã có những bư c tiến vượt bậc do sự đóng góp quan tr ng của nó vào sự phát triển khoa h c đời sống Số lượng các nhà khoa h c nghiên cứu về nh n tr c h c ngày càng nhiều h n Người được biết đến nhiều trong lĩnh vực nh n tr c h c là Rudolf Martin một nhà nh n tr c h c người Đức Ông đã
đề xuất hệ thống các phư ng pháp và dụng cụ để đo đạc k ch thư c c thể con người và vẫn được áp dụng đến ngày nay đó là bộ thư c đo Martin Ngoài ra ông
c n để lại cho chúng ta hai quyển sách rất quý giá cho ngành nh n tr c h c đó là quyển “Giáo trình về nh n h c” và quyển “Chỉ nam đo đạc c thể và xử lý thống kê” Hai cuốn sách này của ông được coi là định hư ng cho nh n tr c h c, và ông được coi là người đặt nền móng cho môn khoa h c nh n tr c h c hiện đại [7]
Sau đó đã có hàng loạt các công trình nghiên cứu của các nhà khoa h c đóng góp vào sự phát triển mạnh mẽ của môn khoa h c nh n tr c Điển hình như năm
1964 một thầy thuốc người Bỉ ông F.Vandervael đã viết cuốn giáo khoa về nh n
tr c h c Trong đó ông đưa ra những nhận xét toàn diện về các quy luật phát triển thể lực theo gi i t nh, lứa tuổi, nghề nghiệp và x y dựng các thang ph n loại thể lực
v i các đặc trưng thống kê như trung bình (M) và độ lệch chuẩn (σ)[7]
Trang 16sẵn thì năm 1971 các nư c trong khối liên minh SEV (tổ chức hợp tác kinh tế của các quốc gia thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn 1949 - 1991) đã mở rộng chư ng trình đo và từ đó x y dựng hệ thống tiêu chuẩn cỡ số c thể nam gi i,
nữ gi i và trẻ em [18]
Bư c sang thế kỷ XXI, ứng dụng những thành tựu của khoa h c kỹ thuật số,
nh n tr c h c tiếp tục được nghiên cứu và phát triển vượt bậc v i sự ra đời của công nghệ scan 3D c thể người bằng tia lazer, tia hồng ngoại, thực hiện t nh toán và xử
lý số liệu bằng máy t nh v i chu trình khép k n nhằm x y dựng hệ thống cỡ số quần
áo một cách nhanh chóng, khách quan và ch nh xác
1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu nhân trắc học ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nh n tr c h c b t đầu được chú ý từ những năm 30 của thế kỷ
XX bằng một số công trình về đo đạc một số k ch thư c như chiều cao, c n nặng,
v ng ngực
Trong thời kỳ kháng chiến chống thực d n Pháp, Giáo sư Đỗ Xu n Hợp, nhà
nh n tr c h c đầu tiên của Việt Nam, đã cùng v i một số bác sĩ và sinh viên tiến hành một số công trình nghiên cứu nh n tr c h c trên thanh niên nhằm phục vụ cho việc may các sản phẩm quần áo cho bộ đội
Từ năm 1954, sau khi h a bình lập lại, do nhu cầu khôi phục và phát triển của nền kinh tế quốc d n, công tác điều tra c bản về con người đã được đẩy mạnh Nhiều công trình nghiên cứu đã được tiến hành trên nhiều đối tượng khác nhau Các chỉ số về thể lực, và các thông số sinh h c dần dần được thiết lập Các tác giả đã đưa ra được một số tiêu chuẩn về thang ph n loại các k ch thư c c thể cũng như một số quy luật phát triển c thể người Việt Nam Hư ng nghiên cứu của các đề tài cũng đã được mở rộng ra nhiều chiều hư ng như: nghiên cứu nh n tr c chủ yếu nhằm phục vụ y h c, hư ng nghiên cứu nh n tr c phục vụ điều tra c bản con người Việt Nam, các đặc điểm nh n chủng h c của các d n tộc Việt Nam, nghiên cứu
nh n tr c phục vụ lao động (nh n tr c h c Ergonomic) Các đ n vị thực hiện nghiên cứu không bó hẹp trong ngành y h c mà mở rộng h n như: trường đại h c Tổng
Trang 17hợp Hà Nội, Viện khảo cổ h c, Viện bảo tàng lịch sử, Viện khoa h c kỹ thuật, Viện bảo hộ lao động, Viện vệ sinh dịch tễ v.v
1.1.1.3 Ứng dụng nhân trắc học vào ngành May
Nh n tr c h c được ứng dụng ở m i mặt hoạt động của đời sống thường ngày Bạn sử dụng máy t nh, các thiết bị văn ph ng; bạn ngồi trên ghế, quần áo bạn mặc, chiếc nón bạn đội… tất cả đều không nằm ngoài “tầm m t” của nh n tr c h c
Nhưng nh n tr c h c “nhìn” để làm gì, đó m i là vấn đề cốt yếu Từ c u h i cái gì, đi đến c u h i vì sao là quá trình mà nh n tr c h c chứng t tầm quan tr ng của mình Căng thẳng khi ngồi trư c máy t nh do đ u, tại sao lại xảy ra tổn thư ng khi tập luyện, quần áo, trang phục có phải là nguyên nh n g y khó khăn cho các hoạt động v.v… Cuộc sống hiện đại bao quanh chúng ta những vật chất tiện ch Và khởi đầu của sự hiện hữu đó là từ công việc thiết kế, sáng chế H n ai hết, những nhà thiết kế biết rằng những sản phẩm mà h làm ra không bao giờ chỉ là tiện ch
