1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá một số tính chất cơ lý của vải dệt thoi Polyester Viscose sau các quá trình tiền xử lý nhuộm và hoàn tất

104 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đánh giá một số tính chất cơ lý của vải dệt thoi Polyester Viscose sau các quá trình tiền xử lý nhuộm và hoàn tất Nghiên cứu đánh giá một số tính chất cơ lý của vải dệt thoi Polyester Viscose sau các quá trình tiền xử lý nhuộm và hoàn tất luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

-

PHÙNG THỊ HẰNG XIÊM

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ - LÝ

CỦA VẢI DỆT THOI POLYESTER/VISCOSE SAU CÁC QUÁ TRÌNH

TIỀN XỬ LÝ, NHUỘM VÀ HOÀN TẤT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Phạm Đức Dương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể Quý thầy, cô giáo Viện Dệt may - Da giầy và Thời trang, Viện đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức khoa học trong suốt thời gian em học tập tại trường và luôn tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn

Quá trình thực hiện luận văn này, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình, động viên và khích lệ của thầy giáo Tiến sĩ Phạm Đức Dương về chuyên môn cũng như phương pháp nghiên cứu khoa học em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo Tiến sĩ Phạm Đức Dương, Quý thầy, cô giáo Trung tâm thí nghiệm Vật liệu Dệt may Da giầy, Viện Dệt may - Da giầy và Thời trang đã giúp đỡ em thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Lãnh đạo đơn vị, Kỹ sư Đào văn Phương, Tổng giám đốc Công ty cổ phẩn dệt lụa Nam Định, Phòng kỹ thuật, Nhà máy nhuộm thuộc Công ty cổ phẩn dệt lụa Nam Định cùng các đồng nghiệp và gia đình

đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù luôn cố gắng học hỏi, trau dồi kiến thức để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tuy nhiên do bản thân còn nhiều hạn chế trong quá trình nghiên cứu nên em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn: “Nghiên cứu đánh giá một số tính chất cơ - lý của vải dệt thoi polyester/viscose sau các quá trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất”

do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Đức Dương Nội dung và kết

quả nghiên cứu trình bày trong luận văn được tôi nghiên cứu, tự trình bày, không sao chép từ các luận văn khác Kết quả nghiên cứu của luận văn được chính tác giả thực hiện tại Trung tâm thí nghiệm Vật liệu Dệt may Da giầy, Viện Dệt may - Da giầy và Thời trang, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Phòng kỹ thuật Công ty

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 0

LỜI CAM ĐOAN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 5

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH TRONG LUẬN VĂN 6

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN 8

MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẢI POLYESTER, VISCOSE 11

VÀ CÁC QUÁ TRÌNH TIỀN XỬ LÝ, NHUỘM VÀ HOÀN TẤT 11

1.1 Tổng quan về vải polyester 11

1.1.1 Nguyên liệu 11

1.1.2 Tính chất của xơ polyester 13

1.1.3 Đặc điểm chính và tính chất của vải polyester 14

1.2 Tổng quan về vải viscose 15

1.2.1 Nguyên liệu 15

1.2.2 Tính chất của xơ viscose 16

1.2.3 Đặc điểm chính và tính chất của vải viscose 17

1.3 Đặc điểm và tính chất của vải pha polyester/viscose 18

1.3.1Đặc điểm chính và tính chất của vải dệt thoi 18

1.3.2 Đặc điểm của vải pha polyester/viscose 19

1.3.3 Tính chất của vải pha polyester/viscose 19

1.3.4 Ứng dụng của vải pha polyester/viscose 19

1.4 Đặc điểm các quá trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất của vải pha polyester/viscose 20

1.4.1 Đặc điểm quá trình tiền xử lý của vải pha polyester/viscose 20

1.4.2 Đặc điểm quá trình nhuộm của vải pha polyester/viscose 21

1.4.3 Đặc điểm quá trình hoàn tất của vải pha polyester/viscose 22

Trang 5

1.4.4 Quy trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất vải pha polyester/viscose tại Công

ty cổ phần dệt lụa Nam Định 24

1.5 Kết luận 43

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.1 Đối tượng nghiên cứu 44

2.2 Mục tiêu nghiên cứu 44

2.3 Nội dung nghiên cứu 44

2.4 Phương pháp nghiên cứu 44

2.4.1 Xác định đặc trưng cấu trúc (mật độ) của vải 45

2.4.2 Xác định đặc trưng kích thước, khối lượng của vải 47

2.4.3 Xác định tính chất cơ học (độ bền kéo đứt và độ giãn đứt) của vải theo TCVN 1754:1986 49

2.4.4 Xác định sự thay đổi kích thước sau giặt của vải theo TCVN 8041:2009 52

2.4.5 Xác định độ bền màu sau giặt của vải theo TCVN 7835-C10:2007 54

2.4.6 Xác định tính tiện nghi, ngoại quan (độ rủ, độ thoáng khí, góc hồi nhàu, độ vón kết) của vải 56

2.5 Kết luận 64

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 66

3.1 Kết quả xác định đặc trưng cấu trúc (mật độ) của vải 66

3.2 Kết quả xác định đặc trưng kích thước, khối lượng của vải 67

3.3 Kết quả xác định tính chất cơ học (độ bền kéo đứt và độ giãn đứt) của vải 69 3.4 Kết quả xác định sự thay đổi kích thước của vải 71

3.5 Kết quả xác định độ bền màu sau giặt của vải 73

3.6 Kết quả xác định tính tiện nghi, ngoại quan (độ rủ, độ thoáng khí, góc hồi nhàu, độ vón kết) của vải 74

3.7 Tổng hợp so sánh một số chỉ tiêu kỹ thuật của vải trắng, vải màu so với yêu cầu chất lượng vải tương tự của ngành Công an 81

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 1 KẾT QUẢ KIỂM TRA VẢI MỘC 89

PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ KIỂM TRA VẢI TRẮNG 90

PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ KIỂM TRA VẢI MÀU CỐM 91

PHỤ LỤC 4 SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM MẬT ĐỘ SỢI 92

PHỤ LỤC 5 SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM CHIỀU RỘNG KHỔ VẢI 93

PHỤ LỤC 6 SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM KHỐI LƯỢNG 1M 2 VẢI 94

PHỤ LỤC 7 SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM ĐỘ BỀN KÉO ĐỨT 95

PHỤ LỤC 8 SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM ĐỘ GIÃN ĐỨT 96

PHỤ LỤC 9 SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM SỰ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC SAU GIẶT Ở 60 0 C 97

PHỤ LỤC 10 SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM ĐỘ BỀN MÀU SAU GIẶT Ở 60 0 C 98

PHỤ LỤC 11 SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM ĐỘ RỦ 99

PHỤ LỤC 12 SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM ĐỘ THOÁNG KHÍ 100

