Nghiên cứu xây dựng mẫu áo cơ bản cho em trai bậc trung học phổ thông Nghiên cứu xây dựng mẫu áo cơ bản cho em trai bậc trung học phổ thông Nghiên cứu xây dựng mẫu áo cơ bản cho em trai bậc trung học phổ thông luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
BÙI THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẪU ÁO CƠ BẢN CHO EM TRAI BẬC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS LÃ THỊ NGỌC ANH
Hà Nội, năm 2011
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung đã được trình bày trong Luận văn là do
tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các Luận văn khác Tôi xin
chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả
nghiên cứu trong Luận văn
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2011
Người thực hiện
Bùi Thị Thu Hiền
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Qua hai năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học bách Khoa Hà Nội
đến nay tôi đã hoàn thành khóa học của mình Nay tôi xin tỏ lòng biết ơn sự hướng
dẫn tận tình của TS Lã Thị Ngọc Anh, người thầy đã dành nhiều thời gian chỉ bảo,
hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình để tôi hoàn thành luận văn cao học này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trong Viện Dệt may - Da giầy
và Thời trang, Viện đào tạo sau đại học Trường Đại học bách Khoa Hà Nội đã dạy
dỗ và truyền đạt những kiến thức khoa học trong suốt thời gian tôi học tập tại
trường và luôn tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn cao học
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới BGH và tập thể các em học sinh các Trường
THPT Kim Liên, Trường THPT Nguyễn Trãi và Trường THPT Việt Đức đã tạo
điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát và lấy số liệu một cách hiệu quả
nhất
Tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2011
Người thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN.……… 1
L ỜI CẢM ƠN……… 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU……… 5
DANH MỤC CÁC BẢNG……… 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ……… 7
MỞ ĐẦU……… 8
Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN……… 9
1.1 Cơ sở lý luận ……… 9
1.1.1 Các yêu cầu cơ bản đối với quần áo ……… 9
1.1.2 Đặc điểm kết cấu quần áo ……… 9
1.1.3 Đặc điểm hình dáng cơ thể người ……… 11
1.1.4 Mối quan hệ cơ thể người và quần áo……… 14
1.2 Phương pháp thiết kế ……… 16
1.2.1 Phân loại các phương pháp thiết kế ……… 16
1.2.2 Phương pháp thiết kế trên manơcanh……… 17
1.2.3 Phương pháp thiết kế theo phương pháp tính toán……… 17
1.3 Nguyên tắc chung của phương pháp thiết kế tính toán ……… 18
1.3.1 Công thức Thiết kế ……… 18
1.3.2 Hình dạng của các đường thiết kế ……… 21
1.4 Các hệ công thức thiết kế mẫu áo cơ bản ……… 22
1.4.1 Phân tích các nhược điểm của các hệ công thức……… 36
1 5 Đề xuất hướng nghiên cứu……… 43
Chương 2: XÂY DỰNG SỐ ĐO CƠ THỂ HỌC SINH NAM 44 2.1 Đối tượng đo……… 44
2.2 Mẫu đo và số lượng đo ……… 44
2.3 Phương pháp đo ……… 44
Trang 52.4 Dụng cụ đo ……… 44
2.5 Mốc đo và kích thước đo ……… 46
2.5.1 Xác định các mốc đo ……… 46
2.5.2.Xác định các kích thước đo ……… 49
2.6 Phương pháp xử lý số liệu đo ……… 61
2.7 Kết qủa đo ……… 61
Chương 3: XÂY DỰNG HỆ CÔNG THỨC THIẾT KẾ MẪU ÁO CƠ BẢN ………… 65
3.1 Xác định các lượng gia giảm thiết kế ……… 65
3.2 Thống nhất các ký hiệu trên bản vẽ ……… 66
3.3 Dựng hính cấu trúc thân sau và thân trước , tay áo……… 67
3.4 Hiệu chỉnh mẫu áo cơ bản……… 81
3.5 Hoàn mẫu cơ bản……… 84
3.5.1.Đánh giá trên mẫu người thật……… 84
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP……… 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 87
PHỤ LỤC ……… 89
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Ký hiệu trên lưới cơ sở 20
Bảng 1.2 Các số đo thiết kế cho các hệ công thức 24
B ảng 1.3a Công thức thiết kế thân sau áo nam cơ bản của các đơn vị 25
B ảng 1.3b Công thức thiết kế thân trước áo nam cơ bản của các đơn vị 29
B ảng 1.3c Công thức thiết kế tây áo nam cơ bản của các đơn vị 32
B ảng 1.4 Phân tích mẫu áo nam cơ bản của các đơn vị 36
B ảng 2.1 Mốc đo các kích thước trên cơ thể người và cách xác định 46
B ảng 2.2 Bảng kích thước đo phục vụ cho công tác thiết kế mẫu áo cơ bản 49