mà nó luôn có phần trăm khuyết điểm trong đó Và tầm quan tr ng của Nh n tr c
h c trong thiết kế là ở góc độ này: giúp các nhà thiết kế làm ra những sản phẩm không chỉ có t nh thẩm mỹ cao mà c n đáp ứng được yêu cầu tiện lợi tối đa và an toàn v i sức kh e con người Ch nh vì thế, Nh n tr c h c là chiếc chìa khóa quý báu không thể thiếu để đem đến thành công cho những nhà thiết kế
Như vậy ta thấy rằng ứng dụng của nh n tr c h c có mặt ở tất cả các lĩnh vực
và đóng vai tr rất quan tr ng, đặc biệt là trong ngành may mặc của chúng ta Tầm ảnh hưởng của nh n tr c h c là rất l n vì sản phẩm của may mặc là mang, khoác, che, phủ lên hình dáng c thể con người Mặc dù các công trình nghiên cứu khoa
h c ứng dụng nh n tr c h c vào ngành may c n hạn chế so v i t nh chất của nó nhưng cũng đã có những đóng góp nhất định trong sự phát triển của ngành may mặc trên thế gi i nói chung và của Việt Nam nói riêng Ngoài các công trình nghiên cứu ứng dụng nh n tr c h c cho lứa tuổi lao động trong ngành dệt may để thiết kế các thiết bị sản xuất, môi trường làm việc phù hợp v i người lao động giúp n ng cao năng suất lao động cho ngành Dệt May thì hầu hết nh n tr c h c được ứng dụng để
x y dựng cỡ số trang phục cho các lứa tuổi và gi i t nh khác nhau Và việc x y
Trang 18vào ngành may vì muốn tạo ra các sản phẩm may mặc hàng loạt, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng một cách hiệu quả thì chúng ta phải có được một hệ thống
cỡ số c thể người tiêu chuẩn được x y dựng trên nền tảng của các mốc đo nh n
tr c h c trên c thể người [18]
Ứng dụng này của nh n tr c h c đã được áp dụng ở rất nhiều nư c trên thế
gi i nhất là ở các nư c phát triển như Ý, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật Bản h đã áp dụng
từ rất s m để nghiên cứu x y dựng hệ thống cỡ số trang phục như quần áo, giầy, dép, mũ Các nư c Liên Xô cũ và các nư c trong khối liên minh kinh tế xã hội chủ nghĩa SEV đã là người đầu tiên trong nghiên cứu nh n tr c h c để x y dựng cỡ số quần áo phục vụ cho nhu cầu mặc của con người Tuy nhiên ta cũng thấy rằng nghiên cứu nh n tr c h c c thể con người rất tốn kém và mất nhiều công sức vì con người ở mỗi khu vực, địa điểm, vùng d n cư đều có những hình dáng khác nhau nên công cuộc khảo sát nh n tr c vẫn đang là quá trình rất khó thực hiện Hiện nay trên thế gi i người ta đã sáng chế ra thiết bị máy quét c thể 3D v i mục đ ch thay thế dụng cụ đo truyền thống là bộ thư c đo Martin v i các ưu điểm là có độ ch nh xác cao h n, giảm b t được thời gian đo và nh n lực đo Rất nhiều các nư c đã tiến hành những chư ng trình khảo sát l n v i máy quét 3D nhờ vào sự tài trợ của các hãng thời trang nổi tiếng như ở các nư c Anh, Mỹ, Nhật
C n tại Việt Nam chúng ta, trong những năm 1954 thì GS Đỗ Xu n Hợp cùng v i một số bác sĩ và sinh viên đã tiến hành công trình nghiên cứu nh n tr c
h c trên thanh niên để phục vụ cho việc tuyển qu n và may qu n trang cho bộ đội
Đ y là một trong những công trình ứng dụng nh n tr c h c đầu tiên ở Việt Nam vào nghiên cứu x y dựng hệ thống cỡ số qu n trang phục vụ ngành May Sau đó một thời gian dài do ảnh hưởng của chiến tranh cho nên ngành may công nghiệp chậm phát triển dẫn đến việc nghiên cứu nh n tr c h c cho ngành may cũng không được chú ý đến
Năm 1994, tiêu chuẩn VN – 5782 về “hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo” đã được ban hành đánh dấu một bư c phát triển cho ngành may mặc tại Việt Nam Đó
Trang 19là c sở số liệu quan tr ng tạo điều kiện rất l n cho thị trường nội địa của ngành may công nghiệp tại Việt Nam phát triển
Việc ứng dụng nghiên cứu nh n tr c h c để x y dựng hệ thống cỡ số nư c ta
c n hạn chế vì chưa có thiết bị đo hiện đại nên vẫn sử dụng phư ng pháp đo truyền thống là chủ yếu Trong khi đó, ở các nư c phát triển trên thế gi i việc ứng dụng