PHỤ LỤC 13 SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM GÓC HỔI NHÀU 101

PHỤ LỤC 14 SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM ĐỘ VÓN KẾT 102

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Tiêu chuẩn kỹ thuật cơ sở TCKT CS

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH TRONG LUẬN VĂN

Hình 1.1: Công thức cấu tạo hóa học của một số loại xơ polyester 12

Hình 1.2: Các hình dạng cắt ngang của xơ polyester 12

Hình 1.3: Vải polyester 15

Hình 1.4: Vải viscose 18

Hình 1.5: Vải pha polyester/viscose 19

Hình 1.6: Sơ đồ khối quy trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất vải pha polyester/viscose màu trắng 25

Hình 1.7: Máy UNITECH 27

Hình 1.8: Máy đốt đầu xơ SANDING MACHINE-MODEL PK-4K-200 28

Hình 1.9: Máy WAKAYAMA 29

Hình 1.10: Máy JET 30

Hình 1.11: Máy SANFORIZING MUZZI 33

Hình 1.12: Sơ đồ khối quy trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất vải pha polyester/viscose màu cốm 35

Hình 1.13: Biểu đồ nhuộm phân tán PET 38

Hình 1.14: Biểu đồ nhuộm hoàn nguyên VIS 40

Hình 1.15: Biểu đồ giặt sau nhuộm hoàn nguyên 40

Hình 2.16:Thước đo bằng kim loại 46

Hình 2.17: Kính lúp 46

Hình 2.18: Thiết bị đo khổ vải 48

Hình 2.19: Thiết bị đo khối lượng 49

Hình 2.20: Thiết bị xác định độ bền kéo đứt, độ giãn đứt 52

Hình 2.21: Thiết bị xác định sự thay đổi kích thước của vải 53

Hình 2.22: Thiết bị xác định độ bền màu sau giặt của vải 56

Hình 2.23: Thiết bị xác định độ rủ của vải 57

Trang 9

Hình 2.24: Thiết bị đo độ thoáng khí 59

Hình 2.25: Kính hiển vi - máy tính 59

Hình 2.26: Thiết bị xác định góc hồi nhàu 61

Hình 2.27: Thiết bị xác định độ vón kết 63

Hình 3.28: Biểu đồ so sánh mật độ sợi của vải 66

Hình 3.29: Biểu đồ so sánh chiều rộng khổ vải 68

Hình 3.30: Biểu đồ so sánh khối lượng 1m2 vải 68

Hình 3.31: Biểu đồ so sánh độ bền kéo đứt của vải 70

Hình 3.32: Biểu đồ so sánh độ giãn đứt của vải 70

Hình 3.33: Biểu đồ so sánh sự thay đổi kích thước của vải 72

Hình 3.34: Biểu đồ so sánh độ bền màu sau khi giặt ở 600 C 74

Hình 3.35: Biểu đồ so sánh độ rủ 75

Hình 3.36: Biểu đồ so sánh độ thoáng khí của vải 76

Hình 3.37: Khoảng cách giữa các sợi trong vải mộc 77

Hình 3.38: Khoảng cách giữa các sợi trong vải màu 78

Hình 3.39: Khoảng cách giữa các sợi trong vải trắng 78

Hình 3.40: Biểu đồ so sánh góc hồi nhàu của vải 79

Hình 3.41: Biểu đồ so sánh độ vón kết của vải 81

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

Bảng 1.1: Đơn công nghệ nấu tẩy………29

Bảng 1.2: Đơn lơ quang học 31

Bảng 1.3: Đơn công nghệ hồ hoàn tất 32

Bảng 1.4: Đơn công nghệ nấu tẩy 37

Bảng 1.5: Đơn công nghệ nhuộm PET 38

Bảng 1.6: Đơn công nghệ nhuộm VIS 39

Bảng 1.7: Đơn công nghệ hồ hoàn tất 41

Bảng 3.8: Kết quả xác định mật độ sợi của vải 66

Bảng 3.9: Kết quả xác định khổ vải, khối lượng của vải 67

Bảng 3.10: Kết quả xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt của vải 69

Bảng 3.11: Kết quả xác định sự thay đổi kích thước của vải 72

Bảng 3.12: Kết quả xác định độ bền màu sau giặt của vải sau khi 73

Bảng 3.13: Kết quả xác định độ rủ 74

Bảng 3.14: Kết quả xác định độ thoáng khí của vải 76

Bảng 3.15: Kết quả xác định góc hồi nhàu của vải 79

Bảng 3.16: Kết quả xác định độ vón kết của vải 80

Bảng 3.17: Bảng so sánh, đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật của vải trắng, vải màu với yêu cầu chất lượng vải tương tự theo quy định của ngành Công an 81

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Là người lính hậu cần Công an nhân dân, nhiệm vụ chính của tôi là quản lý chất lượng các mặt hàng trang phục Công an nhân dân nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, công tác, chiến đấu của cán bộ chiến sỹ trong toàn lực lượng

Theo thời gian trang phục Công an nhân dân đã ngày càng thể hiện rõ tính thống nhất, chính quy trong toàn lực lượng, thể hiện sự mạnh mẽ, uy nghiêm của lượng lượng vũ trang Đến nay, hình ảnh người cán bộ, chiến sỹ công an mặc quân phục khi thực hiện nhiệm vụ đã để lại ấn tượng đẹp trong lòng quần chúng nhân dân, bạn bè trong nước, quốc tế!

Để trang phục lực lượng Công an nhân dân ngày càng đẹp, đáp ứng nhu cầu

sử dụng của cán bộ chiến sỹ, giữ vững hình ảnh đẹp trong lòng dân, tôi và các đồng nghiệp của mình vẫn tiếp tục phối hợp với các đơn vị sản xuất nghiên cứu, cải tiến nâng cao chất lượng các mặt hàng trang phục Một trong những mặt hàng tôi lựa chọn để nghiên cứu cải tiến nâng cao chất lượng đó là vải dệt thoi vân điểm, tỷ lệ pha 65% polyeste, 35% viscose màu trắng và màu cốm sử dụng may áo sơ mi cho lực lượng Công an nhân dân

Đây chính là lý do để thực hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá một số tính chất

cơ - lý của vải dệt thoi polyester/viscose sau các quá trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất”

2 Mục tiêu nghiên cứu

“Nghiên cứu đánh giá một số tính chất cơ - lý của vải dệt thoi polyester/viscose sau các quá trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất” nhằm xác định được một số tính chất cơ lý của vải pha polyester/viscose từ vải mộc đến vải sau tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất (vải thành phẩm: vải trắng,vải màu) Từ đó đưa ra đánh giá về ảnh hưởng các quá trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất đến chất lượng của vải