B ảng 2.3 Bảng kết quả các kích thước đo cơ thể nam trung bình 62
B ảng 3.1 Lượng gia giảm tối thiểu 66
B ảng 3.2 Công thức thiết kế dựng hình mẫu áo cơ bản TS, TT, tay áo 68
Trang 8DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hình chiếu bằng của các dạng cổ 11
Hình 1.2a,b,c Các dạng vai 12
Hình 1.3 Bề mặt cơ thể 19
Hình 1.4 Lưới cơ sở của thân áo và tay 20
Hình 1.5a,b,c Thân sau mẫu áo nam cơ bản 27
Hình 1.5d Bản vẽ thiết kế thân sau,thân trước mẫu áo nam cơ bản 28
Hình 1.6a,b,c Bản vẽ thiết kế thân trước mẫu áo nam cơ bản 31
Hình 1.7a,b,c,d Bản vẽ thiết kế tay mẫu áo nam cơ bản 34-35 Hình 2.1 Thước đo chiều cao 45
Hình 2.2 Thước dây 45
Hình 2.3 Thước kẹp 46
Hình 2.4 Các mốc đo trên cơ thể người 48
Hình 2.5 Các kích thước đo chiềucao 53
Hình 2.6 Các kích thước đo vòng 54
Hình 2.7 Các kích thước đo chiều dài 55
Hình 2.8 Các kích thước đo chiều dài 56
Hình 2.8.1 Kích thước động 57
Hình 2.9 Các kích thước đo rộng 58
Hình 2.9.1 Kích thước động 59
Hình 2.10 Các kích thước đo bề dày 60
Hình 3.1 Phân bổ lượng gia giảm trong quá trình thiết kế 66
Hình 3.2 Bản vẽ thiết kế dựng hình mẫu áo cơ bản TS,TT,tay áo 8o Hình 3.3 Thử mẫu áo cơ bản trên mẫu người thật 81
Hình 3.4 Bản vẽ thiết kế mẫu áo cơ bản sau khi được điều chỉnh 83
Hình 3.5 Thử mẫu áo cơ bản đã được điều chỉnh trên mẫu người thật 84
Trang 9MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của loài người thì ăn mặc cũng được coi là một khía
cạnh để đánh giá sự phát triển về văn hóa xã hội Giao lưu văn hóa càng ngày càng
mở rộng kèm theo đó là sự phát triển của khoa học kỹ thuật làm cho đời sống của
con người thay đổi về mọi mặt Đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, điều
kiện vật chất gần như đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của con người, đó là điều kiện
thuận lợi cho sự phát triển về mặt hình thái và thể chất của của các em Chính sự
thay đổi quá nhanh của điều kiện cuộc sống tạo nên sự thay đổi nhanh chóng về cơ
thể người Việt Nam hiện nay Sự tác động của cuộc sống, của môi trường đến hình
thái cơ thể người diễn ra liên tục do đó làm cho hình dáng cơ thể luôn có sự thay
đổi, biến động trong suốt cuộc đời Tuy nhiên sự thay đổi có tầm ảnh hưởng lớn
nhất đến cơ thể người đó là sự thay đổi ở lứa tuổi dậy thì, lứa tuổi có sự phát triển
rất nhanh và mạnh mẽ Do vậy, nghiên cứu mẫu áo cơ bản cho em trai bậc phổ
thông trung học có ý nghĩa thực tiễn, được nhiều ngành cũng như toàn xã hội quan
tâm
Để sản xuất ra được một mẫu quần áo mới trong sản xuất công nghiệp và
cung cấp cho đến tay người tiêu dùng là cả một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ Mẫu
quần áo mới được xây dựng trên nền tảng của mẫu áo cơ bản Vì vậy, vai trò của
mẫu cơ bản là rất quan trọng Mẫu cơ bản được thiết kế dựa trên cơ sở khoa học về
nhân trắc học, quan hệ chặt chẽ giữa hình dáng kích thươc cơ thể người và hình
dáng kích thước quần áo, tính chất của vật liệu may
Nhận thức được vai trò quan trọng của mẫu cơ bản của quần áo cũng như cần phải quan tâm đến đối tượng học sinh trung học phổ thông em đã chọn đề
Trang 10
Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Y êu cầu cơ bản của quần áo
Các yêu cầu của quần áo là cơ sở xác dịnh các chỉ tiêu chất lượng của sản
phẩm Đối với quần áo hiện nay có 2 nhóm yêu cầu sau:
* Yêu cầu tiêu dùng [11]:
- Yêu cầu sử dụng
+ Sự phù hợp giữa các kích thước, hình dạng của sản phẩm với cơ thể người
khi sử dụng sản phẩm Đảm bảo người mặc có thể cử động dễ dàng khi mặc quần
áo
+ Sự tiện nghi về sinh lý cho con người khi sử dụng sản phẩm (tính vệ sinh
của vật liệu, cấu trúc quần áo, lượng gia giảm thiết kế …)
+ Độ tin cậy trong quá trình sử dụng sản phẩm: độ bền, độ ổn định hình dạng
- Yêu cầu thẩm mỹ
+ Sự phù hợp kiểu dáng, tỷ lệ, bố cục và màu sắc, chất liệu với xu hướng của
mốt
+ Yêu cầu về thẩm mỹ đối với các đường may ráp nối trên quần áo không bị
nhăn, mũi chỉ đẹp và đúng yêu cầu
* Yêu cầu công nghiệp[11]
- Cấu trúc quần áo hợp lý để có thể sử dụng những phương pháp và thiết bị hiện
có để gia công sản phẩm
- Cấu trúc hợp lý để có thể cho phép giảm tiêu hao vật liệu hoặc thời gian gia