nh n tr c để x y dựng hệ thống cỡ số đã có những bư c tiến vượt bậc đó là nhờ sự
hỗ trợ của thiết bị đo c thể người 3D (ứng dụng công nghệ chụp hình toàn bộ c thể bằng tia hồng ngoại, laze ) Và thực hiện t nh toán xử lý số liệu các k ch thư c bằng máy t nh trong một chu trình khép k n cho kết quả rất nhanh và ch nh xác
1.1.2 Đặc điểm hình thái và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển cơ thể trẻ
em lứa tuổi tiểu học
1.1.2.1 Đặc điểm tâm sinh lý
- Sinh lý: Ở tuổi này, hệ xư ng của trẻ c n nhiều mô sụn Các xư ng: xư ng
sống, xư ng hông, xư ng ch n, xư ng tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo, gẫy dập; Hệ c đang trong thời kỳ phát triển mạnh; Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng Ch nh vì vậy mà các em thường rất th ch các tr ch i hoạt động như chạy, nhảy và các tr ch i tr tuệ như đố vui Dựa vào đặc điểm này, cha mẹ và các thầy cô cần phải chú ý quan t m đến các
em từ tư thế ngồi h c và hư ng các em đến các hoạt động vui ch i lành mạnh, phát triển tư duy [22]
- Tâm lý: Vào l p 1 là một bư c ngoặt l n đối v i trẻ Thay vì hoạt động vui
ch i, trẻ b t đầu phải tập làm quen v i việc h c tập và tham gia một số hoạt động xã hội Sự chăm sóc của các cô không c n được thường xuyên như khi trẻ ở mẫu giáo Điều này khiến trẻ phải sống tự lập h n Sự thay đổi này là một khó khăn không
nh đối v i các em
Sau những tháng đầu bỡ ngỡ, từ 7 tuổi trẻ b t đầu đã quen v i môi trường
m i Bên cạnh hoạt động h c tập các em c n tham gia một số hoạt động lao động và hoạt động xã hội như: tham gia lao động tự phục vụ bản th n, quét nhà, tư i hoa, trồng c y v.v tham gia các hoạt động đoàn thể của nhà trường, đội thiếu niên
Trang 20mình là đã l n Trong gia đình, các em luôn cố g ng là một thành viên t ch cực Ở trường các em đã có sự thay đổi về phư ng pháp, hình thức và thái độ h c tập Các
em có khả năng tập trung tốt h n và có ý thức h c tập tốt
Nói tóm lại, đặc điểm đặc trưng về t m lý của trẻ em lứa tuổi tiểu h c là: Chuyển từ hiếu kỳ, t m sang t nh ham hiểu biết, hứng thú khám phá Bư c đầu kiềm chế dần t nh hiếu động, bột phát để chuyển thành t nh kỷ luật, nề nếp, chấp hành nội quy h c tập Phát triển độ tinh nhạy và sức bền vững của các thao tác tinh khéo của đôi bàn tay để tập viết, Tất cả đều là thử thách của trẻ, muốn trẻ vượt qua được tốt những điều này thì phải cần có sự quan t m giúp đỡ của gia đình, nhà trường và xã hội dựa trên sự hiểu biết về tri thức khoa h c [22]
1.1.2.2 Đặc điểm tăng trưởng của cơ thể
Chiều cao mỗi năm tăng thêm 4 cm; tr ng lượng c thể mỗi năm tăng 2kg Nếu trẻ vào l p 1 đúng 6 tuổi thì có chiều cao khoảng 106 cm (nam) 104 cm (nữ)
c n nặng đạt 15,7 kg (nam) và 15,1 kg (nữ) Tuy nhiên, con số này chỉ là trung bình, chiều cao của trẻ có thể dao động khoảng 4-5 cm, c n nặng có thể dao động từ 1-2 kg Tim của trẻ đập nhanh khoảng 85 - 90 lần/ phút, mạch máu tư ng đối mở rộng, áp huyết động mạch thấp, hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh [22]
1.1.2.3 Đặc điểm chung các bộ phận trên cơ thể
Trong 5 giai đoạn của thời kỳ tăng trưởng sau khi đẻ, trẻ em tiểu h c thuộc giai đoạn thiếu nhi l n Đặc điểm chung của các bộ phận trên c thể lúc này là: c thể mất đi t nh chất bụ bẫm và gần lại t nh người l n của đứa trẻ (hình 1.1) Ở thời
kỳ này, đứa trẻ l n nhiều về chi dư i và l n t về bề ngang K ch thư c đầu gần như không tăng thêm Trán không dô và tr n mà b t đầu h i vát Tầng mặt giữa và dư i
b t đầu phát triển làm cho khuôn mặt có vẻ khôn ngoan và biết suy nghĩ h n [10]
Phần th n b t đầu có dáng dấp của người l n: ngực không tr n mà b t đầu bè ngang, bụng bé lại, vai nở ra, chi dư i dài ra [10], tỷ lệ các phần c thể có sự thay đổi ở đầu và cuối giai đoạn này
Trang 21Phần th n của trẻ tư ng đối dài so v i chiều cao c thể Tỉ lệ này giảm dần theo lứa tuổi: Trẻ s sinh dài th n bằng 45% chiều cao c thể, đến tuổi dậy thì chỉ còn 38% [9]
Chi của trẻ em tư ng đối ng n so v i chiều cao c thể Càng l n tỉ lệ này càng giảm dần Trẻ s sinh có chiều dài chi bằng 1/3 chiều cao c thể Đến tuổi trưởng thành chi dư i bằng 50% chiều cao; chi trên bằng 45% chiều cao [9]