Trang 12

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Xác định được tính chất cơ - lý của vải mộc, vải sau tiền xử lý và vải sau

nhuộm và hoàn tất

- Đánh giá được ảnh hưởng (tác động) của các quá trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất đến các tính chất cơ lý của vải

- Có tính ứng dụng trong thực tế quá trình thiết kế và sản xuất vải

Luận văn nghiên cứu gồm 3 phần:

Chương 1: Tổng quan về vải polyester, viscose và các quá trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Kết luận của luận văn

Trang 13

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẢI POLYESTER, VISCOSE

VÀ CÁC QUÁ TRÌNH TIỀN XỬ LÝ, NHUỘM VÀ HOÀN TẤT

1.1 Tổng quan về vải polyester [1, 2]

1.1.1 Nguyên liệu

Năm 1941, hai nhà bác học Anh là Whinfield và Dickson phát minh ra xơ polyester Đến năm 1955, nó được sản xuất quy mô công nghiệp đầu tiên ở Anh với tên gọi là Terylene

Polyester điều chế từ hai chất cơ bản là este dimetil của axit tereftalic tức dimetiltereftalat H3CO-OC CO-OCH3 và etilenglicol HO(CH2)2OH Nguyên liệu ban đầu để điều chế hai chất này là dầu mỏ

Sau khi trùng ngưng dimetiltereftalat và etilenglicol, ta được polyme với dạng công thức hóa học sau:

HO [-CO COO-(CH2)2-0-]n-H Việc kéo sợi polyester được thực hiện bằng cách nung chảy bột polyme và ép chất nóng chảy qua những lỗ của gương sen vào một buồng khí, tại đây sợi đông cứng lại và sau đó quấn thành cuộn Để cho sợi bền, cần kéo giãn chúng đến 400-500% đồng thời với làm nóng

Các nước sản xuất sợi polyester với các tên gọi khác nhau như Tenrylene (Anh), Dacron (Mỹ), Tetoron, kuraray (Nhật), Tergal (Pháp), Lavxan (Liên xô cũ)…

Các loại xơ polyester càng ngày đa dạng với sự phát triển của ngành công nghiệp hóa chất, trong đó các loại xơ polyester được sản xuất với sản lượng cao nhất là: Polyethylene terephthalate, poly 1-4 butylene terephthalate, poly 1-4 bis cyclohexane terephthalate, công thức cấu tạo hóa học như sau: (hình 1.1)

Trang 14

C C O

n

O O

H2C

H2C

H2C

H2C

n O

C O

O

O O

n

Poly ethylene terephthalate

Poly 1-4 butyllene terephthalate

Poly 1-4 bis methylene cyclohecxan terephythalate

Hình 1.1: Công thức cấu tạo hóa học của một số loại xơ polyester

Qua kính hiển vi, ta thấy xơ polyester ở dạng hình trụ tròn với bề mặt trơn (hình 1.2)

Hình 1.2: Các hình dạng cắt ngang của xơ polyester

Trang 15

1.1.2 Tính chất của xơ polyester

* Tính chất cơ học

- Độ bền kéo đứt tương đối khoảng 25 - 65 (cN/tex) trong điều kiện tiêu

chuẩn

- Môđun đàn hồi ban đầu là 2588 MPa cao nhất trong số xơ tổng hợp, lớn

hơn gấp 3 lần so với môđun đàn hồi của xơ polyamid Do đó, các sản phẩm từ polyester có khả năng giữ nếp định hình rất lâu sau nhiều lần ngâm tẩm, giặt giũ

- Khả năng kháng nhàu: khả năng kháng nhàu cao, khả năng đàn hồi và phục

hồi về dạng ban đầu lớn nên đảm bảo cho các sản phẩm dệt từ xơ polyester giữ được hình dạng bề mặt, giữ nếp sau là Do đó người ta thường phối trộn nó với các

xơ dễ bị nhàu như bông và viscose để tăng khả năng chống biến dạng của sản phẩm

- Độ tĩnh điện: xơ polyester là một trong những xơ tổng hợp có khả năng hút

ẩm rất kém, gần như là không hút ẩm Trong điều kiện chuẩn nó chỉ hút khoảng 0,4% độ ẩm Với hàm ẩm thấp như vậy nên xơ polyester rất dễ tích điện gây khó khăn trong quá trình dệt

- Tính cách nhiệt: mỗi loại xơ polyester có tính cách nhiệt khác nhau Với

loại filamang thẳng, khoảng không chứa không khí ít nên khả năng cách nhiệt thấp Với filamang textua, cấu trúc xốp hơn, chứa nhiều khoảng không nên tính cách nhiệt cao hơn Xơ stapen, phụ thuộc vào cấu trúc sợi mà độ xốp nhiều hay ít nên tính cách nhiệt cũng thay đổi theo

- Khả năng định hình: với đặc tính là xơ nhiệt dẻo nên polyester dễ định hình

dưới tác dụng của nhiệt độ

*Tính chất vật lý

- Khối lượng riêng : γ = 1,38 g/cm3

- Tính hút ẩm: do chứa ít nhóm ưa nước, cấu trúc chặt chẽ nên polyester là một trong những loại xơ có độ hút ẩm thấp, gần như không hút ẩm Độ ẩm W = 0,4

- 0,5% ở điều kiện tiêu chuẩn

- Tác dụng của nhiệt: xơ polyester chịu nhiệt cao, có thể nung nóng lâu

Trang 16

(mạch vòng) Dưới tác dụng của 150oC trong 1000 giờ thì xơ polyester giảm 50%

độ bền, ở 235oC xơ dần mất độ định hướng của các đại phân tử, ở 2600C thì bị nóng chảy, đến 2750C xơ bắt đầu bị phá hủy

- Rất bền ánh sáng (chỉ đứng sau Polyacrylonitrile)

*Tính chất hóa học

- Tác dụng của chất oxi hóa: bền dưới tác dụng của chất oxi hóa, tuy nhiên

để tẩy trắng polyester người ta không sử dụng NaClO mà sử dụng H2O2 do Clo sẽ làm cho sợi bị khô cứng, lão hóa

- Tác dụng của kiềm: xơ polyester chứa nhóm este dễ bị thủy phân, do đó nó kém bền dưới tác dụng của kiềm Khi đun sôi trong xút 1% xơ có xu hướng bị thủy phân Trong dung dịch xút 40%, KOH 50% ở nhiệt độ thường xơ bị phá hủy mạnh,

ở nhiệt độ sôi xơ bị phá hủy hoàn toàn

- Tác dụng của axit: xơ polyester tương đối bền dưới tác dụng của axit Dưới tác dụng của axit vô cơ và hữu cơ với nồng độ thấp ở nhiệt độ thường không ảnh hưởng gì đến độ bền xơ polyester Khi nhiệt độ tăng cao trong thời gian dài thì xơ dần bị phá hủy Khi tăng nồng độ axit (H2SO4 trên 70%, HNO3 trên 60%) và tăng nhiệt độ xơ mới bị phá hủy một số bộ phận

