1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Đáp án HSG Vật lí lớp 8 Thọ Xuân, Thanh Hóa 2017-2018 chương trình VNEN - Học Toàn Tập

5 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 248,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4(3đ) nó bị lạnh đi và chìm dần xuống đáy tủ, không khí ở đáy tủ sẽ nổi lên trên và thế chỗ cho không khí lạnh đã chìm xuống. Có sự luân chuyển giữa không khí lạnh và không khí nóng, [r]

Trang 1

UBND HUỴỆN THỌ XUÂN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ CHÍNH THỨC

Chương trình Trường học mới

KỲ THI CHỌN HS GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 8

Năm học: 2017 - 2018 Môn thi: Vật Lý

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1

(3.0 đ)

a Hai xe cùng xuất phát một lúc nên gọi thời gian chuyển

động của hai xe là t

Gọi v1 là vận tốc của ô tô 1; v2 là vận tốc của ô tô 2

Xe đi từ A có đường đi là s1 = v1t = 40t

Hai xe chuyển động cùng chiều từ A đến B nên lúc đầu xe B cách xe A

một khoảng s0 = 20km

Xe đi từ B cách A một đoạn đường là s2 = s0 + v2t = 20+30t

Khoảng cách giữa 2 xe ∆s;

∆s = s2 - s1 = 20+30t - 40t = 20-10t

Khi t = 1,5 giờ ∆s = 20-15 = 5km

Khi t = 3 giờ ∆s = 20-30 = - 10km

Dấu “ - ” có nghĩa s1 > s2 Xe ô tô đi từ A vượt xe ô tô đi từ B vậy

khoảng cách giữa hai xe lúc này là ∆s = 10km

b) Khi hai xe gặp nhau ta có: s1 = s2

Hay 40t = 20+30t => t = 2giờ

Thay vào s1 = v1t = 40t ta có s1 = 40.2 = 80km

Vậy hai xe gặp nhau cách A = 80km

0.25đ

0.25đ

0.25đ 0.5đ

0.5đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ 0.25đ

0.25đ

Trang 2

Cõu

2(3đ)

a Do d0> d nên mực chất lỏn ở nhánh trái cao hơn ở

nhánh phải

PA = P0+ d.h1

PB = P0 + d0.h2

áp suất tại điểm A và B bằng nhau nên :

PA = PB d.h1 = d0.h2 (1) `

Mặt khác theo đề bài ra ta có :

h2

Từ (1) và (2) suy ra :

8000 10000

10000

1 0

d h d

d

(cm) Với m là l-ợng dầu đã rót vào ta có : 10.m = d.V =

d s.h1

24 , 0 10

5 , 0 0006 , 0 8000 10

b Gọi l là chiều cao mỗi nhánh U

có chiều cao l/2 , sau khi đổ thêm l

chất lỏng thì mực n-ớc ở nhánh phải

lỏng mới đổ vào nghĩa là cách miệng

A B

n-ớc ở ống nằm ngang thì phần n-ớc ở

nhánh bên trái còn là  h2

Ta có : H1 + 2  h2 = l  l = 50 +2.5 =60 cm

áp suất tại A : PA = d.h1 + d1.h2 + P0

áp suất tại B : PB = P0 + d0.h1

20000 5

50 8000 10000

2

1 0

h

h d d

N/ m3)

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

Cõu

3

(3đ)

a) Dựng ngọt lửa đốn cồn hơ núng một đầu của một ống thủy tinh Nếu quan

sỏt thấy giọt thủy ngõn dịch chuyển về phớa đầu kia thỡ ống thủy tinh đú chứa

khụng khớ

Nếu giọt thủy ngõn trong ống vẫn nằm yờn thỡ trong ống thủy tinh là chõn khụng Ống thủy tinh cũn lại chứa khụng khớ

b) Khi rút nước sụi vào cốc thủy tinh dày cốc dễ vỡ hơn Vỡ lớp thủy tinh bờn

trong cốc núng lờn trước nở ra trong khi lớp thủy tinh bờn ngoài cốc chưa kịp

núng Điều này gõy ra lực làm cốc dễ bị vỡ

Cỏch khắc phục : Trước khi rút nước sụi gười ta cho một cỏi thỡa nhụm vào cốc

1đ 0,5đ

1đ 0,5đ

Cõu

a) Khụng khớ lạnh thỡ co lại, trọng lượng riờng của nú tăng lờn

Nếu bộ phận làm lạnh được lắp ở phớa trờn của tủ, khụng khớ ở xung quanh

0,5đ

A

B

h1

Trang 3

4(3đ) nó bị lạnh đi và chìm dần xuống đáy tủ, không khí ở đáy tủ sẽ nổi lên trên và