Tóm lại, hình thái đứa trẻ trong giai đoạn này là chuyển tiếp từ giai đoạn bụ bẫm ng y th của trẻ em sang giai đoạn cứng cáp biết suy nghĩ của người l n [10]
Hình 1.1 Tỷ lệ th n thể các thời kỳ tăng trưởng
1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em lứa tuổi tiểu học
Để đánh giá sự phát triển về thể chất c thể dựa vào một chỉ số thông thường: C n nặng, chiều cao, v ng đầu, v ng ngực, tỉ lệ các phần của c thể Các chỉ số này chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau thuộc hai nhóm yếu tố là Yếu
tố bên trong và Yếu tố bên ngoài
* Nhóm yếu tố bên trong:
- Yếu tố di truyền và giống n i: Trong cùng một hoàn cảnh về điều kiện sống thì yếu tố di truyền và giống n i có vai tr quyết định đến tầm vóc, thể chất của trẻ
- Yếu tố chuyển hoá dinh dưỡng: Những bệnh lý kém hấp thu sẽ làm thiếu dinh dưỡng và dẫn đến phát triển chiều cao thấp như bệnh tim bẩm sinh, suy thận v.v
Trang 22+ Nội tiết tố k ch th ch tuyến giáp (TSH) và nội tiết tố tăng trưởng (GH) của tuyến yên ảnh hưởng lên quá trình tăng trưởng về chiều dài của sụn
+ Nội tiết tố tuyến giáp ảnh hưởng đến quá trình trưởng thành h n là quá trình tăng trưởng, suy tuyến giáp sẽ làm ảnh hưởng nặng nề đến sự cốt hoá, vì vậy cần thiết phải đặt vấn đề sàng l c thiếu hormone tuyến giáp ngay từ thời kỳ s sinh
để có biện pháp điều trị nhằm cho trẻ đạt được sự phát triển thể chất bình thường theo tuổi
+ Nội tiết tố sinh dục chỉ ảnh hưởng đến gần giai đoạn trưởng thành Nó làm chiều cao tăng nhanh lúc b t đầu dậy thì, có ảnh hưởng nhiều h n lên quá trình trưởng thành (nó kết thúc sự phát triển về chiều cao bằng cách cốt hoá vĩnh viễn những sụn tăng trưởng)
+ Glucocorticoide t có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng bình thường Nếu hormone này được tăng tiết hoặc được đưa từ ngoài vào sẽ ức chế quá trình tăng trưởng điển hình trong hội chứng thận hư trẻ đang giai đoạn phát triển
* Nhóm yếu tố bên ngoài:
- Yếu tố dinh dưỡng: Các chất dinh dưỡng bao gồm: protein (chất đạm), canxi, lipid (chất béo), vi chất dinh dưỡng (kẽm, s t, vitamin, iod v.v ) Yếu tố dinh dưỡng có ảnh hưởng l n đến tầm vóc và c n nặng của trẻ Chất đạm đóng vai
tr thiết yếu trong cấu trúc c thể, đặc biệt là các chất đạm động vật v i đầy đủ các acid amin cần thiết Canxi là chất dinh dưỡng ch nh tham gia vào cấu trúc hệ xư ng, thiếu canxi sẽ ảnh hưởng đến sức l n và sự vững ch c của xư ng Chất béo rất quan
tr ng trong sự phát triển các xư ng dài của trẻ khi c n nh Chất béo c n giúp cho tăng cường hấp thu tốt các vitamin tan trong dầu như: vitamin A, D… giúp hệ
xư ng phát triển tốt Vi chất dinh dưỡng cũng đóng vai tr rất quan tr ng, thiếu vi chất dinh dưỡng đến suy dinh dưỡng thể thấp c i, đặc biệt đáng chú ý là ảnh hưởng
do thiếu kẽm, s t, vitamin A và iod [26]
- Yếu tố môi trường xã hội: Yếu tố môi trường và xã hội có ảnh hưởng rất
l n đối v i sự phát triển thể lực trẻ em, đặc biệt là phát triển chiều cao Trẻ dễ bị
Trang 23suy dinh dưỡng thấp c i khi sống trong điều kiện kinh tế xã hội kém phát triển, môi trường thiếu vệ sinh, không đủ nư c sạch, thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh và chất lượng chăm sóc kém
- Chế độ luyện tập: Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao có tác dụng rất tốt t i sự phát triển thể lực và tăng cường các phản xạ nhanh nhẹn, bền bỉ, dẻo dai Nhiều môn thể thao hỗ trợ tốt cho phát triển chiều cao như: b i, nhảy cao, chạy…
M i can thiệp nhằm cải thiện chiều cao của con người cần phải thực hiện s m, càng
s m càng tốt ngay từ những tuần đầu tiên của thai nhi Quá trình chăm sóc dinh dưỡng và sức kh e cần được tiếp tục thực hiện đồng bộ trong suốt quá trình tiếp theo, từ khi trẻ ra đời, thời kỳ bú mẹ, tuổi nhà trẻ mẫu giáo, tuổi h c sinh, tuổi vị thành niên Đồng thời, trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng trẻ cần đặc biệt quan