- Tác dụng của các dung môi: bền với tác dụng của các dung môi hữu cơ thông thường như axton, benzen, toluen Nhưng dưới tác dụng của m-crezol, nitrobenzen,… xơ bị hoà tan

* Tính chất sinh học

Polyester là một loại xơ tổng hợp, do đó bền với các loại vi sinh vật và nấm mốc Dưới tác dụng của chúng, xơ không bị tổn thương, phá hủy

1.1.3 Đặc điểm chính và tính chất của vải polyester

- Vải nhẹ, có độ bền cơ học cao, khả năng co giãn, chịu ma sát tốt, chịu nhiệt tốt, bền ánh sáng, hút ẩm kém, dễ sinh tĩnh điện (hình 1.3)

- Vải bền với axit, tương đối bền kiềm, chất ô xi hóa, tan trong kiềm 40%, nhiệt độ cao

- Rất bền với vi sinh vật và nấm mốc

Trang 17

- Giặt được bằng máy giặt, nhanh khô

Cứ 1m3 gỗ cho 160 kg xơ viscose tương đương với 1500 mét lụa Nguyên liệu để sản xuất xơ viscose là những tấm cenllulos mà hàm lượng α- cenllulose không dưới 90% Cenllulose qua giai đoạn kiềm hóa và xăng tát hóa, sau đó hòa tan dung dịch xút 4- 5% để trở thành dung dịch viscose Ép những dung dịch này qua những lỗ nhỏ li ti của gương sen sẽ được các tia và làm đông đặc chúng trong dung dịch acid sulfuric để có chùm tơ viscose Giai đoạn cuối cùng là định hình, tức là cho chùm tơ qua nước sôi đồng thời kéo giãn nhằm ổn định cấu trúc và làm tăng độ

Trang 18

Quá trình xăng tát hóa:

- Khi ướt giảm bền 20 - 50%

- Độ giãn: viscose thường 20 - 30%, viscose bền 18 - 20%

*Tính chất hóa học

- Xơ viscose không bền với tác dụng của axit vô cơ đậm và acid vô cơ loãng lạnh thời gian lâu hay nóng ở thời gian ngắn, với kiềm loãng ở nhiệt độ cao và có mặt oxy không khí Kiềm loãng lạnh làm xơ viscose trương nở Dễ hòa tan trong dung dịch đồng amoni Cu(NH3)m(OH)2 và các dung dịch axit có nồng độ trung bình như H2SO4, HCl Kém bền thời tiết, vi khuẩn Cách điện không tốt

* Tính chất sinh học: Kém bền với vi sinh vật, nấm mốc

Trang 19

* Tính chất khác: Xơ viscose mềm mại, bóng đẹp, mặt cắt ngang có hình

dạng răng cưa Trên thân xơ có nhiều sợi dọc, có hạt tròn đều khắp

1.2.3 Đặc điểm chính và tính chất của vải viscose

- Vải viscose có cấu trúc xốp, bóng đẹp, khả năng hút ẩm cao, mềm mại, thoáng khí, đáp ứng yêu cầu cho may mặc (hình 1.4)

- Khối lượng vải viscose khoảng từ 90 - 130 g/m2 Độ bền kéo trung bình, vải có khả năng chịu nhiệt lên tới 1200C Nếu không có hơi ẩm và ô xy của không khí, có thể xử lý vải viscose ở 1300

- Quá trình giặt vải viscose cần lưu ý nhiệt độ giặt và dung dịch giặt Thường thì các sản phẩm may mặc từ xơ sợi viscose giặt với nhiệt không quá 400C, sử dụng

xà phòng trung tính hoặc kiềm yếu, không vắt, xoắn quần áo, không tẩy trắng Nhẹ nhàng lấy quần áo ra khỏi máy giặt và phơi trên dây

Là mặt trái khi quần áo còn ẩm ở nhiệt độ vừa phải Với vải viscose được khuyến cáo không được sấy bằng máy

Trang 20

Hình 1.4: Vải viscose

1.3 Đặc điểm và tính chất của vải pha polyester/viscose [1, 2]

1.3.1 Đặc điểm chính và tính chất vải dệt thoi

- Vải dệt thoi là sản phẩm dạng tấm, do hai hệ thống sợi đan thẳng góc với nhau tạo thành Hệ thống sợi nằm dọc theo chiều dài tấm vải được gọi là hệ sợi dọc

Hệ sợi nằm ngang theo chiều tấm vải là hệ sợi ngang

Trong vải, tùy theo từng kiểu dệt khác nhau mà sợi ngang sẽ đan lồng vào sợi dọc theo những quy cách khác nhau để tạo ra đa dạng các kiểu dệt khác nhau

- Vải dệt thoi được chia thành nhiều loại khác nhau tương ứng với các kiểu dệt

+ Vân điểm: là kiểu dệt đơn giản nhất, hai mặt vải giống hệt nhau, vải cứng và bền

+ Vân chéo: được tạo nên từ những gân sọc nằm chéo góc so với biên vải, mềm mại hơn so với vân điểm

+ Vân đoạn: có hai mặt phải, trái rõ rệt Mặt phải có nhiều điểm nổi tạo cho mặt vải trơn đều và bóng

Trang 21

- Tính chất

+ Vải có cấu trúc tương đối bền tốt

+ Bề mặt vải khít

+Độ giãn dọc và giãn ngang ít

+ Dễ bị nhàu, đặc biệt với một số loại vải như cotton, lanh…

+ Đa dạng và phong phú về kiểu dệt, chất liệu

1.3.2 Đặc điểm của vải pha polyester/viscose

Vải pha polyester/viscose là sự kết hợp giữa xơ polyester và xơ viscose tận dụng được các ưu điểm và khắc phục được các nhược điểm của từng loại xơ tạo cho vải có độ bền cao, hút ẩm tốt, chịu nhiệt và giữ nhiệt tốt, có ngoại quan bóng đẹp, thoáng khí, hợp vệ sinh, không bắt bụi, giặt nhanh sạch mau khô (hình 1.5)

Hình 1.5: Vải pha polyester/viscose 1.3.3 Tính chất của vải pha polyester/viscose

Vải pha polyester/viscose có độ bền cơ học cao, chịu nhiệt tốt, độ đàn hồi tốt, hút ẩm tốt, chống co, dễ nhuộm màu, mặt vải bóng mịn đẹp, giặt nhanh sạch mau khô, mặc thoáng khí, cảm giác thoải mái, phù hợp với khí hậu nước ta Tuy vậy nó

