1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi học sinh giỏi môn địa lí lớp 9, Phòng GD&ĐT huyện Yên Lạc, Vĩnh Phúc 2018-2019 - Học Toàn Tập

1 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 390,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy nhận xét về sự thay đổi số lượng thuê bao điện thoại và số thuê bao bình quân của nước ta trong thời gian từ năm 2005 đến năm 2015.. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.[r]

Trang 1

UBND HUYỆN YÊN LẠC

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2018 – 2019 MÔN: ĐIẠ LÍ

(Thời gian 150 phút, không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (1,0 điểm) Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên

Câu 2 (1,0 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy: Trình bày sự phân

bố của cây cà phê, cây cao su và cây chè ở nước ta Tại sao trong những năm qua diện tích cây công nghiệp lâu năm của nước ta tăng nhanh?

Câu 3 (1,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Tỉ lệ dân số thành thị và nông thôn nước ta từ 1979 - 2014 Đơn vị: %

Nhận xét và giải thích về sự thay đổi tỉ lệ dân số thành thị và tỉ lệ dân nông thôn nước ta từ

1979 – 2014

Câu 4 (1,0 điểm) Tại sao gió mùa đông bắc ở nước ta đầu mùa mang tính chất lạnh khô, cuối

mùa mang tính chất lạnh ẩm?

Câu 5 (1,0 điểm) Tại sao các trung tâm công nghiệp lại phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, đồng

bằng sông Hồng và duyên hải miền Trung?

Câu 6 (1,0 điểm) Trình bày vai trò của ngành giao thông vận tải

Câu 7 (1,0 điểm) Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc Đặc điểm đó ảnh hưởng như

thế nào đến khí hậu của vùng?

Câu 8 (1,0 điểm) Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiều vùng Đông Bắc, còn phát

triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?

Câu 9 (1,0 điểm) Chứng minh ngành công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm

ở nước ta hiện nay

Câu 10 (1,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Số thuê bao điện thoại của của nước ta từ 2005 – 2015

Tổng số thuê bao điện thoại (nghìn thuê bao) 15.845,0 124.311,1 126.224,1

Số thuê bao bình quân (thuê bao/100 dân) 19,2 143,0 137,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

a Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tổng số thuê bao điện thoại, thuê bao cố định, thuê bao di động và số thuê bao bình quân đầu người ở nước ta từ năm 2005 đến năm 2015 (Chỉ chọn dạng biểu đồ, không vẽ)

b Hãy nhận xét về sự thay đổi số lượng thuê bao điện thoại và số thuê bao bình quân của

nước ta trong thời gian từ năm 2005 đến năm 2015

-HẾT -

Chú ý: Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam của nhà xuất bản giáo dục

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh SBD

ĐỀ CHÍNH THỨC

Ngày đăng: 23/02/2021, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w