t m đến những giai đoạn tr ng điểm của phát triển chiều cao, đó là thời kỳ bào thai, năm đầu tiên của cuộc đời và thời kỳ tiền dậy thì Trong những giai đoạn này, tác động của yếu tố dinh dưỡng có ảnh hưởng t ch cực t i sự phát triển chiều cao [24]
1.1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.1.3.1 Nguyên tắc chọn mẫu trong nghiên cứu điều tra cắt ngang
Mẫu, tức đối tượng khảo sát, được lựa ch n từ khách thể Việc ch n mẫu có ảnh hưởng quyết định t i độ tin cậy của kết quả nghiên cứu và chi ph các nguồn lực cho công cuộc khảo sát Việc ch n mẫu phải đảm bảo t nh ngẫu nhiên, nhưng phải mang t nh đại diện (theo [6])
Để đảm bảo yêu cầu này, khi ch n mẫu trong nghiên cứu nh n tr c cần th a mãn các điều kiện sau:
- Đối tượng đo phải tư ng đối thuần nhất Nghĩa là phải có cùng chủng tộc, cùng điều kiện địa lý, xã hội, nghề nghiệp, cùng lứa tuổi, cùng gi i t nh
- Số đối tượng đo phải đảm bảo mức tối thiểu theo quy định của phư ng pháp nghiên cứu Đối v i phư ng pháp điều tra c t ngang số lượng mẫu (cỡ mẫu) phải th a mãn công thức [19]:
Trang 24Trong đó: n - Cỡ mẫu
p - Mức xác suất tin cậy;
Z - Gi i hạn cho phép ứng v i mức xác suất p;
e - Sai số cho phép
- Khoảng tin cậy cho phép
* Phương pháp chọn mẫu:
Theo [6] có một số cách ch n mẫu sau:
- Lấy mẫu ngẫu nhiên (Random sampling)
- Lấy mẫu hệ thống (Systematic sampling)
- Lấy mẫu ngẫu nhiên ph n tầng (Stratified random sampling)
- Lấy mẫu hệ thống ph n tầng (Stratified systematic sampling)
- Lấy mẫu từng cụm (Cluster sampling)
Do đối tượng khảo sát của đề tài gồm nhiều tập hợp không đồng nhất về độ tuổi nên tôi ch n phư ng pháp lấy mẫu ngẫu nhiên ph n tầng
- Ưu điểm của phư ng pháp: cho phép ph n t ch số liệu khá toàn diện
- Nhược điểm: Phải ph n chia đối tượng theo l p
1.1.3.2 Các phương pháp nghiên cứu khác
b Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Tiến hành nghiên cứu các tài liệu về nh n tr c h c, thống kê sinh h c, các công trình nghiên cứu về hình thái và sự phát triển thể lực của người Việt Nam để thu thập các thông tin: C sở lý thuyết của đề tài, số liệu thống kê, các thành tựu đã đạt được liên quan đến vấn đề về đặc điểm hình thái trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c v.v
c Phương pháp thực nghiệm:
Tiến hành cuộc khảo sát đo trực tiếp các k ch thư c c thể của 427 bé trai từ
7 tuổi đến 11 tuổi trên địa bàn quận Hoàng Mai và quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
c Phương pháp xử lý số liệu
(1.1)
Trang 25Để tiến hành nghiên cứu đặc điểm hình thái c thể các số liệu thu thập được tập hợp s p xếp thành các dãy ph n phối thực nghiệm theo các k ch thư c đo Sau
đó tiến hành t nh toán các đặc trưng thống kê của từng k ch thư c đo bao gồm:
- Số trung bình cộng (M): là đặc trưng thống kê biểu hiện khuynh hư ng
trung t m của sự ph n phối [8]
- Số trung vị (Me): Là số đứng ở vị tr ch nh giữa của chuỗi số chia dãy đó
thành hai phần bằng nhau khi s p xếp các biến số theo trị số tăng dần hay giảm dần [8]
Cách xác định:
+ Trường hợp chuỗi số gồm một số lẻ con số thì số số trung vị là số có số thứ tự n0 được tính từ công thức:
+ Trường hợp chuỗi gồm một số chẵn con số thì số trung vị có trị số bằng nửa tổng số hai biến số có số thứ tự bằng
- Số trội (Mo): là số có giá trị phổ biến nhất (có tần số l n nhất) trong chuỗi
số Trị số ch nh xác của số trội được t nh bằng công thức [8]:
) Trong đó: x - gi i hạn đầu của hàng số trội
K - trị số khoảng giữa hàng
- tần số ứng v i hàng số trội
- tần số ứng v i hàng đứng ngay trư c hàng số trội
- tần số ứng v i hàng đứng ngay sau hàng số trội
(1.2)
Trang 26chuẩn là một đặc trưng biểu thị mức độ ph n tán của các đặc điểm biến thiên, nghĩa
là biểu thị độ lệch của các biến số so sánh v i đại lượng trung bình [8]
Công thức t nh:
M x
f i i
v i n < 30
- Hệ số biến thiên (CV): là đặc trưng thống kê dùng để so sánh mức độ biến
thiên của các tập hợp không cùng loại, hoặc cùng loại nhưng số trung bình M chênh lệch nhiều [8]
- Chiều dài thân (Dth): Theo [10] (trang 64,67), chiều cao ngồi bao gồm