công mà không làm giảm chất lượng sản phẩm
1.1.2 Đặc điểm kết cấu quần áo [9]
1.1.2.1 Kết cấu quần áo
Kết cấu trang phục được đặc trưng bởi số lượng và hình dáng các chi tiết của
nó Trong quần áo, số lượng các chi tiết có thể lên tới hàng trăm chi tiết chúng được
chia làm hai loại: các chi tiết chính và các chi tiết phụ
Trang 11Các chi tiết chính là những chi tiết được cắt bằng loại vải chính và có tính
chất quyết định hình dáng chung của quần áo như các chi tiết thân trước và thân
sau, tay áo
Các chi tiết phụ: là những chi tiết không quyết định hình dáng tổng thể của
quần áo mà chỉ có tính hỗ trợ Các chi tiết phụ của lần ngoài như măng séc, túi, nẹp,
cổ … Các chi tiết lớp lót như thân trước và thân sau váy, áo, tay Các chi tiết lớp
dựng là sợi dóng, dựng ngực dựng cổ, dựng vai dựng nẹp và các chi tiết trang trí
đăng ten, dây trang trí …
Hình dáng các chi tiết trong quần áo được xác định bởi ý đồ và giải pháp
thiết kế Các chi tiết trong quần áo được gọi tên theo một số nguyên tắc như sau
- Theo vị trí trên cơ thể mà chi tiết bao phủ: thân, tay, cổ
- Theo vị trí tương đối giữa các chi tiết với nhau: thân trước và thân sau, cổ
ngoài và cổ lót, chân cổ và phần bẻ lật, mang tay ngoài và mang tay lót
- Theo tương quan kích thước giữa các chi tiết với nhau: mang tay lớn và mang
tay bé
- Theo chức năng của chi tiết: túi, nẹp, đáp…
- Theo tên của chi tiết chính mà từ đó được chia cắt ra: cầu vai, đề cúp,
nẹp…
- Theo hình dáng của chi tiiết: cá, đỉa
1.1.2.2 Đường may liên kết
Các đường liên kết các chi tiết trên quần áo được chia thành hai nhóm
- Các đường tạo dáng: là những đường viền ở vai, eo, hông và những đường
xác định hình dáng sản phẩm ở mặt chính diện và ở mặt cắt Chúng đặc trưng cho
hình dáng tổng thể của quần áo Vị trí và hình dạng các đường tạo dáng được xác
định theo những nguyên tắc về thiết kế kỹ thuật
- Các đường trang trí: thường là các đường may nằm trên bề mặt của các chi
tiết quần áo nhằm mục đích trang trí và đặc trưng cho đường nét bên ngoài của
quần áo Vị trí và hình dạng của những đường trang trí được xác định theo những
nguyên tắc về thiết kế mỹ thuật theo bản vẽ phác thảo mẫu
Trang 121.1.3 Đặc điểm hình dáng cơ thể người [6]
Nghiên cứu hình dáng bên ngoài và tỷ lệ cơ thể người rất có ý nghĩa đối với
công tác thiết kế quần áo Các bộ phận của cơ thể người có ý nghĩa đặc biệt trong
việc tạo hình như: đầu cổ, vai ngực, bụng, lưng, mông
1.1.3.1 Hình dáng cổ
Chân cổ được giới hạn ở phía sau bởi đốt sống thứ bảy Hình dáng của cổ
gần như hình trụ nghiêng về phía trước, đường kính vòng cổ là trên đường chân cổ
Độ cao của cổ phụ thuộc vào độ dốc của vai, vai càng xuôi thì cổ càng cao và
ngược Ngoài ra, các kích thước rộng cổ và dày cổ có mối quan hệ mật thiết với
nhau, nó chịu ảnh hưởng trực tiếp tới hình dáng của cổ Xét theo tiết diện mặt cắt
ngang cổ thường hình tròn hay hình elíp (Hình1.1)
Hình 1.1 Hình chiếu bằng của các dạng cổ
1.1.3.2 Hình dáng vai
Vai là đường nằm nghiêng có độ dốc từ điểm chân cổ xuôi xuống mỏm cùng
vai Độ dốc chủ yếu từ góc cổ vai đến giữa vai, đoạn còn lại từ giữa vai đến mỏm
cùng vai gần như đường nằm ngang
Trang 13Tùy theo mức độ nghiêng của vai con mà người ta phân cơ thể ra làm ba
dạng: dạng vai xuôi, vai trung bình, vai ngang ( hình 1.2 a,b,c )
1.1.3.3 Hình dáng ngực
Hình dáng của lồng ngực phụ thuộc vào xương của lồng ngực và bắp thịt phủ
trên ngực Hình dáng của lồng ngực có ảnh hưởng rất lớn tới hình thái của cơ thể,
người có bộ ngực bình thường đối với cơ thể nam có hiệu hai số đo vòng ngực II
với số đo vòng ngực I bằng 2cm
1.1.3.4 Hình dáng của bụng
Phần cơ thể nằm giữa vị trí xương lồng ngực và xương chậu gọi là phần
bụng Hình dạng của bụng rất khác nhau, nó phụ thuộc vào đặc điểm của từng
người, vào thời kỳ gầy, béo, lượng mỡ chứa trong cơ thể, nó tương quan với kích
thước của vòng ngực và vòng mông
Hình dạng của bụng thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi tư thế của cơ thể Cơ
thể ở tư thế đứng thẳng, hít sâu, bề mặt của bụng sẽ dô cao hơn so với cơ thể ở trạng
thái hít thở bình thường, tư thế lưng gập về phía trước, hai tay trống sát đất vị trí của
bụng sẽ hạ thấp xuống phía dưới bụng nam giới dẹt và hơi lồi lên phía trên
1.1.3.5 Hình dáng của lưng
Phần lưng nằm ở phía sau cơ thể và được tính từ đốt sống cổ thứ 7 tới ngang
thắt lưng Hình dáng của lưng phụ thuộc tư thế và hình dạng của cột sống, mức độ
phát triển của các phần lưng Ở phần trên lưng rộng hơn phần dưới Khi nhìn
nghiêng lưng lồi ra ở phần ngang bả vai, lõm vào phần thắt lưng
Hình1.2c Vai xuôi Hình1.2b Vai ngang
Hình1.2a Vai trung bình
Trang 14Hỡnh dỏng mụng ở cơ thể trung bỡnh cú hỡnh dạng trung gian giữa hỡnh dạng
mụng hỡnh bỏn cầu và mụng hỡnh ụ van Đối cơ thể bộo mụng cú hỡnh dạng bỏn cầu
cú đường kớnh xỏc định theo mức độ bộo của cơ thể Đối cơ thể gầy mụng cú dạng
hỡnh ụ van lồi
a Cơ thể bình thường
Còn gọi là cơ thể chuẩn, tư thế cơ thể đứng thẳng, tay có phương thẳng đứng
Mức độ uốn cong của cột sống trung bỡnh
b Cơ thể ưỡn
Đường viền của lưng có dáng đường thẳng, độ dô bả vai hầu như không có, độ
uốn cong của lưng ở vị trí ngang eo sẽ tăng, kích thước dài eo sau đo từ điểm cạnh
cổ tới vị trí eo nhỏ nhất sẽ giảm Kích thước dài eo trước tăng
Ở cơ thể ưỡn vị trí điểm đầu ngực dịch chuyển lên phía trên, vai hơi đổ về sau,
rộng ngang lưng hẹp, rộng ngang ngực tăng
c Cơ thể gù
Mức độ uốn cong của cột sống lớn hơn so cơ thể bỡnh thường, ngang lưng mở
rộng điểm dụ bả vai nổi rừ Rộng ngang ngực hẹp so cơ thể bỡnh thường, vai và tay
đổ về phớa trước Chiều dài lưng từ đốt sống thứ 7 đến vị trớ ngang eo phớa sau lưng
tăng
* Xỏc định cơ thể gự ưỡn ở cơ thể nam
Xỏc định được số đo dài nỏch sau và chiều dài eo trước và chiều dài eo phớa
sau để xỏc định mức độ gự trờn cơ thể Đồng thời cần đo cỏc kớch thước ngang
ngực, rộng lưng và rộng ngực để xỏc định tỷ lệ của phần lưng và phần ngực
Trang 15Đặc điểm hình dáng và kích thước cơ thể người ảnh hưởng trực tiếp đến việc
thiết kế quần áo Tùy theo hình dáng mà phải điều chỉnh các công thức thiết kế cho
hợp lý
1.1.4 Mối quan hệ giữa cơ thể người – vật liệu may và thiết kế trang phục [11]
1.1.4.1 Mối quan hệ cơ bản giữa đặc điểm hình dáng cơ thể người và quần áo
Sự tương ứng giữa kích thước bên trong của quần áo với kích thước cơ thể
con người tại các phần đoạn khác nhau là không đồng nhất Như khi thiết kế các
loại quần áo bó sát cũng không phải thiết kế đơn giản bằng cách copy nguyên bản
lại cơ thể mà phải tạo hình lại cho từng phần của nó
Khi mặc quần áo có những vùng quần áo ém sát vào da Tại vị trí đó bề mặt
của cơ thể được được gọi là mặt tựa hay còn gọi đó là vùng tiếp xúc tĩnh
Theo vị trí các vùng tiếp xúc tĩnh, quần áo được chia làm 2 nhóm kết cấu
(ngoại trừ kiểu quần liền áo)
- Sản phẩm cho phần thân trên Những sản phẩm này đều tựa lên vùng vai và
phủ từng phần hay toàn phần vùng trên của cơ thể, tay, cổ
- Sản phẩm cho phần thân dưới là những sản phẩm tựa trên vùng hông và và che
phủ từng phần hay toàn phần vùng dưới cơ thể và chân
- Điều kiện cần thiết để duy trì trạng thái cân bằng tương đối cho hệ thống
“Con người – Quần áo ” chính là sự thích ứng tối đa giữa kích thước và hình dáng
của các vùng tiếp xúc tĩnh của sản phẩm quần áo với kích thước và hình dáng mặt tì
của cơ thể có tính đến sự thay đổi của lớp sản phẩm bên trong
- Tại các phần đoạn bên dưới bề mặt tì, giữa mặt trong của quần áo và cơ thể tồn
tại một khoảng không khí Khoảng không khí này cần thiết để đảm bảo cho quá
trình ít thở và vận động của người mặc được bình thường, đồng thời còn là để hình
thành phom dáng cho sản phẩm Để đảm bảo những khoảng không cần thiết này,
kích thước bên trong của sản phẩm quần áo phải được thiết kế lớn hơn kích thước
cơ thể bằng một lượng gia giảm thiết kế
Trang 161.1.4.2 Sự biến đổi kích thước khi vận động
Chúng ta thấy rõ ràng là nếu kích thước trong của quần áo nhỏ hơn hoặc bằng
chính các kích thước cơ thể con người không thể sử dụng được và khi mặc vào thì
không thể vận động được Bởi vậy các kích thước trong của quần áo phải luôn luôn
lớn hơn các kích thước tương ứng của cơ thể người
Độ chênh lệch giữa kích thước bên trong của quần áo và kích thước tương
ứng của cơ thể được gọi là lượng gia giảm thiết kế
Lượng gia giảm thiết kế sẽ tạo ra một khoảng không gian nhất định giữa bề
mặt bên trong của quần áo và bề mặt da của cơ thể con người Khoảng không gian
