1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

Đáp án HSG Hóa học lớp 8 Thọ Xuân, Thanh Hóa 2017-2018 chương trình VNEN - Học Toàn Tập

5 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 456,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu trộn 3,6g kim loại X trên với 3,2g kim loại Cu thành hỗn hợp Y rồi nung nóng hỗn hợp Y đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam oxit?. Tính tỉ lệ a/b2[r]

Trang 1

2 Đun nóng 37,6g hỗn hợp gồm các kim loại Mg, Al, Fe và Cu trong khí oxi dư đến khi

thu được hỗn hợp rắn có khối lượng không đổi là 60g Tính thể tích khí O2 (đktc) đã tác dụng với hỗn hợp kim loại Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%

Câu 8 (3,0 điểm):

1 Hòa tan hết 3,6g một kim loại X trong dung dịch HCl dư thu được 3,36lit khí H2

(đktc)

a Tìm kim loại X

b Nếu trộn 3,6g kim loại X trên với 3,2g kim loại Cu thành hỗn hợp Y rồi nung nóng hỗn hợp Y đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam oxit?

2 Cho a (gam) kim loại X tan hết trong nước thu được 5,6 lít khí Mặt khác, cần dùng

4,48 lít khí oxi để oxi hóa hết b(gam) X Tính tỉ lệ a/b ? Biết thể tích các khí đo ở đktc

Câu 9 (2,0 điểm): Để điều chế oxi người ta nung nóng KClO3 Sau một thời gian thu được 168,2g chất rắn và 53,76lit khí O2 (đktc)

a Tính khối lượng KClO3 ban đầu đã dùng và thành phần % theo khối lượng KClO3 đã phản ứng?

b Nếu thay KClO3 bởi KMnO4 thì phải dùng bao nhiêu gam KMnO4 để thu được thể tích khí O2 như trên? Biết hiệu suất phản ứng là 90%

Cho : C=12; O=16; H=1; Cu=64; Al=27; Fe=56; Mg=24; Cl=35,5; N=14; Pb=207; Zn=65;

K=39; Mn=55

- Hết -

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT THỌ XUÂN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8 CẤP HUYỆN

MÔN HÓA HỌC

Năm học: 2017 – 2018

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

điểm

1

1 a Gọi số hạt p, n của nguyên tử A là pA, nA, của nguyên tử B là pB,

nB

Ta có hệ phương trình: 2p 4p 64(1) 16

p p

Vậy nguyên tố A là S, nguyên tố B là O

CTHH của hợp chất AB2 là SO2: lưu huỳnh đioxit

b Ta có: 1 mol SO2 chứa 6.1023 phân tử SO2

0,15mol SO2 chứa 0,15.6.1023 = 0,9 1023 phân tử SO2

Mặt khác: 1phân tử SO2 chứa tổng số 64 hạt mang điện

0,9.1023 phân tử SO2 chứa 64 0,9 1023

= 576 1022hạt mang điện

0,5đ

0,5đ 0,5đ

0,5đ

2 Tỉ lệ số phân tử khí cũng là tỉ lệ số mol khí nên:

4 : 2 2 : 3

CH CO

4

CH

n = 2mol;

2

CO

n =3mol

M khí = 16.2 44.3 32,8

2 3

d khí/không khí = 32,8 1,131 1

Hỗn hợp khí trên nặng hơn KK 1,131 lần

0,5đ 0,5đ

3 Trích mẫu thử mỗi lọ hóa chất vào các ống nghiệm đánh số tương

ứng

Cho nước dư vào các mẫu thử, khuấy đều, nếu:

- Mẫu thử nào tan tạo khí là Na

- Mẫu thử nào tan không tạo khí tạo khí là Na2O, P2O5 (nhóm 1)

- Mẫu thử nào không tan là MgO, Fe (nhóm 2) PTHH: 2Na + 2H2O   2NaOH + H2 

Na2O + H2O   2NaOH

P2O5 + 3H2O   2H3PO4

Dán nhãn lọ Na

Thêm quỳ tím vào các sản phẩm tan của nhóm 1, nếu thấy:

- Quỳ tím hóa đỏ là dung dịch H3PO4, chất rắn ban đầu là P2O5

- Quỳ tím hóa xanh là dung dịch NaOH chất rắn ban đầu là Na2O Dán nhãn lọ P2O5 và Na2O

Thổi khí CO (hoặc H 2 ) qua 2 mẫu thử nhóm 2, nếu thấy:

- Xuất hiện chất rắn màu đỏ là Cu, chất rắn ban đầu là CuO

- Không hiện tượng gì là MgO

CuO + H2 t0 Cu + H2O 

Dán nhãn lọ CuO và MgO

Chú ý: Nếu HS không trích mẫu thử hoặc không dán nhãn hóa chất

sau nhận biết trừ 0,25đ

0 0,25đ

0 0,25đ

0 0,25đ

0 0,25đ

2

Chọn đúng chất được 0,75đ, mỗi PTHH đúng được 0,25đ

Các PTHH: (1) 2KMnO4

0

t

K2MnO4 + MnO2 + O2 

0 0,75đ

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

(2) CH4 + 2O2   CO2 + 2H2O (3) 2H2 + O2

0

t

 2H2O (4) CaCO3t0 CaO+ CO2 (5) FexOy + yH2

0

t

 xFe + yH2O

1 1,25đ

3

1 Chọn X=KMnO4, KClO3, KNO3… để điều chế khí O2 trong PTN

Y= O2

Vai trò của bông: hút ẩm (hơi nước) của KMnO4 (đo để lâu) khi phân

hủy ở nhiệt độ cao để thu được khí O2 tinh khiết

Khi tắt đèn cồn, nhiệt độ và áp suất trong ống nghiệm giảm đột ngột,

nước trong chậu bị rút ngược lên theo ống dẫn khí Ống nghiệm bằng

thủy tinh đang nóng gặp lạnh đột ngột dễ bị nứt vỡ, gây nguy hiểm Do

đó phải rút ống dẫn khí ra khỏi ống thu khí trước khi tắt đèn cồn

0,5đ 0,25

0,25

MA = 1,375 32 = 44g/mol => x+2y+64z

x y z

 

44

44

Vì khối lượng mol của CO2 = 44 g/mol = MA nên tỉ lệ của A chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ mol của H2 và SO2 sao cho khối lượng mol trung

bình của hỗn hợp bằng 44 g/mol

Ta có: y z

y Z

2 64

44 => 20z = 42y => y : z = 10 : 21 Vậy tỉ lệ x : y : z = x : 10 : 21

0,5

0 0,5

0,5 0,5

4

24 14, 4( ) 0, 09( )

24 9, 6( ) 0,12( )

PTHH: Fe2O3 + 3H2

0

t

 2Fe + 3H2O CuO + H 2

0

t

 Cu + H 2 O

2 3 2 3 3.0, 09 0,12 0,39( ) 2 0,39.22, 4 8, 736( )

0 0,5đ

0 0,25đ

0 0,25đ

5

1 Điều chế Al2O3: 2KMnO4

0

t

K2MnO4 + MnO2 + O2 

4Al + 3O2

0

t

 2Al2O3

Điều chế Cu: 2Al + 6HCl   2AlCl3 + 3H2

CuO + H2

0

t

 Cu + H2O

0 0,5đ 0 0,5đ

2 Các PTHH:

Ca + 2H2O   Ca(OH)2 + H2

CaO + H2O   Ca(OH)2

Theo phản ứng: nCa = 2 3,36 0,15( )

22, 4

H

5, 6

56

Chất rắn sau khi cô cạn là Ca(OH)2:

( ) 0,15 0,1 0, 25( ) ( ) 0, 25.7418,5( )

0,25đ

0 0,25đ 0,5đ 0,5đ

6

27 );

( 4 , 0 65

26

mol

m n mol

PTHH: Zn + 2HCl   ZnCl

2 + H2 (mol) 0,4 0,4

0,5đ

0 0,5đ

Trang 4

2Al + 6HCl  2AlCl

3 + 3H2

(mol) 27m 18m

Cân thăng bằng, nên: mcốc 1 = mcốc 2 2

18 2

4 , 0

Giải tìm m= 28 , 35 ( )

8

9 2 , 25

g

0,5đ 0,5đ

7

1 Viết đủ các phản ứng được 0,5đ

CuO + H2

0

t

Cu + H2O FeO + H2

0

t

Fe + H2O

Fe2O3 + 3H2

0

t

2Fe + 3H2O

Fe3O4 + 4H2t0 3Fe + 4H2O CuO + COt0 Cu + CO2

FeO + CO t0 Fe + CO2

Fe2O3 + 3CO t0 2Fe + 3CO2

Fe3O4 + 4CO t0 3Fe + 4CO2

Nhận thấy: nCO =

2

CO

n = x(mol);

2 2

H H O

nn =y(mol)

2 2 2

5, 6

0, 25( )

22, 4

H O CO H CO

nnnn   x ymol

Áp dụng ĐLBTKL cho các phản ứng:

2

CO H

mm + moxit = mchất rắn +

2

CO

2

H O m

 mchất rắn =

2

CO H

mm + moxit -

2

CO

2

H O

m = 28x + 2y + 12 – 44x – 18y = 12 – 16(x+y) = 12 – 16 0,25 = 8(g)

Cách 2: Sử dụng tăng giảm khối lượng CO, H2 do nguyên tố O:

m COm H2+ moxit = mchất rắn + m CO2+ m H O2

 mchất rắn = moxit - mO = 12 – 16 0,25 = 8(g)

0,5đ

0 0,25đ

0 0,25đ

2 Theo bài ra ta có sơ đồ:

37,6 gam hỗn hợp (Mg, Al, Fe, Cu) + O2 dư  60g chất rắn

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

moxi phản ứng = 60 – 37,6 = 22,4 (g)  nO

2= 22 4,

32

= 0,7 (mol) Thể tích O2 phản ứng (đktc) là:VO

2= 0,7 22,4 = 15,68 (lít)

Vì H% = 75% nên thể tích oxi thực tế là:

VO

2= 10075 × 15,68 = 20,9067(lít)

0 ,25đ

0 ,25đ 0 ,25đ 0 ,25đ

8

1

a 3,6 (mol)

M

n

X

X  Gọi hóa trị của kim loại X là n (0 < n < 4)

PTHH: 2X + 2nHCl   2XCln + nH2

(mol)

X

M

6 , 3

X

M

n

, 1

) ( 15 , 0 4 , 22

36 , 3

M

n

X X

12 15

, 0 8 ,

0,25

0,25

0,25

Trang 5

Lập bảng:

Kim loại X cần tìm là Mg

64

2 , 3 );

( 15 , 0 24

6 , 3

mol n

mol

Nung nóng hỗn hợp Y:

2Mg + O2 t0 2MgO

(mol) 0,15 0,15

2Cu + O2 t0 2CuO

(mol) 0,05 0,05

moxit = mMgO + mCuO = 0,15 40 + 0,05 80 = 10(g)

0,25

0,25đ

0,25đ

0,5đ

2 Đặt hóa trị của X là n Các PTHH:

4X + nO2 t0 2X2On

2X + 2nH2O  2X(OH)n + nH2 Theo (1) có: nX = 4/n 4,48/22,4 = 0,8/n

Theo (2) có nX = 2/n 5,6/22,4 = 0,5/n

/ 5 , 0

/ 8 , 0

n X

n X

b a

0 0,25đ 0,25đ 0,5đ

9

a PTHH: 2KClO3 t0 2KCl + 3O2

Theo gt: n O2= 2 , 4 ( )

4 , 22

76 , 53

mol

 Theo ĐLBTKL: m KClO3có ban đầu = mchất rắn + m O2= 168,2 + 2,4 32 = 245(g)

Theo phản ứng: n KClO3phản ứng = 2 , 4 1 , 6 ( )

3

2 3

2

%

3

KClO

m

phản ứng= 1,6245.122,5 80(%)

b PTHH: 2KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2

Theo phản ứng: n KMnO4phản ứng = 2 2 2 , 4 4 , 8 ( )

m KMnO4phải dùng = 842 , 67 ( )

90

100 158 8 , 4

g

Ghi chú: Nếu HS giải cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa

Ngày đăng: 23/02/2021, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w