chiều dài của thân, cổ và đầu Chiều dài của đầu và cổ được tính bằng cách lấy chiều cao đứng trừ đi chiều dài từ đất đến m m gai đốt sống cổ thứ 7 Như vậy chiều dài thân có thể được tính như sau:
Trang 27+ Th n ng n : chỉ số th n 50,9
+ Th n vừa : 51 chỉ số th n 52,9
+ Thân dài : chỉ số th n 53
- Chiều dài chi dưới (S): Chiều dài chi dư i được tính toán bằng cách lấy
chiều cao đứng (chiều cao c thể - Cct) trừ đi chiều cao ngồi (Cngoi) [10]
(1) Ch n ng n: chỉ số Skélie 84,9
- Rất ng n : chỉ số Skélie 74,9
- Ng n : 75 chỉ số Skélie 79,9
- Ng n t : 80 chỉ số Skélie 84,9 (2) Ch n vừa : 85 chỉ số Skélie 89,9
(3) Chân dài : chỉ số Skélie 90
- Dài ít : 90 chỉ số Skélie 94,9
- Dài : 95 chỉ số Skélie 99,9
- Rất dài : chỉ số Skélie 100
- Chỉ số khối cơ thể (BMI - Body Mass Index) là khối lượng c thể chia cho
bình phư ng chiều cao [25], [28]
Công thức tính:
Đối v i trẻ em, chỉ số BMI được đánh giá theo từng độ tuổi, gi i t nh và so
v i đa số trẻ cùng tuổi (hình 1.2)
Trang 28BMI < bách ph n vị thứ 5: suy dinh dưỡng BMI = bách ph n vị thứ 5 – 85: bình thường BMI = bách ph n vị thứ 85 – 95: nguy c béo phì BMI > bách ph n vị thứ 95: béo phì
Hình 1.2 Biểu đồ BMI đối v i nam từ 2 đến 20 tuổi
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về đặc điểm hình thái cơ thể người
1.2.1 Thế giới
Hiện nay việc nghiên cứu đặc điểm hình thái người đã được nhiều nhà nghiên cứu quan t m Cùng v i sự phát triển của khoa h c công nghệ, sự ra đời của máy quét 3D c thể người giúp cho việc nghiên cứu ngày càng nhanh v i độ ch nh xác cao, đảm bảo t nh khách quan nhiều h n
Trang 29Hệ thống này đo cỡ người, hình dáng và thể t ch theo nhiều cách khác nhau
và nhiều hư ng khác nhau cho mỗi bộ phận quần áo Thậm ch có thể cho phép tạo trực tiếp những mẫu quần áo bằng số liệu 3D, hạn chế việc lặp lại các phép đo Như vậy khi sử dụng phư ng pháp quét c thể 3D ta sẽ có được những bản ph n t ch c thể 3D ch nh xác và tự động có thể sử dụng ngay trong công nghiệp thiết kế sản xuất quần áo Rất nhiều nư c trên thế gi i đã sử dụng phư ng pháp này và đạt được thành quả tốt [18]
Hình 1.3 Mô hình máy quét 3D Oscar Nhật Bản là nư c đầu tiên trên thế gi i sử dụng máy quét c thể 3D để thực hiện một cuộc khảo sát l n trên phạm vi toàn quốc gia Kết quả của cuộc khảo sát này được công bố trong “ Số liệu k ch thư c c thể Nhật Bản 1992 - 1994” do Viện nghiên cứu kỹ thuật con người cho chất lượng cuộc sống Chiều cao c thể người Nhật Bản trong khoảng 100 năm đã tăng khoảng 10cm Tỷ lệ tăng đặc biệt ở thế hệ sinh trong thập niên 1940 và rất thấp ở thập niên 1970, sự khác biệt giữa các thế hệ
về vóc dáng một phần do độ tuổi, mặc dù thế hệ l n tuổi thấp h n thế hệ trẻ ngay khi h c n trẻ Từ đó Nhật Bản đã tìm ra những nguyên nh n ch nh dẫn đến sự thay đổi này là những nh n tố môi trường liên quan đến dinh dưỡng h n là những nh n
tố về gen, nhờ vậy v i ch nh sách thay đổi cải tiến phư ng pháp và chế độ dinh dưỡng mà ngày nay chiều cao của người Nhật Bản đã được cải thiện đáng kể [18]
Trang 30Ở Việt Nam, người nghiên cứu đầu tiên về sự tăng trưởng chiều cao và c n nặng của trẻ em là Mondiere (1875) và sau này là của Huard và Bogot (1938), Đỗ
Xu n Hợp (1943) Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đó c n lẻ tẻ và các phư ng pháp nghiên cứu c n đ n giản [20]
Sau năm 1954, có nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu các đặc điểm hình thái của người Việt Nam
Năm 1980, 1982, 1987, Đoàn Yên và cộng sự đã nghiên cứu một số chỉ số sinh h c của người Việt Nam từ 3 đến 10 tuổi Theo kết quả nghiên cứu, ở m i lứa tuổi, chiều cao, c n nặng của người Việt Nam đều nh h n so v i người ch u Âu,
ch u Mĩ, nhịp độ tăng trưởng chậm, thời kỳ tăng trưởng kéo dài h n và bư c vào thời kỳ nhảy v t tăng trưởng dậy thì muộn h n
Từ năm 1982 đến năm 1992, Thẩm Thị Hoàng Điệp nghiên cứu d c trên 101
h c sinh Hà Nội từ 6-17 tuổi V i 31 chỉ tiêu nh n tr c h c được nghiên cứu, tác giả
đã rút ra kết luận là chiều cao phát triển mạnh nhất lúc 11-12 tuổi ở nữ, 13-15 tuổi ở nam
