1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Toán học

Đáp án HSG Địa lí lớp 8 Thọ Xuân, Thanh Hóa 2017-2018 chương trình VNEN - Học Toàn Tập

4 38 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 292,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự đa dạng của địa hình nước ta, nhất là độ cao và hướng của các dãy núi lớn đã góp phần quan trọng hình thành nhiều vùng khí hậu, nhiều kiểu khí hậu khác nhau... - Khí hậu Việt Nam [r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN THỌ XUÂN

ĐỀ CHÍNH THỨC

Chương trình trường học mới

KỲ THI CHỌN HSG CẤP HUYỆN NĂM HỌC : 2017 - 2018

Môn: Địa lý - Lớp 8

HƯỚNG DẪN CHẤM

1 Nêu các hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất 2,0

- Hiện tượng ngày, đêm và giờ luân phiên nhau ở khắp mọi nơi trên Trái

Đất (dẫn chứng)

- Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể trên bề mặt Trái Đất (dẫn

chứng)

1,0 1,0

2 Giải thích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa 2,0

- Do Trái Đất có dạng hình cầu, khi chuyển động trên quỹ đạo Trái Đất bao

giờ cũng giữ nguyên độ nghiêng và hướng không đổi nên có lúc ngả nửa

cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời làm cho thời gian chiếu

sáng, góc chiếu sáng và sự thu nhận lượng bức xạ Mặt Trời ở mỗi nửa cầu

có sự khác nhau,

- Trong khi chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời, vòng phân chia sáng -

tối thường xuyên thay đổi ( có lúc đi trước cực Bắc sau cực Nam, có lúc đi

sau cực Nam trước cực Bắc) tạo nên hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác

nhau theo mùa

- Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời là mùa nóng, phần diện tích được

chiếu sáng lớn hơn phần bị che khuất nên ngày dài hơn đêm, nửa cầu nào

không ngả về phía Mặt Trời là mùa lạnh phần diện tích được chiếu sáng

nhỏ hơn phần bị che khuất nên ngày ngắn hơn đêm

1,0

0,5

0,5

II

1 Sự khác nhau của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa: 1,5

- Các hiểu khí hậu gió mùa:

+ Phân bố: Kiểu khí hậu gió mùa nhiệt đới phân bố ở Nam Á, Đông Nam

Á; Kiểu khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông Á

+ Đặc điểm: trong năm có hai mùa rõ rệt Mùa đông lạnh, khô và mưa

không đáng kể; mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều

- Các khí hậu lục địa:

+ Phân bố vùng nội địa (Ôn đới lục địa, Cận nhiệt lục địa) và ở khu vực

Tây Nam Á( Nhiệt đới khô)

+ Đặc điểm: Mùa đông khô và lanh, mùa hạ khô và nóng Lượng mưa

trung bình năm thay đổi từ 200 – 500 mm, độ ẩm không khí luôn luôn thấp

0,75

0,75

2 Tại sao sông ngòi châu Á phân bố không đều 0,5

Khí hậu, địa hình ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước cho sông làm cho

sông ngòi Châu Á phân bố không đều (dẫn chứng)

3 Nêu giá trị sông ngòi của Thanh Hóa? Các biện pháp chống lũ ở địa

phương em?

1,0

Trang 2

- Nêu giá trị sông ngòi của Thanh Hóa:

+ Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt

+ Khai thác và nuôi trồng thủy sản, vận chuyển phù sa bồi đắp đồng bằng,

khai thác cát sỏi…

+ Phát triển giao thông đường thủy, phát triển du lịch trên sông

+ Khai thác thủy năng xây dựng nhà máy thủy điện

- Các biện pháp chống lũ ở Thanh Hóa:

+ Xây dựng hệ thống đê kiên cố

+ Xây dựng các hồ chứa nước

+ Đào kênh, xây dựng các trạm bơm tiêu nước

+ Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn

0,5

0,5

1 Nêu đặc điểm lãnh thổ nước ta phần đất liền 1,0

- Phần đất liền của nước ta kéo dài hẹp ngang, chạy dài từ bắc – nam tới

1650km, tương đương 15 vĩ tuyến; nơi hẹp nhất theo chiều đông – tây

thuộc Quảng Bình, chưa đầy 50 km

- Đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260 km, hợp với trên 4550km

đường biên giới trên đất liền làm thành khung cơ bản của lãnh thổ nước ta

0,5

0,5

2 Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên của nước

ta:

1,0

- Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của phần đất liền, với bờ biển

uốn cong hình chữ S theo nhiều hướng và dài 3260 km đã góp phần làm

cho thiên nhiên nước ta trở nên đa dạng, phong phú và sinh động

- Cảnh quan thiên nhiên nước ta có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng, các

miền tự nhiên

- Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền, tăng cường tính chất nóng ẩm

của thiên nhiên nước ta

0,5

0,25 0,25

IV

1 Trình bày tính chất đa dạng, thất thường của Khí hậu nước ta 3,0

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm của nước ta không thuần nhất trên toàn

quốc, phân hóa mạnh mẽ theo không gian và thời gian, hình thành nên các

miền và khu vực khí hậu khác nhau rõ rệt sau đây :

+ Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 16°B) trở ra, có mùa

đông lạnh, tương đối ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ấm ướt; mùa hè nóng

và nhiều mưa

+ Miền khí hậu phía Nam, từ dãy Bạch Mã trở vào có khí hậu cận xích

đạo, nhiệt độ quanh năm cao, với một mùa mưa và một mùa khô tương

phản sâu sắc

+ Khu vực Đông Trường Sơn bao gồm phần lãnh thổ Trung Bộ phía đông

dãy Trường Sơn, từ Hoành Sơn (vĩ tuyến 18°B) tới Mũi Dinh (vĩ tuyến

11°B) có mùa mưa lệch hẳn về thu đông

+ Khí hậu Biển Đông Việt Nam mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải

dương

- Sự đa dạng của địa hình nước ta, nhất là độ cao và hướng của các dãy núi

lớn đã góp phần quan trọng hình thành nhiều vùng khí hậu, nhiều kiểu khí

hậu khác nhau

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

Trang 3

- Khí hậu Việt Nam rất thất thường, biến động mạnh, có năm rét sớm, năm

rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão

Giải thích tại sao khí hậu nước ta có tính chất đa dạng, thất thường là

do:

1,25

- Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến Bán Cầu Bắc nên nhận

được lượng bức xạ lớn

- Lãnh thổ nước ta kéo dài hơn 15 vĩ tuyến, hẹp ngang theo chiều từ Tây

sang Đông nên có sự khác biệt giữa khí hậu phía Bắc với Nam, Tây với

Đông

- Nước ta nằm ở trung tâm hoạt động của gió mùa Châu Á chịu ảnh hưởng

mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính

- Địa hình: 3/4 diện tích là đồi núi khí hậu có sự phân hóa theo độ cao

Hướng các dãy núi lớn tạo nên sự phân hóa khí hậu theo các sườn núi

- Ngoài ra có sự biến đổi thời tiết trên phạm vi toàn cầu En ni nô, La Nina

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

2 Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đến địa hình nước ta

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho quá trình phong hóa đất đá diễn ra

mạnh, tạo nên lớp phong hóa dày, vụn bở

- Lượng mưa lớn tập trung theo mùa đã nhanh chóng xói mòn, cắt xẻ, xâm

thực các khối núi lớn

- Nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên địa hình caxto độc đáo với nhiều hang

động rộng lớn, kì vĩ và rất phổ biến ở Việt Nam

0,5 0,25 0,25

3 Khí hậu có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất của người dân

Thanh Hóa:

1,0

- Thuận lợi: Tạo điều kiện phát triển cho nhiều ngành kinh tế: Nông

nghiệp, công nghiệp, giao thông, du lich, …Đặc biệt là xuất nông nghiệp:

Xen canh, tăng vụ, các sản phẩm nông nghiệp đa dạng, ngoài cây trồng

nhiệt đới còn có thể trồng được các loại cây cận nhiệt và ôn đới

- Khó khăn: Nhiều thiên tai (Bão, lũ lụt, áp thấp nhiệt đới, hạn hán, gió tây

khô nóng, rét đậm….gây khó khăn cho sản xuất Dịch bệnh, sâu bệnh ở vật

nuôi và cây trồng

0,5

0,5

1 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: Em hãy 2,0

* Nêu tên và xác định sự phân bố các mỏ khoáng sản (than đá, quặng sắt,

thiếc, đồng) ở nước ta:

- Than đá: Vàng Danh, Hòn Gai, Cẩm Phả, (Quảng Ninh), Phấn Mễ (Thái

Nguyên), Quỳnh Nhai (Điện Biên), Lạc Thủy (Ninh Bình)

- Quặng sắt: Tùng Bá (Hà Giang), Trại Cau (Thái Nguyên), Thạch Khê (Hà

Tĩnh)

* Giải thích tại sao nước ta giàu tài nguyên khoáng sản

- Nước ta có lịch sử phát triển địa chất lâu dài phức tạp

- Mỗi chu kỳ kiến tạo sản sinh một hệ khoáng sản đặc trưng

- Nước ta lại nằm ở khu vực giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn

của Thế giới là Địa Trung Hải và Thái Bình Dương

- Công tác thăm dò, phát hiện ngày càng đạt hiệu quả cao

0,5 0,5

0,25 0,25 0,25

0,25

- Vẽ biểu đồ cột chồng giá trị tuyệt đối

Trang 4

- Yêu cầu: đúng dạng biểu đồ, chính xác, có tên biểu đồ, đơn vị, chú giải,

số liệu ghi trên biểu đồ

- Lưu ý:

+ Vẽ biểu đồ khác: Cột nhóm cho ½ số điểm

+ Nếu thiếu 1 trong các yêu cầu trên thì trừ 0,25 điểm/yêu cầu

2,0

Tổng dân số, dân số thành thị và dân sô nông thôn của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 1990-2016 đều tăng liên tục nhưng mức độ khác nhau, trong đó dân số thành thị tăng nhanh nhất, cụ thể:

- Tổng dân số tăng nhanh liên tục từ 444,1 triệu người lên 641,8 triệu người, trong vòng 26 năm tăng thêm 197,7 triệu người gấp 1,4 lần

- Dân số thành thị tăng rất nhanh liên tục từ 140,3 triệu người lên 308,7 triệu người, trong vòng 26 năm tăng thêm 168,4 triệu người gấp 2,2 lần

- Dân số nông thôn tăng chậm từ 303,8 triệu người lên 333,1 triệu người, trong vòng 26 năm tăng thêm 29,3 triệu người gấp 1,1 lần

- Trong cơ cấu dân số Đông Nam Á giai đoạn 1990- 2016 có sự thay đổi:

+ Tỉ lệ dân thành thị chiếm tỉ trọng thấp nhưng ngày càng tăng nhanh tà 31,6% lên 48,1%, tăng thêm 16,5%

+ Tỉ lệ dân số nông thôn chiếm tỉ trọng cao hơn và giảm liên tục từ 68,4% xuống còn 51,9%, giảm tương ứng 16,5%

1, 5

0,5

Lưu ý: Đối với câu hỏi yêu cầu vận dụng học sinh trình bày khác có ý đúng vẫn cho điểm

Ngày đăng: 23/02/2021, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w