này đảm bảo cho cơ thể con người khi mặc quần áo có thể nghỉ ngơi và hoạt động
thoải mái
Trong việc thiết kế quần áo, nhất là những quần áo bó sát, người ta quan tâm
trước tiên đến lượng gia giảm tối thiểu quần áo Đây là lượng gia giảm nhỏ nhất cho
phép tạo nên quần áo bó sát lấy cơ thể mà người mặc vẫn cảm nhận thoải mái
Như vậy, lượng gia giảm tối thiểu là lượng gia giảm nhỏ nhất sẽ đảm bảo chức
năng vận động, chức năng vệ sinh của quần áo, đảm bảo cho quá trình hít thở đảm
bảo cho một áp lực tối thiểu lên cơ thể và lớp không khí cần thiết cho quá trình trao
đổi nhiệt và sự thở của da dưới lớp áo quần
Cơ sở cho việc tính toán lượng cử động tối thiểu này là công việc khảo sát,
nghiên cứu sự thay đổi kích thước cơ thể trong quá trình vận động
Khi con người vận động những khoảng cách giữa các điể trên bề mặt cơ thể
không ngừng thay đổi Khi đó tại những vùng mà kích thước quần áo dường như
nhỏ hơn kích thước cơ thể, vải sẽ bị kéo căng hoặc sản phẩm quần áo sẽ bị kéo lệch
trên bề mặt cơ thể làm cho con người cảm thấy khó chiụ, không thuận lợi , chuyển
động bị cản trở nhiều thì gây căng thẳng mệt mỏi, thậm chí đau rát Vì vậy tùy
thuộc vào tính chất vận động tại từng vùng của cơ thể mà tính toán, điều chỉnh
lượng gia giảm sản phẩm của quần áo cho hợp lý với kích thước cơ thể tại vị trí đo
Trong may mặc các kích thước cỡ vóc chuẩn được lấy ở tư thế tĩnh,tức là
người đo phải đứng thẳng, ở tư thế tự nhiên, khi đó trọng lượng cơ thể phân bố đều
Trang 17đặn trên hai chân, gót chân chụm nhau, ngón cái cách nhau 15cm, đầu ở tư thế sao
cho mắt nhìn ngang, tay buông thõng theo cơ thể Các số đo lấy ở tư thế này được
gọi kích thước tĩnh Các kích thước lấy ở tư thế khác của cơ thể hay tứ chi được gọi
là kích thước động
Tuy nhiên giá trị biến đổi của kích thước khi vận động còn phụ thuộc vào lứa
tuổi Đối với nhóm lứa tuổi nhỏ ( thiếu niên –nhi đồng ) gia giảm cho sản phẩm
quần áo cần lớn hơn, điều này được giải thích bằng khả năng tuổi trẻ cho phép mức
vận động là lớn của các khớp và hệ cơ bắp khỏe mạnh Hiện tượng này được tính
đến trong thiết kế cấu trúc cơ bản của quần áo cho mỗi nhóm lứa tuổi
1.1.4.3 Ảnh hưởng của vật liệu may
Trong thiêt kế sản phẩm may người ta gọi độ chênh lệch kích thước bên ngoài
và bên trong tương ứng của quần áo là lượng gia giảm của độ dày của vật liệu
Như vậy sản phẩm quần áo được may từ loại vật liệu ít khả năng kéo giãn như
các loại: vải dệt thoi, lông, vải cán và một số loại vải dệt kim ít giãn đều được thiết
kế với gia giảm ( +) cho các kích thước ngang của sản phẩm
Trong điều kiện nhất định, các loại vải dệt kim giãn nhẹ đều có khả năng nén
sát cơ thể mà không để lại vết nhăn, gẫy những rãnh chéo trên sản phẩm Vì vậy các
sản phẩm đồ mặc trong và một số sản phẩm mặc ngoài từ vải dệt kim được thiết kế
không có gia giảm, thậm trí với gia giảm âm(-) cho các kích thước ngang, tức là
cấu trúc sản phẩm được thu hẹp theo chiều ngang
1.2 Phương pháp thiết kế
1.2.1 Phân loại các phương pháp thiết kế [9]
Trong may mặc thiết kế thời trang có hai phương pháp thiết kế mẫu kỹ thuật
mà người thiết kế thường sử dụng
- Thiết kế trên ma-nơ- canh
- Thiết kế theo phương pháp tính toán
Trang 181.2.2 Thiết kế trên ma- nơ- canh
Thiết kế trên ma- nơ – canh là phương pháp thiết kế xếp vải, người ta sử dụng
một tấm vải chùm lên bề mặt ma- nơ- canh rồi tiến hành ghim các đường may,
đường thiết kế, đánh dấu các vị trí đường may, chiết ….Các chi tiết vải cuối cùng
được trải phẳng để sao lại trên giấy hoặc sử dụng luôn mẫu vải làm mẫu kỹ thuật
Nhưng thường dùng mẫu giấy vì dễ bảo quản và sử dụng lại được nhiều lần
Trước hết phương pháp này được dùng nhiều cho các thiết kế phức tạp hoặc sử
dụng loại vải đặc biệt mà khó có thể đạt hiệu quả được nếu sử dụng phương pháp
tính toán
Hiện nay, trong sản xuất công nghiệp, việc thiết kế sản phẩm được thực hiện
theo cỡ số Các hệ thống cỡ số cơ thể người cung cấp đầy đủ giá trị các dấu hiệu
kích thước cần thiết để thiết kế các chủng loại quần áo Tuy nhiên để tăng mức độ
chính xác khi thiết kế, cần thiết có thêm và đầy dủ hơn các thông tin hình dạng bề
mặt mặc quần áo cơ thể người Ma- nơ - canh được sử dụng để đáp ứng yêu cầu
thiết kế này
Để quá trình thiết kế quần áo được thuận tiện và đảm bảo tính đồng nhất,
người ta xây dựng các hệ công thức thiết kế Ma- nơ- canh được sử dụng để kiểm
định tính chính xác của hệ công thức thiết kế quần áo
Trong sản xuất công nghiệp, người ta tiến hành đo, thiết kế thử và hiệu chỉnh
thiết kế trực tiếp trên ma- nơ- canh Khi cần thiết kế quần áo cho những cơ thể dạng
đặc biệt người ta có thể sử dụng thêm các tấm mút để thay đổi hình dạng bên ngoài
của ma-nơ -canh
Theo phương thức này người ta xác định kích thước hình dạng các chi tiết
quần áo dựa trên lượng dư cho phép đối với sản phẩm và thông tin về kiểu dáng của
sản phẩm Có hai cách thực hiện
- Thiết kế trực tiếp: Thiết kế ra mẫu kỹ thuật của sản phẩm với kiểu dáng như
bản vẽ thiết kế thời trang, thường là vẽ mẫu thẳng lên vải Phương pháp này có độ
Trang 19chính xác không cao và phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của người thiết kế
hiện nay các thợ may đo ở Việt Nam chủ yếu sử dụng phương pháp này
- Thiết kế từ mẫu cơ bản bắt đầu bằng việc thiết kế một bộ mẫu cơ bản có độ
vừa vặn ôm sát được thiết kế từ số đo của người mặc, mẫu này chưa có đường may
và các yếu tố kiểu dáng
1.3 Nguyên tắc chung của phương pháp thiết kế tính toán [9]
1.3.1.Công thức thiết kế
Theo phương pháp tính toán thì quan hệ giữa các kích thước của quần áo và
kích thước của cơ thể người cũng như lượng gia giảm thiết kế được thể hiện trong
các công thức thiết kế Các công thức thiết kế quần áo có thể được chia thành 3
dạng sau:
ứng của cơ thể người và lượng gia giảm thiết kế đối với kích thước đó
P = P’ + ∆
Trong đó: P - Kích thước của quần áo
P’ - Kích thước tương ứng của cơ thể người
∆ - Lượng gia giảm thiết kế
* Công thức cấp 2: kích thước của chi tiết quần áo được xác định từ một kích
thước của cơ thể người không tương ứng với kích thước của chi tiết
P = aQ’ +b∆ + c
Trong đó : P - Kích thước của chi tiết quần áo
Q’- Kích thước cơ thể người không tương ứng với kích thước P
∆ - Lượng gia giảm thiết kế a,b - Các hệ số
c - Số hạng điều chỉnh
*Công thức cấp 3: Kích thước của chi tiết quần áo được xác định từ một
kích thước của chi tiết đó hoặc từ kích thước của chi tiết khác đã biết trước
P = aQ + b
Trong đó : P- kích thước của chi tiết quần áo
Trang 20Q - kích thước của chi tiết đó hoặc của chi tiết khác
a - Hệ số b- Số hạng điều chỉnh
* So sánh giữa ba công thức cấp1, cấp 2, cấp 3 thì chúng ta thấy được
- Như vậy đối với công thức cấp 1 số đo chính xác cao vì số đo được lấy trực
tiêp trên cơ thể
- Đối với công thức cấp 2 thì số đo không được chính xác so với công thức 1
vì là số đo gián tiếp
- Với công thức cấp 3 này độ chính xác không cao Nếu kết quả của P trước đó
xác định thiếu chính xác dẫn đến kết quả Q ở công thức này cũng không chính xác
* Lưới cơ sở
Lưới cơ sở của các chi tiết quần áo là hệ thống bao gồm các đường thẳng
đứng và các đường nằm ngang xác định những kích thước cơ bản nhất của các chi
tiết đó
Chúng đều có thể được biểu thị bằng số và có thể được xuất phát từ sơ đồ
chung các đường kết cấu của quần áo tương ứng với vị trí trên bề mặt cơ thể con
người
Vị trí các đường trên lưới cơ sở tương ứng với các vị trí các đường đó trên cơ
thể người
Hình 1.3 Bề mặt cơ thể
Trang 213
4 5
567
BC
D
EA
X3
Bảng 1.1 Ký hiệu trên lưới cơ sở
E Đường ngang mông
X Đường ngang gấu của sản phẩm Các đường thẳng đứng 1 Đường giữa sống lưng
2 Đường đi qua góc cổ- vai và bả vai
3 Đường đi qua nếp nách sau
4 Đường sườn áo
5 Đường đi qua nếp nách trước
6 Đường đi qua góc cổ vai và đầu ngực
7 Đường giữa thân trước Tay áo A Đường qua điểm cao nhất của mang tay
Hình 1.4 Lưới cơ sở của thân áo và tay
Trang 22C2
B1 C4”
R
R
Các đường nằm ngang C Đường hạ mang tay
D Đường ngang khủy tay
X Đường ngang gấu tay
Các đường thẳng đứng 3 Đường sống tay
4 Đường trục tay
5 Đường bụng tay
1.3.2 Hình dáng của các đường thiết kế
Trong thiết kế người ta thường sử dụng hai loại đường
+ Đường thẳng: Được xác định một cách đơn giản bằng cách nối thẳng điểm
đầu và điểm cuối của đường thiết kế đó
+ Đường cong: Hình dạng của các đường thiết kế cong của các chi tiết quần
áo có thể được xác định bằng 3 phương pháp như sau:
+ Vẽ cung tròn: Vẽ đường cong qua 2 điểm cho trước và biết bán kính cong
+ Vẽ đường cong qua 3 điểm đó là: điểm đầu, điểm cuối, điểm trung gian Trong đó
vị trí điểm trung gian có thể được xác định bằng một trong các cách sau:
- Điểm trung gian nằm trên đường trung tuyến hoặc đường phân giác phụ trợ
nào đó và chia đường này theo một tỷ lệ nhất định Như điểm chia 1/2, 1/4, 1/5, …
- Điểm trung gian nằm trên đường trung trực của đoạn nối điểm đầu và cuối
và cách chân đường trung trực một khoảng cách nhất định
Trang 23
A3
V2
C1 C2
C7 B2
C5
O O1 O2
O3
+ Sao chép từ các đường cong chuẩn trên thước cong hoặc mẫu mỏng đặc biệt sử
dụng trong ngành may
Trong 3 phương pháp trên thì phương pháp thứ nhất cho thấy độ chính xác
cao nhất Vì vậy nó được sử dụng rộng rãi hơn Còn vẽ đường cong bằng hai
phương pháp còn lại chỉ mang tính kinh nghiệm và độ chính xác không cao
1.4 Các hệ công thức thiết kế mẫu áo cơ bản
Hiện nay trong ngành may ở nước ta tồn tại cùng một lúc nhiều hệ công thức
thiết kế khác nhau để xây dựng bản vẽ mẫu thiết kế các chi tiết quần áo Tuy nhiên
có thể chia làm hai nhóm chính
- Hệ công thức thiết kế công nghiệp: hệ CTTK của khối SEV, hệ CTTK của
Đức,Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
- Hệ công thức thiết kế may đo: Hệ CTTK của Trường Cao đẳng Công
nghiệp Dệt may Thời trang - Hà Nội, hệ CTTK của Trường Đại học Kinh tế Kỹ
thuật Công nghiệp, tác giả Triệu Thị Chơi v.v
Trong thực tế bất kỳ một công ty may mặc lớn hay nhỏ nào trên thế giới
cũng đều coi trọng khâu đầu là thiết kế sản phẩm mẫu Trước khi sản phẩm này
được tính đến các yếu tố sản xuất công nghiệp thì bản thân sản phẩm đó trước tiên
phải là đơn chiếc hoàn chỉnh Điều đó có nghĩa là để có một sản phẩm may đẹp thì
sản phẩm mẫu đầu tiên là một sản phẩm đơn chiếc có tính chuẩn, sản phẩm đó phải
Trang 24đảm bảo là có đường thiết kế thẳng chuẩn- cong chuẩn, tỷ lệ hợp lý nhất và lượng
cử động là tối ưu với một cỡ nhất định mà người thiết kế chọn
Do vậy tôi chọn 4 hệ công thức bao gồm:
- Công thức của trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
- Công thức của trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội
- Công thức của trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Công thức của tác giả Triệu Thị Chơi
Trình tự nghiên cứu các hệ công thức được tiến hành như sau:
- Nghiên cứu các hệ công thức
- May mẫu, mặc thử
- Phân tích ưu nhược điểm từng hệ công thức
- Tìm biện pháp khắc phục các lỗi ngoại quan và trên cơ sở đó đề xuất công
thức thiết kế mới có tính đến các yếu tố sản xuất công nghiệp
Trang 25Tác giả Triệu Thị Chơi
CĐ Công Nghiệp May TT - HN
ĐH KTKT Công Nghiệp
Trang 26Bảng 1.3a Công thức thiết kế thân sau áo nam cơ bản của các đơn vị
AE = Sđ
AB = 7
AC =1/4Vn + 3
AD = Des Tại các điểm ABCDE
kẻ vuông góc đường sống lưng thân sau
AR 1 RGR 1 R= Sđ
AR 1 RVR 1 R = 9- 10cm
AR 1 RCR 1 R = Hns +2
AR 1 RER 1 R = Des Tại AR 1 R,VR 1 R,CR 1 R,ER 1 R,GR 1 Rkẻ vuông góc đường sống lưng thân sau
AR 1 RAR 2 R = 1/6Vc+ 2
AR 2 RAR 3 R = 1/2 AR 1 RAR 2 R+ 0.5
AR 1 RAR 4 R = 1/3AR 1 RAR 2
Từ các điểm phụ trợ ta vẽ được vòng cổ
AR 1 R,AR 4 R,AR 6 R,AR 3
AR 11 RAR 2 R= 0.185Vc +1
AR 2 RAR 21 R = 0.08Vc
AR 11 RAR 12 R= 0.23Vc Qua các điểm phụ trợ ta vẽ được vòng cổ TS
AR 1 RAR 14 RAR 21
3 Thiết kế vai con AG = 1/2Rv + 0.5
GH = 1/10 Rv Nối AR 1 Rvới H được Đường vai con AR 1 RH
Trang 27* Thêm phần vai chồm
HHR 1 R = 1/10Vc Nối AR 2 Rvới HR 1
Được đường vai con mới
AR 2 RHR 1
VVR 1 R = ½ Rv Nối HR 1 Rvới VR 1 Rhơi cong theo đường nách
Từ AR 7 Rkẻ vuông góc xuống cắt đường Chân cầu vai tại BR 1 R’ Đường vai con AR 2 RAR 8
Nối AR 8 R với BR 1’ Rhơi cong theo đường nách
Từ BR 2 Rkẻ đường vuông góc xuống cắt chân cầu vai tại VR 2
Đường vai con AR 3 RBR 1
Nối BR 1 Rvới VR 2 Rhơi cong theo đường nách
Vẽ chân cầu vai từ VVR 4 R
cong đều xuống VR 3
BBR 2 R = 1/2 Rv – 2 Nối VR 3 Rvới BR 2
Vẽ chân cầu vai từ
BBR 5 Rcong đều xuống
BR 2
CCR 2 R = 1/2Rv -1 Nối BR 2 Rvới CR 2
Vẽ chân cầu vai từ VVR 5 R
cong đều xuống VR 4
CR 1 RCR 3 R = 1/2Rnl + 0.5 Nối VR 4 Rvới CR 3
CR 2 RCR 3 R = CR 3 RCR 4