Đào Huy Khuê nghiên cứu 36 chỉ tiêu k ch thư c về sự tăng trưởng và phát triển của c thể trên 1478 h c sinh từ 6-17 tuổi ở thị xã Hà Đông Theo tác giả, hầu hết các thông số hình thái đều tăng dần theo tuổi nhưng nhịp độ tăng không đều Từ 6-9 tuổi, các k ch thư c của nữ và nam không có sự khác biệt rõ rệt Từ 11-15 tuổi, các k ch thư c của nữ thường cao h n của nam và 16-17 tuổi, các chỉ số này của nam lại vượt của nữ Tác giả cũng cho rằng, có sự gia tăng chiều cao của người Việt Nam
Năm 1991-1995, nhóm tác giả Trần Văn Dần và cộng sự, nghiên cứu trên
13747 h c sinh từ 8-14 tuổi ở các địa phư ng Hà Nội, Vĩnh Phú, Thái Bình về các chỉ số chiều cao, c n nặng và v ng ngực trung bình Kết quả nghiên cứu cho thấy,
so v i số liệu trong cuốn “Hằng số sinh h c” thì sự phát triển chiều cao của trẻ em
từ 6-16 tuổi tốt h n, đặc biệt là trẻ em thành phố, thị xã, nhưng sự gia tăng c n nặng chỉ thấy rõ ở trẻ em Hà Nội, c n ở khu vực nông thôn chưa thấy có sự thay đổi đáng
Trang 31kể Trẻ em thành phố và thị xã có xu hư ng phát triển thể lực tốt h n so v i ở nông thôn [20]
Nghiêm Xu n Thăng, đã đo 17 chỉ số hình thái (chiều cao, c n nặng, v ng ngực, chỉ số pignet, Broca ) của người Việt Nam từ 1-25 tuổi ở một số vùng của Nghệ An và Hà Tĩnh Tác giả có nhận xét rằng, sự phát triển chiều cao ở tất cả các
độ tuổi của cư d n vùng Nghệ An có kh hậu vừa nóng khô vừa nóng ẩm so v i cư
d n vùng đồng bằng B c Bộ không có thời kỳ nóng khô thấp h n 0,5-4cm, nhưng
c n nặng lại tư ng đư ng, mức chênh lệch cao nhất cũng chỉ là 0,5kg Theo tác giả, điều kiện sống đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển các chỉ số hình thái của con người Tác giả c n cho biết Ở các lứa tuổi khác nhau có sự phát triển không đồng đều, phát triển nhanh ở độ tuổi 5-7 tuổi, 10-11 tuổi và 13-14 tuổi [20]
Năm 1995, nhóm tác giả Trần Đình Long, Lê Nam Trà, Nguyễn Văn Tường
và cộng sự nghiên cứu trên h c sinh ở thị xã Thái Bình Nhóm tác giả cho thấy, chiều cao đứng, chiều cao ngồi, c n nặng, v ng cánh tay của h c sinh thị xã Thái Bình l n h n so v i số liệu trong cuốn “Hằng số sinh h c” [12] nhưng thấp h n so
v i h c sinh ở quận Hoàn Kiếm
Năm 1998 - 2002, Trần Thị Loan nghiên cứu trên h c sinh Hà Nội từ 6-17 tuổi Tác giả cho thấy, các chỉ số chiều cao, c n nặng, v ng ngực của h c sinh l n
h n so v i kết quả nghiên cứu của các tác giả khác từ những thập kỷ 80 trở về trư c
và so v i h c sinh ở Thái Bình và Hà T y ở cùng thời điểm nghiên cứu Điều này chứng t , điều kiện sống đã ảnh hưởng t i sự sinh trưởng và phát triển thể lực của trẻ
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về thể lực của h c sinh ở Việt Nam khá phong phú Tuy kết quả nghiên cứu trong các công trình có sự khác nhau t nhiều, nhưng đều xác định được là chúng biến đổi theo lứa tuổi và mang đặc điểm gi i t nh Trong quá trình phát triển ở trẻ em có hai giai đoạn nhảy v t tăng trưởng Mốc đánh dấu lứa tuổi nhảy v t của các công trình là tư ng đối thống nhất
đó là chiều cao tăng nhanh nhất từ 13-15 tuổi ở nam, 11-13 tuổi ở nữ và có sự khác biệt về những chỉ số này giữa nam và nữ, giữa h c sinh thành phố, thị xã và h c sinh nông thôn [20]
Trang 32[17] đã thực hiện một số đề tài về nghiên cứu đặc điểm hình thái và x y dựng cỡ số
trẻ em lứa tuổi tiểu h c trên địa bàn Hà Nội Các đề tài này đã đưa ra được một số
kết luận về đặc điểm hình thái c thể h c sinh và hệ thống cỡ số quần áo cho trẻ em
tiểu h c
1.3 Những tồn tại và đề xuất hướng nghiên cứu
Những công trình nghiên cứu trên đã t nhiều đóng góp tài liệu cho việc tìm
hiểu các đặc điểm nh n tr c h c và hình thái h c nói chung của người Việt Nam,
bư c đầu góp phần vào việc tìm hiểu nguồn gốc của d n tộc Việt Nam Tuy nhiên,
do các công trình này c n lẻ tẻ, chưa có hệ thống, phư ng pháp nghiên cứu còn đ n
s , xử lý thống kê toán h c chưa triệt để, ch nh xác nên các kết quả nghiên cứu c n
hạn chế [16]
Trong nghiên cứu [16], [17] các tác giả chủ yếu đi sâu vào việc xây dựng hệ
thống cỡ số quần áo cho trẻ em lứa tuổi tiểu h c Phần đánh giá về đặc điểm hình
thái của trẻ còn chung chung
Cùng v i sự phát triển của nền kinh tế thì đặc điểm hình thái của con người