Trang 22

1.3.4 Ứng dụng của vải pha polyester/viscose

Vải pha polyester/viscose chủ yếu sử dụng trong lĩnh vực may mặc (dùng may áo sơ mi, đồng phục, trang phục thường dùng), dùng trong sinh hoạt (khăn, chăn, ga, gối), dùng để trang trí (rèm, đèn trang trí)…

1.4 Đặc điểm các quá trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất của vải pha polyester/viscose [3, 4, 18]

1.4.1 Đặc điểm quá trình tiền xử lý của vải pha polyester/viscose

Vải dệt thoi mộc dệt từ sợi polyester và viscose thường tồn tại trên mặt vải một số chất bôi trơn, chất chống tĩnh điện và dầu mỡ qua quá trình sản xuất sơ sợi

và dệt vải Do đó, vải mộc khó thấm nước, khó trương nở trong nước, cứng và khó nhuộm màu Vì vậy, vải pha polyester/viscose dù để trắng hay nhuộm màu đều phải qua quá trình làm sạch hóa học vải hay còn gọi là tiền xử l‎ý

Thành phần dung dịch tiền xử lý phải đảm bảo khử sạch các tạp chất có trên

xơ, sợi, chất bôi trơn, chất chống tĩnh điện ở phần xơ polyester và các vết dầu mỡ bám bẩn vào trong quá trình kéo sợi và dệt Bên cạnh đó còn tạo điều kiện cho xơ xốp hơn để dễ thấm nước, dễ nhuộm màu, đều màu và sâu màu hơn Thành phần dung dịch tiền xử lý vải pha polyester và viscose thông thường gồm có:

- Chất hoạt động bề mặt (còn gọi là chất trợ tiền xử lý): Đây là tên gọi

chung của những chất có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của dung môi (ở đây

là nước) nên làm tăng nhanh tốc độ thấm ướt chất lỏng nấu vào vật liệu (vải) Có nhiều chất hoạt động bề mặt khác nhau, có loại khi hòa tan vào nước phân ly thành hai ion, phần hoạt động bề mặt có thể mang điện tích âm (anion) hoặc mang điện tích dương (cation) và có loại khi hòa tan không phân ly gọi là chất hoạt động bề mặt không mang ion Mỗi chất hoạt động bề mặt có một tính năng trội hơn như: ngấm, nhũ hóa, phân tán, làm đều, ổn định hệ thống, loại bỏ dầu Khi nấu vải người ta thường chọn những chất hoạt động bề mặt có khả năng thấm ướt và nhũ hóa cao, đồng thời bền với môi trường kiềm ở nhiệt độ cao, ít sinh bọt như: Sandoclean PC, Fumal ON

Trang 23

- Chất ngấm: Tăng khả năng thẩm thấu, ngấm thấm dung dịch, làm cho xơ

trương nở để thuốc nhuộm dễ dàng đi sâu vào trong xơ sợi như: Cottoclarin KD, Cottoclrin VK, Invadin NF

- Chất bôi trơn: Có tác dụng làm giảm ma sát giữa vải và thiết bị nhằm tạo

cho vải chuyển động dễ dàng, trơn hơn và không gây nếp gấp, sọc gỗ, sọc chéo, sọc dọc cho vải như: Avcoslip LB, Persoftal L, Cibaflui U

Tiền xử lý vải pha polyester và viscose thường được nấu tẩy đồng thời, thực hiện ở nhiệt độ 900C đến 1020C trong thời gian 20 đến 30 phút

1.4.2 Đặc điểm quá trình nhuộm của vải pha polyester/viscose

*Lựa chọn lớp thuốc nhuộm để nhuộm thành phần polyester

Thành phần polyester có thể nhuộm bằng các phân lớp sau:

- Thuốc nhuộm phân tán;

- Thuốc nhuộm hoàn nguyên chọn lọc, chủ yếu nhuộm theo quy trình: “nhiệt dung giải” (Thermozol);

- Thuốc nhuộm hoàn nguyên tan “Indigosol” cho màu nhạt;

- Pigment với các yêu cầu, mục đích đặc biệt;

- Thuốc nhuộm cation (nhuộm Polyester biến tính dạng CD-Polyester) Trong các lớp thuốc nhuộm kể trên thì lớp thuốc nhuộm phân tán được sử dụng rộng rãi cho thành phần polyester vì:

- Có dải màu rộng từ vàng nhạt đến đen đậm

- Hiệu suất lên màu cao

- Có độ bền màu nói chung tốt và màu tươi sáng

- Có thể nhuộm các chủng loại vật liệu (cúi, sợi, vải)

*Lựa chọn lớp thuốc nhuộm để nhuộm thành phần viscose

Thành phần viscose có thể nhuộm màu với các lớp thuốc nhuộm như: thuốc nhuộm hoạt tính, thuốc nhuộm hoàn nguyên, thuốc nhuộm trực tiếp, thuốc nhuộm lưu hóa tùy theo yêu cầu về chất lượng màu sắc của sản phẩm cần nhuộm

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vải dệt thoi vân điểm, tỷ lệ pha 65%

Trang 24

vải trắng, vải màu cốm tạo ra cho vải có những đặc điểm thích hợp với việc may các sản phẩm áo sơ mi cho người hoạt động nhiều Việc lựa chọn nhóm thuốc nhuộm hoàn nguyên cho thành phần viscose là thích hợp nhất bởi các lý do sau:

- Thuốc nhuộm hoàn nguyên vừa đạt được yêu cầu độ bền màu, độ tươi sáng

- Công nghệ nhuộm tương đối đơn giản, dễ nhuộm

- Các điều kiện kỹ thuật nhuộm khác như: môi trường nhuộm với độ kiềm không quá cao, có thể hạn chế thấp nhất mức độ ảnh hưởng đến tính chất của nguyên liệu sợi viscose

Lựa chọn lớp thuốc nhuộm, phương pháp nhuộm cho vải dệt thoi pha polyester/viscose:

Xơ viscose và polyester đều không bền trong môi trường kiềm mạnh đặc biệt

ở nhiệt độ cao, do đó khi lựa chọn công nghệ tiền xử lý, nhuộm cần lưu ý đặc điểm này

Với vải dệt thoi có xơ, sợi polyester/viscose, để vải đạt được màu sắc và độ bền màu cao sử dụng phương pháp nhuộm gián đoạn, nhuộm cho thành phần polyester bằng thuốc nhuộm phân tán, nhuộm cho thành phần viscose bằng thuốc nhuộm hoàn nguyên

1.4.3 Đặc điểm quá trình hoàn tất của vải pha polyester/viscose

Mục đích chính của hoàn tất là bổ sung một số đặc tính sử dụng cuối cùng của vải, cải thiện một số tính chất quí vốn có của vải hoặc hiệu chỉnh một số các tính chất xấu xảy ra sau công đoạn xử lý trước và nhuộm màu Người ta phân biệt hai loại hoàn tất vật liệu dệt:

- Các quá trình hoàn tất hoá học: xử lý bằng các hoá chất đặc biệt để biến đổi các đặc tính của vải

- Các quá trình hoàn tất cơ học: xử lý bằng các tác động vật lý của thiết bị lên vải

*Hoàn tất hóa học

Có thể phân loại các công nghệ hoàn tất hoá học thành bốn nhóm chính:

Trang 25

- Các công nghệ xử lý bền khi sử dụng: chống nhàu, chống xổ lông vải len,

sử dụng Chất làm mềm lựa chọn ít hoặc không làm ảnh hưởng tới ánh màu của vật liệu dệt đã nhuộm màu, không sinh ra mùi khó chịu hoặc gây dị ứng da

Các chất làm mềm có thể được phân làm các nhóm: chất làm mềm cation, chất làm mềm anion, chất làm mềm không ion và chất làm mềm lưỡng tính

Trang 26

Công nghệ xử lý làm mềm vật liệu dệt có thể thực hiện theo phương pháp tận trích hoặc ngấm ép

1.4.4 Quy trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất của vải pha polyester/viscose tại Công ty cổ phần dệt lụa Nam Định

Vải dệt thoi, kiểu dệt vân điểm, tỷ lệ pha 65% polyester và 35% viscose, chi

số sợi dọc và sợi ngang là 76/2 Nm bao gồm vải mộc, vải trắng, vải màu

* Giới thiệu loại thuốc nhuộm, hóa chất, thiết bị Công ty cổ phẩn dệt lụa Nam Định sử dụng trong quá trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất vải pha polyester/viscose màu trắng, màu cốm

- Hiện nay Công ty sử dụng đầy đủ các loại thuốc nhuộm phân tán, thuốc nhuộm axit, hoàn nguyên, hoạt tính, trực tiếp và thuốc nhuộm cation Các loại thuốc nhuộm này của các hãng như Hustman, Dytar, Clariant và một số của Trung Quốc,

Ấn Độ và các loại lơ tăng trắng quang học

- Hóa chất tiền xử lý gồm các chất hoạt động bề mặt, chất ngấm, chất phân tán đều màu và các hóa chất cơ bản như NaOH, CH3COOH, H2O, Na2S2O4, H2SO4

- Hóa chất hồ hoàn tất gồm các loại hồ mềm silicon, axit béo, hồ chống thấm, chống nhàu, chống co, chống tĩnh điện…

- Thiết bị nhuộm gồm các máy nhuộm cao áp và thường áp: Máy nhuộm Jet,

BO, Jiger cao áp, Jiger thường áp

- Thiết bị hoàn tất gồm các máy như: Đốt lông, máy sấy thùng, sấy văng định

hình, máy xông hơi, phòng co Sanforizing, Decatizing, Pressing…

* Quy trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất vải pha polyester/viscose màu trắng

Gồm các bước công đoạn như sau: Vải mộc - Định hình mộc - Đốt đầu xơ - Nấu tẩy/Nấu tẩy liên tục - Lơ quang học - Sấy khô - Định hình - Hồ hoàn tất, curring - Phòng co - Kiểm tra, đóng gói thành phẩm

Sơ đồ khối quy trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất vải pha polyester/viscose màu trắng (hình 1.6):

Trang 27

Hình 1.6: Sơ đồ khối quy trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất vải pha

polyester/viscose màu trắng

Trang 28

Bước 1 Kiểm tra phân loại vải mộc - may đầu tấm

Vải sau khi dệt xong được chuyển vào kho lưu trữ và xếp thành từng lô hàng riêng nhằm đảm bảo quá trình sản xuất có đủ nguyên liệu để hoạt động liên tục và

có thời gian để kịp kiểm tra phân loại đúng số liệu, sửa chữa các lỗi dệt các vết dầu

mỡ Sau đó được biên chế và may đầu tấm theo mẻ và kế hoạch sản xuất

Yêu cầu vải trước khi đưa vào sản xuất phải đúng lô nguyên liệu, đường may đầu tấm phải thẳng, chắc chắn để đảm bảo cho công đoạn sản xuất sau

Vải sau khi được kiểm tra phân loại, biên chế mẻ được chuyển sang công đoạn tiếp theo là định hình mộc

Bước 2 Định hình mộc thực hiện trên máy UNITECH (hình 1.7)

- Mục đích: nhằm ổn định kích thước cho xơ PET vì sau các quá trình xử lý gia công ở các công đoạn trước, vải thường chịu các lực cơ học khác nhau làm biến đổi trạng thái kích thước của vải Bản chất quá trình định hình nhiệt là quá trình giải phóng nội năng chủ động, nhiệt độ định hình lớn hơn nhiệt độ thủy tinh (Tg) làm đứt các mạch liên kết phân tử, phân tử được giải phóng, tự do chuyển dịch về vị trí cân bằng, hình thành các liên kết liên phân tử mới ở vị trí nội năng cân bằng, nhiệt

độ định hình phải lớn hơn nhiệt độ thủy tinh và nhỏ hơn nhiệt độ chảy mềm

- Yêu cầu: Quá trình định hình nhiệt có thể làm giảm khả năng nhuộm màu cho vải, nên nhiệt định hình phải được thực hiện đồng đều trên toàn bộ diện tích khổ vải, các yếu tố như nhiệt độ, thời gian phải được kiểm soát chặt chẽ đảm bảo sự

Trang 29

Vải sau khi định hình mộc được chuyển sang công đoạn tiếp theo là đốt đầu

Trang 30

Hình 1.8: Máy đốt đầu xơ SANDING MACHINE-MODEL PK-4K-200

Bước 4 Nấu tẩy thực hiện trên máy WAKAYAMA (hình 1.9)

Với vải dệt thoi pha PET/VIS bản chất đều là xơ nhân tạo nên chứa rất ít tạp chất, sử dụng công nghệ nấu tẩy đồng thời để tiết kiệm thời gian, điện, nước, tăng năng suất lao động

- Mục đích: nhằm loại bỏ các tạp chất như dầu mỡ, chất chống tĩnh điện, những chất bám bẩn trong quá trình kéo sợi dệt vải

- Yêu cầu: Vải vào phải phẳng, không được gấp nếp, chiết ly Vải sau khi nấu tẩy - kiểm tra mao dẫn đạt yêu cầu được chuyển sang công đoạn tăng trắng ( lơ) quang học

- Thông số công nghệ như sau:

Sản lượng : 18.000 mét/lô/ca sản xuất

Trang 31

Bảng 1.1: Đơn công nghệ nấu tẩy

Vải sau khi nấu tẩy xong được giặt nóng tại bể 1 với nhiệt độ 800C -900C, bể

2 với nhiệt độ 500C, giặt trung hòa tại bể 3 với nhiệt độ 400C và giặt lạnh ở bể 4 rồi

ra hàng, chuyển sang công đoạn tiếp theo

Hình 1.9: Máy WAKAYAMA

Bước 5 Xử lý tăng trắng (Lơ) quang học thực hiện trên máy JET (hình 1.10)

- Mục đích: Làm tăng độ trắng

- Thông số công nghệ như sau:

Lơ đồng thời 2 phần PET và VIS

Trang 32

Đơn lơ quang học (bảng 1.2)

Bảng 1.2: Đơn lơ quang học

Trang 33

- Mục đích:

+ Văng định hình là quá trình sử dụng tác nhân nhiệt độ và sự căng kéo nhằm triệt tiêu toàn bộ những nội năng phân còn tồn tại trên xơ PET từ ngay trong quá trình sản xuất xơ, nhằm cho vải ổn định kích thước, không bị nhăn nhúm khi sử dụng, hạn chế vón gút, ổn định sợi ngang vuông góc với sợi dọc

+ Nhằm tạo ra khổ vải, mật độ dọc ngang hợp lý để vải thành phẩm có độ co dọc, co ngang đạt yêu cầu (đối với vải PET/VIS độ co dọc co ngang cho phép đạt khoảng 1,5-2,5%)

+ Ngoài ra có thể hiệu chỉnh khối lượng g/m2 theo yêu cầu

- Thông số công nghệ như sau:

Bước 8 Hồ hoàn tất + curring thực hiện trên máy UNITECH

- Mục đích: Đưa một lượng hồ hóa chất nhất định lên bề mặt vải tạo cho vải

có bề mặt ngoại quan bóng, cảm giác sờ tay mềm mượt Ngoài ra còn làm nâng cao tính năng sử dụng của vải như hồ chống nhàu, tăng độ thấm hút mồ hôi, mềm mại…

- Thông số công nghệ như sau:

+ Nhiệt độ 8 buồng: B1= 1400

C, B2=1600C, B3=1700C, B4-B8=1800C + Vận tốc : 30 mét/phút

+ Khổ vải : 154 cm

+ Mức ép : 70% (Lực ép 2 Bar)

+ Đơn công nghệ hồ hoàn tất (bảng 1.3)

Trang 34

Bảng 1.3: Đơn công nghệ hồ hoàn tất

1 Utratex FSB 30 g/l Hồ mềm silicol tạo cảm giác đầy

tay

3 Catalyst NKC 20 g/l Chất xúc tác của hồ chống nhàu

5 CH3COOH (pH = 5,5-6) 1 g/l

Bước 9 Phòng co thực hiện trên máy SANFORIZING MUZZI (hình 1.11)

- Mục đích: Làm vải co theo chiều dọc, tạo độ bóng, mềm mại cho bề mặt vải, chống nhàu, chống co trong quá trình sử dụng

- Yêu cầu: Vải sau khi phòng co vải đạt được độ co theo yêu cầu từng loại mặt hàng, độ mịn và độ bóng cho vải

- Thông số công nghệ như sau:

+ Nhiệt độ băng cao su : 110º C

Trang 35

Hình 1.11: Máy SANFORIZING MUZZI

Bước 10 Kiểm tra, đóng gói thành phẩm

- Kiểm tra

+ Khám cuộn thành phẩm đánh lỗi và sửa lỗi nằm trên mặt vải

+ Cho điểm những lỗi phát hiện được

+ Phân loại vải

- Đóng kiện, bao gói, ghi nhãn

Trong cùng là các tấm vải kèm theo phiếu đóng kiện;

Lớp nilon hoặc giấy bọc kín các tấm vải (tùy theo từng loại vải do hai bên thương thảo ký kết hợp đồng);

Trang 36

Đối với kiện đóng vuông thì được buộc dây, mỗi kiện buộc ít nhất 3 dây, cách nhau đều đặn, hai dây đầu cách đầu kiện 10 cm Đối với kiện đóng cuộn tròn thì khâu mép lớp bao ngoài chắc chắn, gọn gàng

+ Ghi phiếu đóng kiện gồm các nội dung sau: nơi sản xuất, số phiếu đóng kiện, tên vải, ký hiệu, màu sắc; khổ rộng, loại chất lượng, số tấm trong kiện, số mét trong từng tấm, tổng số mét trong kiện, người đóng kiện, người kiểm tra (ký, ghi rõ

họ tên), ngày, tháng, năm

Phiếu đóng kiện đặt vào một đầu kiện đối với loại vải đóng cuộn tròn hoặc đặt vào đầu tấm thứ ba về phía không ghi nhãn ngoài kiện đối với loại vải đóng kiện vuông ở bên trong lớp nilon hoặc giấy bọc các tấm vải

+ Ghi nhãn ngoài kiện: ghi nhãn bên ngoài ở đầu kiện, gồm các nội dung sau: nơi sản xuất, tên vải, ký hiệu, loại chất lượng, khổ rộng, màu sắc, số lượng mét trong kiện, ngày, tháng, năm

* Quy trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất vải pha polyester/viscose màu cốm

Gồm các bước công đoạn như sau: Vải mộc - Định hình mộc - Nấu tẩy/Nấu tẩy liên tục - Nhuộm TP1 + TP2 - Giặt sau nhuộm - Sấy khô - Đốt lông - Giặt sau đốt lông - Sấy khô - Hồ hoàn tất, Curring - Phòng co - Kiểm tra, đóng gói thành phẩm

Sơ đồ khối quy trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất vải pha polyester/viscose màu cốm (hình 1.12):

Trang 37

Hình 1.12: Sơ đồ khối quy trình tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất vải pha

polyester/viscose màu cốm

Trang 38

Bước 1 Kiểm tra phân loại vải mộc - may đầu tấm

Vải sau khi dệt xong được chuyển vào kho lưu trữ, xếp thành từng lô hàng riêng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất có đủ nguyên liệu để hoạt động liên tục

và có thời gian để kịp kiểm tra phân loại đúng số liệu, sửa chữa các lỗi dệt các vết dầu mỡ Sau đó được biên chế và may đầu tấm theo mẻ và kế hoạch sản xuất

Yêu cầu vải trước khi đưa vào sản xuất phải đúng lô nguyên liệu, đường may đầu tấm phải thẳng, chắc chắn để đảm bảo cho công đoạn sản xuất sau

Vải sau khi được kiểm tra phân loại, biên chế mẻ được chuyển sang công đoạn tiếp theo là định hình mộc