thế chỗ cho không khí lạnh đã chìm xuống Có sự luân chuyển giữa không khí

lạnh và không khí nóng, làm cho toàn bộ không khí trong tủ lạnh dễ bị lạnh

đi

Nếu bộ phận làm lạnh được lắp ở phía dưới tủ lạnh, không khí bị lạnh đó

tiếp tục ở đáy tủ, không khí nóng hơn tiếp tục ở trên Không có sự luân

chuyển không khí như trên, không khí trong tủ chỉ lạnh đi ở phía dưới

b) Những ngày trời nồm, không khí chứa rất nhiều hơi nước, ta thường nói

rằng “trời ẩm” quá Nước ở trong quần áo khó bay hơi, vì vậy quần áo phơi

mãi cũng không khô hẳn được

Ngược lại hơi nước trong không khí rất dễ ngưng tụ khi gặp lanh Nó

ngưng tụ thành nhứng giọt nước li ti bám trên sàn gạch, tường gạch, vách đá

0,5đ

0,5

1

0,5

Câu 5

(3đ)

\

a)

Xét  SAB ~  SA’B’

Ta có tỉ số:

' '

SI B A

AB

SI

SI B

A' '  '.

Với AB, A’B’ là đường kính của đĩa chắn sáng và của bóng đen

0.5đ

0.25đ

0.25đ

I1

B1

A1

I

S

A

B

A’

A2 I’

B2 B’

Trang 4

Câu 6

(3đ)

a) Vì các vật đặt gần nhau: nếu chúng nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau và

chúng nhiễm điện khác loại thì hút nhau

Nên : Thoạt tiên quả cầu chuyển động về phía tấm kim loại mang điện tích

âm

b) Sau khi chạm vào tấm kim loại mang điện tích âm nó nhận thêm electron,

có hai trường hợp sảy ra:

T/H 1 - Nếu quả cầu vẫn còn nhiễm điện dương thì nó sẽ bị lệch về phía

tấm kim loại mang điện tích âm

T/H 2 - Nếu quả cầu bị nhiễm điện âm thì nó sẽ bị hút về phía tấm kim

loại mang điện tích dương

- Sau khi chạm vào tấm kim loại mang điện dương, quả cầu mang điện

dương, nó lại bị hút về tấm kim loại nhiễm điện âm…

- Cứ như vậy quả cầu sẽ dao động giữa hai bản kim loại cho đến khi hai bản

kim loại trung hòa về điện, quả cầu sẽ dừng lại tại vị trí cân bằng

0,5đ 0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ 0,5đ

SI, SI’ là khoảng cách từ điểm sáng đến đĩa và màn

Thay số: 20 80 ( )

50

200 '

b) - Dựa vào hình vẽ ta thấy, để đường kính bóng đen giảm xuống phải

di chuyển đĩa về phía màn

Gọi A2B2 là đường kính bóng đen lúc này => ' ' 40 ( )

2

1

2

2B A B cm

' 2 2 2 2 1 1

1 1

B A

AB B

A

B A SI

SI

=> 200 100 ( ) 1 ( )

40

20 '

2 2

B A

AB

Cần phải di chuyển đĩa một đoạn : I I1 = SI1- SI = 100- 50 = 50 (cm)

0,5đ

0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ 0.5đ

Câu 7

(2đ)

Để xác định khối lượng riêng của một vật bằng kim loại ta cần biết m

và V của vật đó

- Dùng lực kế xác đo trọng lượng của vật ngoài không khí là P1 và

0,25đ

Trang 5

buộc vật vào một sợi dây nhúng vật ngập trong nước dùng lực kế

đo trọng lượng của vật trong nước là P2

- Xác định lực đẩy Ác si mét trong nước

Fa = P1 - P2 (1) Mặt khác: Fa = d0V = 10D0V (2)

Từ (1) và (2) ta có V= 1 2

0

10

D

 Với m = 1

10

P

Thay V và m vào công thức tính khối lượng riêng ta được:

D= 1

0

1 2

.

P m

D

VP P

0,25đ 0,25đ 0.25đ 0.5đ

0.5đ

Ngày đăng: 23/02/2021, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w