cũng có rất nhiều thay đổi sau 5 đến 10 năm nên việc nghiên cứu đặc điểm hình thái
c thể người luôn là cần thiết
Vì vậy, tôi lựa ch n nội dung “Nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể trẻ em
trai lứa tuổi tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội” nhằm góp phần đánh giá sự
phát triển đặc điểm hình thái phần trên c thể của trẻ phục vụ thiết kế trang phục và
góp phần x y dựng hệ thống cỡ số quần áo cho trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c trên địa
bàn thành phố Hà Nội
Nhiệm vụ của đề tài bao gồm:
- Ch n đối tượng nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu điển hình
Trang 33CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trong xã hội hiện đại, trẻ em luôn là đối tượng được nhiều sự quan tâm của các cấp, các ngành thuộc m i lĩnh vực kinh tế, xã hội Việc nghiên cứu đặc điểm hình thái của trẻ em đã được đề cập đến cách đ y nhiều năm Tuy nhiên v i sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, đặc điểm hình thái của trẻ em cũng chịu ảnh hưởng không ít, đặc biệt là trẻ em sống ở khu vực thành thị
Ở lứa tuổi tiểu h c, các em còn đang trong thời kỳ phát triển để hoàn thiện
c thể về m i mặt, vì vậy môi trường sống có ảnh hưởng l n đến các em cả về đặc điểm hình thái đến đặc điểm tâm sinh lý
Trong lĩnh vực thiết kế các sản phẩm dệt may cho trẻ em, phần c thể được quan tâm nhiều nhất là phần trên c thể Vì vẻ đẹp của lứa tuổi này là nét hồn nhiên trên gư ng mặt, vẻ bụ bẫm của tay chân
Chính vì vậy em đã ch n đối tượng trong nghiên cứu của đề tài là đặc điểm hình thái phần trên c thể các em trai từ 7 đến 11 tuổi sống trên địa bàn thành phố
Hà Nội Nhằm góp phần vào việc hoàn thiện hệ thống cỡ số quần áo trẻ em và phân tích sự phát triển của trẻ em qua các thời kỳ trong điều kiện của nền kinh tế hiện nay
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Như vậy số lượng mẫu tối thiểu cần đo là 203 em
Vì trong quá trình thực hiện đo, không thể tránh kh i có những cá thể bất thường so v i số đông (số lạc), do vậy cần phải đo số lượng l n h n số lượng tối thiểu để đảm bảo độ tin cậy của mẫu Ở đề tài này em ch n đo 427 em/5 nhóm tuổi/
2 trường Số lượng mẫu được ph n phối theo bảng 2.1
Trang 34Tuổi Trường tiểu h c Mai Động Trường Tiểu h c T y S n
Việc nghiên cứu đặc điểm hình thái phần trên c thể nhằm mục đ ch bổ xung
để hoàn thiện hệ thống cỡ số quần áo và phục vụ công tác thiết kế các sản phẩm trang phục cho trẻ Do đó các k ch thư c đo phải phù hợp cho việc thiết kế áo
Việc xác định các k ch thư c đo được dựa trên c sở tham khảo tiêu chuẩn
cỡ số của các quốc gia Trên thực tế các quốc gia không hoàn toàn giống nhau về tiêu chuẩn k ch thư c đo và phư ng pháp đo, do đặc thù riêng trong phư ng pháp thiết kế của mỗi nư c Tuy nhiên các thông số k ch thư c được xác định đều thuộc
Trang 35nhóm k ch thư c c bản Các k ch thư c được trình bày trong bảng 2.2 và hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4
Bảng 2.2 Các k ch thư c đo phần trên c thể trẻ em trai lứa tuổi tiểu h c
9 Chiều cao chậu hông Cch
Đo bằng thư c kẹp đo khoảng cách thẳng đứng giữa mức eo lưng và đáy chậu
Trang 36TT Kích thước Kí hiệu Phương pháp đo Hình
2.2
18 Chiều dài tay cử động Dtcd
Đo bằng thư c d y khoảng cách từ
m m cùng vai qua khuỷu tay t i chỗ lồi nhất của xư ng cổ tay (người được
đo n m tay lại đặt lên hông và cánh tay gấp 90 độ)
2.2
Trang 37TT Kích thước Kí hiệu Phương pháp đo Hình
minh họa
Đo bằng thư c d y khoảng cách từ
m m cùng vai t i chỗ lồi nhất của
xư ng cổ tay
2.2
III Nhóm kích thước chiều rộng
giữa hai m m cùng xư ng bả vai
2.3
Đo bằng thư c kẹp từ vị tr từ mấu chuyển to nh t hông trư c bên này thẳng sang mấu tự nhiên to nhất hông trư c bên kia
27 Dày mông Dm Đo bằng thư c kẹp độ dày tại vị tr
mông nở nhất
2.3
Trang 38TT Kích thước Kí hiệu Phương pháp đo Hình
minh họa
V Nhóm kích thước vòng
2.2
Trang 39Hình 2.1 Các kích thư c chiều cao
Hình 2.2 Các kích thư c chiều dài và chiều rộng
Trang 40Hình 2.3 Các kích thư c chiều rộng và bề dầy