Từ các điểm phụ trợ vẽ đường vòng nách
Vạch cung phần nách dưới
CR 32 RCR 41
Vạch cung phần trên nách thân sau AR 4 R’CR 32
5 Thiết kế sườn , gấu
Trang 28A4
B2
C1 C2 C4
D1
E
B3 B4 B5
C3
C5
A5
B5 B1 ’
A5 B1 B2
A6
V4
C6
C2
Hình1.5c Bản vẽ thiết kế thân sau mẫu
áo nam cơ bản
Hình1.5b Bản vẽ thiết kế thân sau mẫu áo nam cơ bản
Hình 1.5a Bản vẽ thiết kế thân sau
mẫu áo nam cơ bản
Trang 29A2
A23' A21' A23 A4' A4 A3 A22 A4''
A5
A6 A7
A71
B2 C45 C47 C32
C31 C3
C52 C5
C42 C43 C46
C41 C41’
C6
C61 C72' C7
C72 C71
D4' D6
D7
E11 E4
E4' E7
X11 X4'
A72
A14
C2 C51
C71'
C44
D61 D71
X71 E71 D71'
C1
Trang 30TT Danh m ục Triệu thị Chơi CĐCN May TT-
AR 5 R,AR 8 R,AR 6
AR 9 RAR 10 R = 1/6Vc +0.5
AR 10 RAR 11 R =1/6 Vc +0.5
Từ các điểm phụ trợ vẽ được vòng cổ
Bớt đường chồm vai
HHR 1 R’ = AR 5 RAR 5’ R= 1/10Vc Nối AR 5’ Rvới HR 1’ Rđường vai con mới
Kẻ đường thẳng song song và cách AR 9 RAR 10 R =
sđ xv
AR 10 RAR 15 R = AR 2 RAR 8 R- 0.5 Đường Vai con
AR 10 RAR 15
Kẻ đường thẳng song song cách đường ngang cổ
AR 8 RAR 9 R= sđo Xv
AR 9 RBR 3 R = AR 3 RBR 1 R- 0.5 Đường vai con
AR 9 RBR 3
CR 6 RAR 6 R= Dng – 0.2Vc +∆R 49
Trang 31Nối H với BR 6 Rđược đường dựng nách HBR 6
BR 6 RBR 5 R = BR 6 RBR 7
Từ các điểm phụ trợ
Vẽ vòng nách H,BR 7 R,BR 8 RBR 5
Từ AR 16 Rkẻ đường dựng nách vuông góc cắt đường ngang gầm nách tại CR 9
Đường dựng nách
AR 16 RCR 9
CR 9 RCR 10 R = CR 9 RCR 8
Từ các điểm phụ trợ vẽ được vòng nách từ AR 15 R
qua CR 10, R CR 12 R,CR 8
Nối BR 4 Rvới CR 8 Rta được đường dựng nách
Vạch cung phần nách trên AR 4’’ RCR 52
Trang 32B7
B5
A7 A4
D3
G
A A9
A12
E3 E2
D2
A15 A10
B3 A9
B4
C9
C10 A11
Hình1.6a Bản vẽ thiết kế thân trước
mẫu áo nam cơ bản
Hình 1.6c Bản vẽ thiết kế thân trước mẫu áo nam cơ bản
Trang 33TT Dnh m ục Triệu Thị Chơi Tác giả CĐ Công nghiệp
May TT- HN
ĐH KTKT Công Nghiệp ĐH Bách khoa Hà Nội
CR 31 RAR 3 R + CR 51 RAR 5 R +0.57CR 3 RCR 5 R + 0.01Cmv
= Dn + (1+H)
CR 51 RCR 53 R= 0.2aR 69 R( aR 69 R = 0.5(Vbt- Dbt)
Trang 34A qua 1/6AAR 1 R,AR 3 R,BR 1 Rtheo làn cong
Vẽ mang tay sau từ A qua 1/3 AAR 1 R,AR 2 RBR 1 R (lượn cong theo mang tay trước )
cong đều từ A,AR 6 R,AR 4 R,BR 1
Vẽ đường mang tay A,AR 5 R,AR 3 R,BR 1 R( lượn cong theo mang tay trước
vẽ cung đi qua CR 32 Rvà CR 41
Trang 35K K1
C1
A1
B2
1/6 1/3
Hình1.7a Bản vẽ thiết kế tay áo của mẫu áo nam cơ bản Hình1.7b Bản vẽ thiết kế tay áo của mẫu áo nam cơ bản
Trang 36G1
A5
B2 A4
E1 E1’
B
A32 A3 A32' A4 A5
A41' A41 A51
C3 C4
C43 C53
C45 C4
D3 D51
D5
C46
A4
C44 C48
X3
X31 X33 X
X51 X5
A33 A43
Hình1.7d Bản vẽ thiết kế tay áo của mẫu áo nam cơ bản
Hình1.7c Bản vẽ thiết kế tay áo của mẫu áo nam cơ bản
Trang 371.4.1 Phân tích ưu nhược điểm của các hệ công thức
Sau khi nghiên cứu các hệ công thức em đã tiến hành may đo trên cơ thể người có các số theo bảng 2 Rồi tiến hành đánh giá ưu
nhược điểm của các hệ công thức được trình bày theo bảng 1.4
Bảng 1.4 Phân tích mẫu áo nam cơ bản của các đơn vị
Triệu Thị Chơi Mặt phía trước + Vòng cổ trước kích + Các vết nhăn dọc sát vòng nách
trên thân + Hạ nách nông + Ngang mông bị kích
+ Khoét cổ thân trước nông
Trang 38Mặt phía sau +Vòng cổ sau kích
+Úng tại vị trí chân cổ sau + Chân cầu vai nhăn tạo vết déo + Nhiều vết déo trên thân nách sau + Hạ nách nông
+ Cộng lượng cử động ít
+Chưa đảm bảo độ xuôi vai + Vì không sử dụng số đo xuôi
vai + Hẹp ngang lưng
+ Tính theo số đo gián tiếp và cộng cử động nhỏ
+ Khi thiết kế phần rộng bắp tay
ko dựa vào chu vi vòng nách trước vòng nách sau
Trang 39so đường bả vai + Hai bên bả vai bị đu xuống + Ngang ổ sau hơi rộng
+ Do Phần rộng ngang lưng rộng
vì tính theo số đo dán tiếp +Do Thiết kế bản to cầu vai bé + Giảm độ gục bả vai lớn + Do cộng lượng cử động nhiều
Trang 40Mặt phía sườn + Tay áo rộng
+ Tay áo thừa so với thân
+ Do khi thiết kế không lấy theo
số đo trực tiếp + Khi thiết kế rộng bắp tay không dựa trực tiếp vào chu vi vòng nách trước, vòng nách sau
ĐHKTKT
Công nghiệp Mặt phía trước
+ Gầm nách áo bị đầy dúm + Ngang ngực bị kích + Ngang mông bị kích
+Ngang cổ trước hơi kích
+ Do Cộng lượng cử động khoanh nách hơi nhỉều + Do cộng lượng cử động ngang ngực ít
+ Do không sử dụng đường thiết
kế ngang mông + Do cộng lượng cử động ít