Bước 2 Định hình mộc thực hiện trên máy UNITECH

- Mục đích: của quá trình định hình nhằm ổn định kích thước cho xơ PET vì sau các quá trình xử lý gia công ở các công đoạn trước, vải thường chịu các lực cơ học khác nhau làm biến đổi trạng thái kích thước của vải Bản chất quá trình định hình nhiệt là quá trình giải phóng nội năng chủ động, nhiệt độ định hình lớn hơn nhiệt độ thủy tinh (Tg ) làm đứt các mạch liên kết phân tử, phân tử được giải phóng,

tự do chuyển dịch về vị trí cân bằng, hình thành các liên kết liên phân tử mới ở vị trí nội năng cân bằng, nhiệt độ định hình phải lớn hơn nhiệt độ thủy tinh và nhỏ hơn nhiệt độ chảy mềm

- Yêu cầu: Quá trình định hình nhiệt có thể làm giảm khả năng nhuộm màu cho vải, nên nhiệt định hình phải được thực hiện đồng đều trên toàn bộ diện tích khổ vải, các yếu tố như nhiệt độ, thời gian phải được kiểm soát chặt chẽ đảm bảo sự

Trang 39

+ Bước vượt : 6%

Vải sau khi định hình mộc được chuyển sang công đoạn tiếp theo là nấu tẩy

Bước 3 Nấu tẩy thực hiện trên máy WAKAYAMA

Với vải dệt thoi pha PET/VIS bản chất đều là xơ nhân tạo nên chứa rất ít tạp chất nên thường người ta sử dụng công nghệ nấu tẩy đồng thời để tiết kiệm thời gian, điện, nước, tăng năng suất lao động

- Mục đích: Công đoạn này nhằm mục đích loại bỏ các tạp chất như dầu mỡ, chất chống tĩnh điện ở phần xơ polyester, những chất bám bẩn trong quá trình kéo sợi dệt vải, làm cho màu nhuộm tươi sáng hơn

- Yêu cầu: Vải vào phải phẳng, không được gấp nếp, chiết ly Vải sau khi nấu tẩy - kiểm tra mao dẫn đạt yêu cầu được chuyển sang công nhuộm màu

- Thông số công nghệ như sau:

+ Sản lượng : 10.000 mét/ lô

+ Vận tốc : 25 mét/phút

+ Đơn công nghệ nấu tẩy (bảng 1.4)

Bảng 1.4: Đơn công nghệ nấu tẩy

Vải sau khi nấu tẩy xong được giặt nóng tại bể 1 với nhiệt độ 800C -900C, bể

2 với nhiệt độ 500C, sau đó giặt trung hòa tại bể 3 với nhiệt độ 400C và giặt lạnh ở

bể 4 rồi ra hàng, chuyển sang công đoạn tiếp theo

Bước 4 Nhuộm màu thực hiện trên máy nhuộm JET

- Quy trình nhuộm vải PET/VIS bằng cặp thuốc nhuộm phân tán, hoàn

Trang 40

- Thông số công nghệ: cho 1000m vải, tương đương với 225 kg vải/mẻ nhuộm

+ Thành phần Polyester: đơn công nghệ nhuộm (bảng 1.5), biểu đồ nhuộm phân tán (bảng 1.13)

Bảng 1.5: Đơn công nghệ nhuộm PET

vải và chống xù lông , tổn thương bề mặt vải

2 Terasil Blue BGE 0,153 kg Thuốc nhuộm PT

Terasil Yellow 4G 0,172 kg Thuốc nhuộm PT

3 CH3COOH (pH = 5-6) 2 kg Tạo môi trường

1300C x 35 phút

Hạ nhiệt 800C - Giặt

Hình 1.13: Biểu đồ nhuộm phân tán PET

Ngày đăng: 23/02/2021, 17:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23- AFNOR- NF G07 - 109 (AFNOR 1980) “Tests for fabrics. Method for determination of the drape of a woven or knitted fabric” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tests for fabrics. Method for determination of the drape of a woven or knitted fabric
1- Nguyễn Trung Thu (1990), Giáo trình Vật liệu dệt, Trường Đại học bách khoa Hà Nội Khác
2- Nguyễn Văn Lân, Vật liệu dệt, Thành phố Hồ Chí Minh tháng 9 năm 1990 Khác
3- Cao Hữu Trượng, Lý thuyết và kỹ thuật nhuộm in hoa vật liệu dệt, Giáo trình giảng dạy, Trường Đại học bách khoa Hà Nội, xuất bản 1979 Khác
4- Cao Hữu Trượng, Hoàng Thị Lĩnh, Hóa học thuốc nhuộm, nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội - 1995 Khác
5- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7834:2007 Vật liệu dệt - Vải - Xác định chiều rộng và chiều dài, Hà Nội - 2007 Khác
6- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1748:2007 Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử, Hà Nội - 2007 Khác
7- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4897:1989 Vải dệt thoi - Kiểu dệt - Định nghĩa các thuật ngữ chung và kiểu dệt cơ bản, Hà Nội - 2008 Khác
8- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1748-86, Vật liệu dệt và vải dệt thoi, Phương pháp thử, Hà Nội Khác
9- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8042:2009 Vật liệu dệt - Vải - Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích, Hà Nội - 2009 Khác
10- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1753:1986 Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ của sợi, Hà Nội - 2008 Khác
11- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1754 : 1986 Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt, Hà Nội - 2008 Khác
12- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1749:1986 Vải dệt thoi-Phương pháp lấy mẫu để thử, Hà Nội - 2008 Khác
14- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-C10:2007 Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần C10: Độ bền màu với giặt bằng xà phòng hoặc xà phòng và soda, Hà Nội - 2007 Khác
15- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7425:2004 Vải dệt - Xác định sự phục hồi nếp gấp ngang bằng cách đo góc hồi nhàu, Hà Nội - 2004 Khác
16- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5092:2009 Vật liệu dệt - Vải dệt - Phương pháp xác định độ thoáng khí, Hà Nội Khác
17- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7426-1:2004 Vật liệu dệt - Xác định xu hướng của vải đối với hiện tượng xù lông bề mặt và vón kết - Phần 1: Phương pháp dùng hộp thử vón kết, Hà Nội - 2008 Khác
19- Thông tư số 08/2009/TT-BCA ngày 12/03/2009 của Bộ Công an quy định yêu cầu chất lượng vải trang phục Công an nhân dân, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Khác
20- ISO 10012-1, Quality assurance requirements for measuring equipment - Part 1 : Metrological confirmation system for measuring equipment (Các yêu cầu về đảm bảo chất lượng của thiết bị đo – Phần 1 : Hệ thống kiểm tra về đo lường của thiết bị đo) Khác
22- ISO 6330, Textiles - Dometic washing and drying procedures for textile testing (Vật liệu dệt - Quy trình giặt và làm khô gia dụng để thử vật liệu dệt) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm