Nghiên cứu xây dựng mẫu áo cơ bản cho em gái bậc trung học phổ thông Nghiên cứu xây dựng mẫu áo cơ bản cho em gái bậc trung học phổ thông Nghiên cứu xây dựng mẫu áo cơ bản cho em gái bậc trung học phổ thông luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1-
PHẠM THỊ YẾN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẪU ÁO CƠ BẢN CHO EM GÁI BẬC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
Ts LÃ THỊ NGỌC ANH
Hà Nội – Năm 2011
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận văn là do em nghiên cứu, do em tự trình bày, không sao chép từ các Luận văn khác Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả nghiên cứu trong Luận văn
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2011
Người thực hiện
Phạm Thị Yến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trải qua hai năm học tập và nghiên cứu đến nay em đã hoàn thành khoá học của mình Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô giáo Ts Lã Thị Ngọc Anh, người thầy đã tận tâm, nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành luận văn của mình
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo Viện Dệt may –
Da giày và Thời trang, Viện đào tạo sau đại học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức khoa học trong suốt thời gian học tập tại trường và luôn tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành tốt luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Phổ thông trung học Nguyễn Trãi, Kim Liên, Việt Đức Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu nhân trắc của các em nữ học sinh 15 – 18 tuổi tại trường
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn và chúc các Thầy cô, các bạn bè đồng nghiệp luôn hạnh phúc và thành đạt
Hà nội, Ngày 04 tháng 12 năm 2011
Người thực hiện
Phạm Thị Yến
Trang 4MỤC LỤC
3
MỞ ĐẦU3 13
CHƯƠNG 1NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 3 3
1.1 Cơ sở lý luận3 33
1.1.1.Đặc điểm hình dáng và kích thước cơ thể người3 3 3
1.1.2 Yêu cầu của trang phục3 7 3
1.1.3 Đặc điểm hình dáng và kết cấu của trang phục3 7 3
1.1.4.Mối quan hệ giữa cơ thể người - vật liệu may và quần áo.3 10 3
1.1.4.1 Mối liên hệ cơ bản giữa kích thước cơ thể người và trang phục.3 10 3
1.1.4.2 Ảnh hưởng của vật liệu may đến thiết kế trang phục.3 10 3
1.2 Phương pháp thiết kế3 Error! Bookmark not defined
1.3.2.Lưới cơ sở3 13 3
1.3.3 Xác định hình dạng của các đường thiết kế3 16 3
1.4 Các hệ công thức thiết kế mẫu áo cơ bản3 193
1.4.1 Nghiên cứu các hệ công thức3 19 3
1.4.2 Bản vẽ của các hệ công thức thiết kế.3 26 3
1.4.3.So sánh và nhận xét mẫu được thiết kế từ 4 hệ công thức3 30 3
1.5 Đề xuất hướng nghiên cứu3 Error! Bookmark not defined.
3
HỌC SINH NỮ 37 3
2.1 Đối tượng đo3 37
Trang 52.5 Mốc đo và kích thước đo3 383
2.5.1 Xác định mốc đo3 38 3
2.5.2 Xác định các kích thước cần đo.3 41 3
2.6 Địa điểm và thời gian đo3 50 3
2.7 Phương pháp xử lý số liệu đo.3 50 3
3.2.Dựng hình cấu trúc thân trước, thân sau và tay áo.3 563
3.2.1 Phương pháp dựng hình thiết kế.3 56 3
3.3.3.Đánh giá độ cân bằng và độ vừa vặn của mẫu trên người thật.3 70
3
KẾT LUẬN3 723
TÀI LIỆU THAM KHẢO3 733
PHỤ LỤC 4 : BẢNG XỬ LÝ KẾT QUẢ ĐO3 76
Trang 7DANH M ỤC HÌNH VẼ
3
Hình 1.1: Hình dáng cổ3 33
Hình 1.2 Hình dáng vai3 43
Hình 1.3 Hình dáng ngực3 53
Hình 1.4 Hình dáng lưng3 63
Hình 1.5 Hình dáng ngoài của trang phục3 83
Hình 1.6 Sơ đồ phân đoạn bề mặt cơ thể và quần áo3 9 3
Hình 1.7.Sơ đồ các phương án kết cấu quần áo phân định theo các lỗ kết cấu:3 93
Hình 1.8 Lưới cơ sở cấu trúc của áo cơ bản3 143
Hình 1.9 Phương pháp dùng cung tròn vẽ các đường cong.3 173
Hình 1.10 Phương pháp dùng đường trung tuyến để vẽ đường cong.3 17 3
Hình 1.11 Dựng đường cong lekal trên nách và mang tay áo.3 183
Hình 1.12 Bản vẽ mẫu áo cơ bản của HCT Triệu Thị Chơi3 263
273
Hình 1.14 Bản vẽ mẫu áo cơ bản của HCT Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp3 283
nội3 293
Hình 2.1 Các mốc đo trên cơ thể3 403
Hình 2.2 Nhóm kích thước cao3 453
Hình 2.3 Nhóm kích thước vòng3 463
Hình 2.4 Nhóm kích thước dài3 473
Hình 2.5 Nhóm kích thước bề rộng3 48 3
Hình 2.6 Nhóm kích thước bề dầy3 493
Hình 3.1 Sơ đồ phân bố lượng gia giảm3 543
Hình 3.2 Ký hiệu các đường trên bản vẽ.3 55
Trang 10MỞ ĐẦU
Trước đây, các doanh nghiệp may chủ yếu thực hiện việc gia công thuần tuý các đơn hàng đặt từ nước ngoài Điều này làm hạn chế sự chủ động trong sản xuất, đơn giá thấp, thu nhập của người lao động không cao Vấn đề là do ngành dệt may Việt Nam chưa hội nhập kịp với xu thế phát triển trên thế giới, trang thiết bị lạc hậu, trình độ tay nghề người lao động còn thấp, chưa đáp ứng được thực tế sản xuất
Nhằm tạo sự chủ động trong sản xuất, cải thiện đời sống người lao động, hội nhập với xu thế phát triển hiện nay, các doanh nghiệp may mặc Việt Nam đã không ngừng đổi mới các trang thiết bị, nâng cao năng suất lao động Các doanh
nghiệp cũng đã và đang chuyển hướng từ gia công các đơn hàng đặt sang sản xuất các mặt hàng tự nghiên cứu phục vụ thị trường Bước đầu, các sản phẩm đã đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng, tuy nhiên một số sản phẩm tạo ra chưa thoả mãn về độ vừa vặn của trang phục Nguyên nhân là do các doanh nghiệp đã chỉ sử dụng các chỉ tiêu thông số cơ thể người Việt Nam mà doanh nghiệp tự khảo sát, thống kê để thiết kế mẫu, dẫn đến các cỡ số của các doanh nghiệp không thống nhất, gây những khó khăn nhất định cho người tiêu dùng
Khi thiết kế mẫu, các doanh nghiệp sử dụng chủ yếu hệ công thức thiết kế theo kiểu may đo đơn giản và theo kinh nghiệm sản xuất chứ chưa theo một hệ thống chuẩn thống nhất giữa các doanh nghiệp
Sự phát triển kinh tế đã góp phần nâng cao đời sống của người dân Cuộc sống đầy đủ về vật chất và tinh thần đã dẫn đến sự thay đổi về hình thái cơ thể người Việt Nam ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là lứa tuổi 15-18
Từ đó, việc nghiên cứu xây dựng hệ thống công thức mẫu áo cơ bản dựa trên cơ sở hệ thống thông số kích thước cơ thể thống nhất cho các lứa tuổi của người Việt Nam là yêu cầu rất quan trọng và thiết thực, là nền tảng cho việc xây dựng mẫu mới và triển khai sản xuất hàng loạt sản phẩm may mặc trong công nghiệp
Trang 11Trong phạm vi của đề tài, em đã lựa chọn “nghiên cứu xây dựng mẫu áo
cơ bản cho em gái bậc trung học phổ thông” Trên thực tế, đây là vấn đề hiện
chưa được quan tâm thoả đáng, chưa tạo ra được những mẫu mã trang phục đáp ứng được yêu cầu tiêu dùng
Đánh giá kết quả thực hiện, so sánh với các hệ thống hiện đang sử dụng
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng hệ công thức thiết kế mẫu áo cơ bản cho em gái bậc trung học phổ thông
3.2 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát, nghiên cứu đặc điểm hình dáng và kích thước cơ thể người
Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ thể người - vật liệu may và quần áo
Khảo sát, nghiên cứu một số hệ công thức thiết kế đang được sử dụng hiện nay
Khảo sát, xây dựng bảng thông số kích thước cơ thể học sinh nữ để phục
vụ cho việc xây dụng công thức thiết kế phù hợp
3.3 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu vào việc xây dựng hệ công thức thiết kế mẫu
áo cơ bản cho em gái bậc trung học phổ thông
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tài liệu, thực nghiệm
Khảo sát thực tế, đo nhân trắc cơ thể các em học sinh nữ lứa tuổi 15-18
Thống kê, phân tích, so sánh
Trang 12CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
3
1.1 3Cơ sở lý luận
3
1.1.1.3Đặc điểm hình dáng và kích thước cơ thể người [6]
Các bộ phận riêng của cơ thể người có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tạo hình quần áo - đó là các bộ phận: đầu, cổ, vai, ngực, bụng, lưng, mông, đùi và chân tay
Nếu quan sát theo chiều cao cơ thể, cơ thể được phân ra làm hai phần rõ rệt: nửa trên của cơ thể (phần thân) Nửa dưới của cơ thể (từ đường ngang eo xuống bàn chân)
*Hình dáng cổ:
Cổ có dạng hình trụ, cổ được xác định bởi giới hạn dưới từ phía trước bằng chỗ tiếp giáp giữa ngực và xương quai xanh (điểm hõm ức), phía sau bằng đường giới hạn nằm trong mặt phẳng qua đốt sống cổ thứ 7 (đường vòng quanh chân cổ) tới phía trước cổ Ở cơ thể trẻ em và phụ nữ lớp mỡ nằm dưới lớp da cổ phát triển có dạng hình tròn
Phần cổ được đặc trưng bởi ba kích thước: rộng cổ, dày cổ, vòng chân cổ Các kích thước này có ý nghĩa quan trọng tạo lên hình dáng của cổ đặc biệt quan trọng khi thiết kế các loại áo ôm sát cổ như: cổ Đức, cổ Tàu, cổ áo sơ mi
-Độ cao của cổ phụ thuộc vào độ dốc vai Vai càng thấp thì cổ càng cao và ngược lại vai càng cao cổ càng ngắn
-Hình dáng cổ phân ra làm 3 loại: Ô van ngang, tròn và ô van đứng
Hình 1.1: Hình dáng cổ
Trang 13*Hình dáng vai:
Vị trí giới hạn của vai: Vai được tiếp giáp từ phần cổ tới trên đầu lồng ngực và tùy theo mặt trước và mặt sau cơ thể mà giới hạn của vai có sự khác nhau Hình dáng vai phụ thuộc vào kích thước các xương đai vai, sự phát triển các cơ, tư thế người Do đó sẽ có nhiều loại vai khác nhau
Theo thực tế hình dáng vai được chia làm 4 dạng: vai trung bình , vai xuôi, vai ngang, vai gồ
-Khi nhìn từ trên xuống ta thấy vai có chiều hướng vươn về phía trước và ở
cơ thể nữ độ vươn này ít hơn cơ thể nam
Hình 1.2 Hình dáng vai
*Lồng ngực:
-Hình dáng của lồng ngực phụ thuộc vào xương của lồng ngực và bắp thịt phủ trên ngực Đối với nữ trên bắp thịt còn có bầu ngực Bầu ngực nữ chia làm 4 loại : dạng hình chén, dạng hình bán cầu, dạng hình chóp và dạng chảy xệ
-Khi quan sát lồng ngực ở mặt trực diện có thể chia hình dạng của lồng ngực ra làm 3 loại: loại hẹp, loại trung bình và loại rộng, ứng với cơ thể gầy, trung bình và béo
- Khi quan sát hình dạng phần ngực nổi của cơ thể nữ chuẩn ở mặt chiếu cạnh phân ra làm 3 dạng: Dạng bán cầu, dạng ôvan và dạng hình chóp:
+Ngực nổi hình bán cầu được thể hiện đối với cơ thể trung bình
+Ngực nổi hình ôvan được thể hiện với cơ thể béo
+Ngực nổi dạng hình chóp được thể hiện đối với cơ thể gầy
Trang 14-Đường viền của lưng đối với cơ thể ưỡn có đặc điểm khoảng cách của lưng
từ điểm võng nhất của eo vai tới mặt phẳng đứng 1-1 lớn, phần tiếp giáp giữa mặt phẳng đứng 1-1 với chỗ mông dô nhất nhiều hơn so với cơ thể chuẩn Độ uốn cong của lưng từ điểm bả vai lên tới điểm đốt sống thứ 7 gần như là đường thẳng
-Đường viền của lưng đối với cơ thể gù có đặc điểm: Khoảng cách từ điểm
dô của bả vai tới mặt phẳng đứng 1-1 ngắn hơn so với cơ thể chuẩn, phần tiếp giáp của mông (vị trí mông nở nhất) với mặt phẳng đứng 1-1 nhiều hơn so với cơ thể chuẩn và cơ thể ưỡn Đường cong của lưng từ điểm dô bả vai xuống tới vị trí ngang eo đường cong được biểu diễn bằng đường ôvan rõ nét
Trang 15Hình 1.4 Hình dáng lưng
*Hình dáng của bụng:
-Phần cơ thể nằm giữa vị trí xương lồng ngực và xương chậu gọi là phần bụng Hình dáng của bụng rất khác nhau, nó phụ thuộc vào đặc điểm của từng người vào thời kỳ gầy, béo, vào lượng mỡ chứa trong cơ thể, nó tương quan với kích thước của vòng ngực và vòng mông Đối với cơ thể có ngực lớn, mông hẹp, nửa trên thân trước có dạng hình nón cụt đáy lớn ở trên, đáy cụt ở dưới Hình dạng của bụng thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi tư thế của cơ thể Cơ thể ở tư thế đứng thẳng, hít sâu, bề mặt của bụng dô cao hơn so với cơ thể ở trạng thái hít thở bình thường, tư thế lưng gập về phía trước, hai tay chống sát đất vị trí của bụng sẽ hạ thấp xuống, thở mạnh ra hoặc hai tay giơ thẳng lên trên đầu, bề mặt nổi của bụng sẽ lõm xuống
-Khi cơ thể phát phì, hình dáng của bụng càng to, kích thước mọi phía của bụng đều tăng đặc biệt phía trước bụng
Trang 16- Ở cơ thể chuẩn hình dáng đường viền của mông nhìn trực diện có dạng hình ôvan lồi, mức độ lồi được xác định phụ thuộc vào kích thước của xương cánh chậu từ đường eo xuống đến đường viền phía ngoài của đùi Độ lồi của chỗ mông dô nhất được xác định bằng số đo ở vòng mông
-Ở cơ thể mông có chiều cao trung bình chỗ nở nhất của mông nằm ở vị trí giữa rốn và háng
-Cơ thể mông cao, vị trí chỗ mông nở nhất nằm ở vị trí ngang rốn
-Cơ thể mông thấp, vị trí mông nở nhất nằm ở vị trí ngang háng
3
1.1.2.3 Yêu cầu của trang phục [10]
Cùng với sự phát triển của quần áo, các yêu cầu của chúng ngày càng được bổ sung và nâng cao Các yêu cầu của chúng là cơ sở xác định các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm may
Đối với quần áo hiện nay tồn tại 2 nhóm yêu cầu sau:
-Nhóm yêu cầu tiêu dùng: Nhằm thoả mãn người sử dụng tạo sự thoải mái
và tiện nghi, bền, ổn định hình dạng, phù hợp với xu hướng thời trang
-Nhóm yêu cầu công nghiệp: Nhằm thoả mãn những nhà sản xuất như sử dụng những phương pháp và thiết bị hiện có để gia công sản phẩm, cấu trúc hợp
lý để có thể cho phép giảm tiêu hao vật liệu hoặc thời gian gia công mà không làm giảm chất lượng sản phẩm
1.1.3 Đặc điểm hình dáng và kết cấu của trang phục [6]
-Hình dáng của quần áo được hình thành trên cơ sở hình dáng của các chi tiết cấu tạo nên sản phẩm Đường bao của các chi tiết, đường bao của sản phẩm
và các đường thiết kế tạo nên hình dáng bên ngoài của sản phẩm
-Đường thiết kế hay còn gọi là các đường cấu trúc trên mẫu quần áo là các đường cắt may được thể hiện ngay trên bề mặt của sản phẩm, trên từng chi tiết cấu tạo lên hình khối của sản phẩm cũng như tạo lên đặc điểm hình dáng bên ngoài của sản phẩm
-Bất kỳ một kiểu mẫu quần áo nào cũng được cấu tạo từ một số các chi tiết chính và phụ
-Hình dáng bên ngoài của quần áo được chia thành 3 dáng cơ bản :
Trang 17+Dáng bó sát : Mục đích làm nổi rõ phần eo và ngực chủ yếu dùng cho áo
nữ là chính, áo nam rất ít gặp
+Dáng nửa bó sát : Kiểu dáng này ít bó sát lấy cơ thể hơn tại vị trí eo phía trước và phía sau thường có những nếp gấp Kiểu dáng này sử dụng cho cả quần
áo nam, nữ và trẻ em
+Dáng thẳng : Chủ yếu là theo xu hướng mốt và tạo ra một số dáng cụ thể như : Hình chữ nhật, hình thang, hình ô van, .kiểu dáng này sử dụng rất phổ biến cho cả nam, nữ và trẻ em
Hình 1.5 Hình dáng ngoài của trang phục
-Cơ thể con người được phân đoạn một cách ước lệ thành một số phần tương ứng với các loại dạng và từng phần của quần áo
-Mỗi dạng loại quần áo khác nhau lại che phủ từng phần khác nhau của cơ thể Vì thế cấu trúc của chúng được xem như một tổ hợp một số loại sản phẩm quần áo hay từng phần của nó Ví dụ áo jacket thể thao một tổ hợp từ các phần :
1 + 2 + 3, quần :4 + 5, bộ áo liền quần gồm 5phần : 1 +2 +3 +4 + 5
Trang 18Hình 1.6 Sơ đồ phân đoạn bề mặt cơ thể và quần áo Bảng 1.1 : Sự tương ứng giữa quần áo và từng phần cơ thể con người
Ký hiệu các phân đoạn
Theo số lượng các lỗ kết cấu quần áo được chia làm các loại cơ bản sau:
Trang 19c- Các sản phẩm dạng juýp (một lỗ cho eo)
d- Sản phẩm dạng quần gồm 3 lỗ (một lỗ cho eo và 2 lỗ cho chân)
e- Loại bộ liền quần gồm 6 lỗ
Khi nghiên cứu thiết kế quần áo ta cần xem xét 2 loại kích thước (bên trong và bên ngoài) cùng với hình dáng quần áo
1.1.4.Mối quan hệ giữa cơ thể người – vật liệu may và quần áo [8]
1.1.4.1 Mối liên hệ cơ bản giữa kích thước cơ thể người và trang phục
-Bề mặt quần áo phủ bên ngoài cơ thể con người không phải là dạng hình học đều đặn mà là một bề mặt cong phức tạp thay đổi và phát triển trong không gian và theo thời gian
-Hình dáng quần áo đương nhiên không tồn tại tách biệt với con người: Hình ảnh, tỉ lệ và những chuyển động của nó Vì vậy có thể nói tới khái niệm một hệ thống động “Con người – Quần áo”, thuộc tính của nó phụ thuộc vào đặc tính mỗi hợp phần là: Con người và quần áo
-Khi con người vận động những khoảng cách giữa các điểm trên bề mặt
cơ thể không ngừng thay đổi Khi đó tại những vùng mà kích thước quần áo dường như nhỏ hơn kích thước cơ thể, vải sẽ bị kéo căng hoặc sản phẩm quần áo
sẽ bị kéo lệch trên bề mặt cơ thể làm cho con người cảm thấy khó chịu, không thuận lợi, chuyển động bị cản trở, nặng hơn thì gây căng thẳng mệt mỏi, thậm chí đau rát Ngược lại tại những chỗ kích thước cơ thể nhỏ hơn nhiều so với kích thước quần áo thì vải được thả lỏng tạo thành những nếp gấp to nhỏ, vệt gãy Vì vậy tuỳ thuộc vào tính chất vận động tại từng vùng của cơ thể mà tính toán, điều chỉnh lượng gia giảm sản phẩm quần áo cho hợp lý với kích thước cơ thể tại vị trí
đó
1.1.4.2 Ảnh hưởng của vật liệu may đến thiết kế trang phục
-Khi thiết kế quần áo để xác định lượng gia giảm tự do phải căn cứ vào tính chất của nguyên liệu sử dụng để may sản phẩm (khả năng co giãn, khả năng uốn cong và khả năng biến dạng đàn hồi)
-Quần áo được may từ các nguyên liệu có độ giãn theo chiều dọc thấp khi sản phẩm bị kéo căng như vải dệt thoi, vải lông, vải không dệt và một số loại vải
Trang 20dệt kim, khi thiết kế dựng hình bao giờ cũng cộng thêm một giá trị nào đó vào kích thước ngang của sản phẩm
-Hầu hết các loại vải dệt kim có độ giãn lớn vì vậy loại chất liệu này có khả năng ém sát cơ thể và không để lại vết nhăn và vệt déo Do đó khi thiết kế cho sản phẩm mặc sát cơ thể không cần cộng thêm lượng gia giảm tự do đôi khi giá trị lượng gia giảm là âm cho kích thước rộng của sản phẩm
-Quần áo được may từ loại vải có độ co giãn đàn hồi càng lớn thì giá trị lượng gia giảm tự do lấy càng nhỏ
-Đối với các sản phẩm may từ vải dệt kim có độ co dãn lớn và lượng gia giảm tự do là âm thì phải thoả mãn 2 điều kiện sau:
+Thuận tiện trong quá trình sử dụng (đảm bảo lực ép và áp lực nhỏ nhất lên cơ thể) không làm ảnh hưởng đến quá trình hô hấp, lưu thông máu và thoải mái trong mọi hoạt động khác nhau của cơ thể
+Kích thước và hình dáng của quần áo không bị biến dạng trong quá trình
sử dụng
-Trong quá trình sử dụng đối với sản phẩm được may từ vải dệt kim có lượng gia giảm tự do là âm Khi đó kích thước chiều rộng giãn ra vì vậy mà kích thước chiều dài sẽ bị giảm đi Do vậy khi thiết kế ta phải cộng thêm giá trị gia giảm theo chiều dài của sản phẩm tương ứng với giá trị co dài do bị giãn ngang kéo ngắn lên
-Trên thực tế quần áo được may từ các loại vải có độ đàn hồi thấp thì giá trị lượng gia giảm thường lấy lớn hơn so với vải có độ đàn hồi cao
-Ngoài ra lượng gia giảm còn phụ thuộc vào độ dày của vải và số lớp vải cấu tạo lên sản phẩm
1.2 Phân loại các phương pháp thiết kế [11]
Sản phẩm may mặc có chủng loại vô cùng đa dạng và phong phú như: quần áo, mũ nón, giầy, tất, găng tay …
Tuy nhiên, trong thiết kế có hai phương pháp cơ bản sau:
- Phương pháp thiết kế trên manơcanh
- Phương pháp thiết kế tính toán phân tích
1.2.1 Phương pháp thiết kế trên manơcanh
Trang 21-Chùm vật liệu lên bề mặt Manơcanh hoặc người mẫu rồi tạo dáng cho quần áo theo ý đồ người thiết kế Căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu của mẫu mà chỉnh sửa rồi ghim lại, đánh dấu vị trí các đường may
-Các chi tiết vải cuối cùng được trải phẳng để sao lại trên giấy hoặc sử dụng luôn mẫu vải làm mẫu kỹ thuật nhưng thường dùng mẫu giấy vì vấn đề bảo quản và sử dụng
-Phương pháp này được dùng nhiều cho các thiết kế phức tạp hoặc sử dụng loại vải đặc biệt mà khó có thể đạt hiệu quả được nếu dùng phương pháp tính toán
1.2.2 Phương pháp thiết kế tính toán phân tích
-Kích thước các chi tiết được xác định trên cơ sở những kích thước cơ thể người cộng với lượng dư cho phép đối với sản phẩm, những thông tin về mẫu và phương pháp tạo dáng chính Ví dụ như: Lượng dư cử động, lượng dư vật liệu,
độ co của vật liệu, lượng dư tạo dáng, lượng dư công nghệ…Có 2 cách thực hiện:
+Thiết kế trực tiếp: Thiết kế ngay ra mẫu kỹ thuật của sản phẩm với kiểu dáng như bản vẽ thiết kế thời trang, thường là vẽ mẫu thẳng trên vải Phương pháp này có độ chính xác không cao và phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của người thiết kế Các thợ may đo thủ công ở Việt Nam chủ yếu áp dụng phương pháp này
+Thiết kế từ mẫu cơ bản: Bắt đầu bằng việc thiết kế một bộ mẫu cơ bản có
độ vừa vặn ôm sát được thiết kế từ số đo của người mặc, mẫu này chưa có đường may và các yếu tố kiểu dáng Khi hình dáng (độ vừa vặn, độ cân bằng) của mẫu cơ bản đã được chỉnh sửa bằng việc may các mẫu thử nghiệm thì mẫu
cơ bản được sử dụng để tạo ra mẫu cơ sở và mẫu mới cho nhiều mẫu trang phục khác nhau Phương pháp này sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất hàng loạt vì nhanh và độ chính xác cao
1.3 Nguyên tắc xác định các thông số thiết kế cơ bản
1.3.1.Các hệ công thức thiết kế [8]
Trong lĩnh vực thiết kế quần áo hệ công thức thiết kế được phân thành 3 dạng công thức thiết kế như sau:
+Dạng công thức trực tiếp (cấp 1)
Trang 22KTR tkế R = KTR cơthể R+ Cđ
Trong đó:
KTR tkế R: Kích thước của chi tiết mẫu cần phải tìm
KTR cơthể: RKích thước tương ứng trên cơ thể
Cđ: Giá trị lượng gia giảm ứng với kích thước của chi tiết cần tìm
+Dạng công thức không trực tiếp (cấp 2)
KTR tkế R = a.KT’R cơthể R+ b.Cđ + c
Trong đó:
KTR tkế R: Kích thước của chi tiết mẫu cần phải tìm KT’R cơthể R: Kích thước trên cơ thể không ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước của chi tiết cần phải tìm
Cđ: Giá trị lượng gia giảm ứng với kích thước của chi tiết cần tìm
a, b, c: Hệ số dự định liên kết giữa kích thước cần tìm của chi tiết với kích thước
+Dạng công thức không trực tiếp dựa trên kích thước đã thiết kế trước đó (cấp 3)
KTR tkế R = a.KT’R tkế R + b
Trong đó:
KT’R tkế R: Kích thước của chi tiết đã được thiết kế trước đó
a, b : Hệ số dự định liên kết giữa kích thước cần tìm với kích thước đã được tìm trước đó
Mỗi hệ công thức thiết kế đều dựa vào 1 trong 3 cấp công thức thiết kế trên, chỉ khác là mỗi nơi sử dụng cấp công thức nào nhiều hơn mà thôi
1.3.2.Lưới cơ sở [10]
-Là các đường kết cấu ngang và dọc vuông góc với nhau để xác định giới hạn kích thước chung của áo trên đường ngang ngực và kích thước của các phần tương ứng rộng thân sau, rộng thân trước, rộng khoanh nách, kích thước dài eo, dài áo tương ứng với vị trí trên bề mặt cơ thể con người Chúng đều có thể được biểu thị bằng số và có thể được xuất phát từ sơ đồ chung các đường kết cấu
Trang 23+Chữ số thứ nhất – tương ứng với kí hiệu đường ngang
+Chữ số thứ hai – tương ứng với kí hiệu đường dọc
-Các điểm trọng yếu sẽ được ráp lại với nhau trong quá trình gia công lắp ráp sản phẩm được ký hiệu giống nhau, nhưng khác nhau bởi các dấu <’> trên đầu nó
Bảng 1.2 Tên gọi và ký hiệu các đường trên lưới cơ sở
Trang 24Lưới cơ sở Ký hiệu Tên gọi
Thân áo
Các đường nằm ngang
B Đường ngang bả vai
C Đường ngang ngực, ngang nách áo
F Đường ngang hông
thẳng đứng
1 Đường giữa sống lưng, giữa thân sau
2 Đường đi qua góc cổ-vai và bả vai
3 Đường đi qua nếp nách sau
4 Đường sườn áo, đường qua điểm đầu vai
ngoài của áo
5 Đường đi qua nếp nách trước
6 Đường đi qua góc cổ - vai và đầu ngực
7 Đường giữa thân trước
Tay áo
Các đường nằm ngang
A Đường qua điểm cao nhất của mang tay (ráp
với điểm đầu vai ngoài của thân áo)
C Đường qua điểm thấp nhất của mang tay
( ráp với điểm thấp nhất của nách áo)
-Các điểm thiết kế trên lưới cơ sở các chi tiết của quần áo được qui định
ký hiệu gồm 2 thành phần như sau:
+Ký hiệu của đường nằm ngang đi qua điểm thiết kế
+Ký hiệu của đường thẳng đứng đi qua điểm thiết kế
Ví dụ: Điểm AR 2, RCR 1 R, DR 3 R
Trang 25-Các điểm thiết kế khác trên bản vẽ thiết kế các chi tiết của quần áo được qui định ký hiệu theo ký hiệu của điểm thiết kế cơ bản trên lưới cơ sở và thêm một chỉ số thứ hai chỉ số thứ tự của các điểm thiết kế ( tính từ 1, 2, )
1.3.3 Xác định hình dạng của các đường thiết kế [10]
*Phương pháp xác định hình dạng các đường kết cấu thẳng
-Các đường thiết kế dạng thẳng được xác định đơn giản bằng cách nối thẳng điểm đầu và điểm cuối của các đường thiết kế đó lại với nhau
*Phương pháp xác định hình dạng các đường kết cấu cong
Có 3 phương pháp để xác định hình dạng các đường thiết kế cong của các chi tiết thiết kế của quần áo:
U
Phương pháp 1 Xác định vị trí các điểm bằng giao điểm các cung
+Vẽ vòng cổ thân sau:
AR 1 RAR 2 R = 0.195Vc AR 1 RAR 2 R = 0.07Vc AR 1 RAR 12 R = 0.24Vc Từ AR 12 R dựng đường nằm ngang sang bên phải
AR 21 RAR 13 R= 0.24Vc Lấy AR 21 Rlàm tâm vẽ cung cắt đường vuông góc ngang qua điểm
AR 12 R tại AR 13 R Từ AR 13 Rdựng đường thẳng đứng xuống dưới cắt AR 1 RAR 12 R tại AR 14 Rlấy
AR 13 R làm tâm quay cung có bk = AR 13 RAR 14 Rta được vòng cổ sau
CR 31 RCR 41 R = 0.62CR 31 RCR 51 R CR 31 RCR 32 R = CR 31 RCR 41 R Lấy CR 32 R và CR 41 Rlàm tâm vẽ cung có bk =
CR 31 RCR 41 R Hai cung này cắt nhau tại CR 42 R Lấy CR 42 R làm tâm vẽ cung đi qua CR 32 R và
CR 41.
+Vẽ gầm nách thân trước:
CR 51 RCR 41 R = 0.38CR 31 RCR 51 R CR 51 RCR 52 R = CR 51 RCR 41 R Lấy CR 52 R và CR 41 Rlàm tâm vẽ cung có bk =
CR 51 RCR 41 R Hai cung này cắt nhau tại CR 43 R Lấy CR 43 R làm tâm vẽ cung đi qua CR 52 R và
CR 41.
Trang 26Hình 1.9 Phương pháp dùng cung tròn vẽ các đường cong
U
Phương pháp 2 Vẽ đường cong qua 3 điểm (Sử dụng đường trung tuyến để vẽ)
+Tỉ lệ F = AR 1 RAR 2 R/AAR 1 Rcủa tam giác ABC xác định độ cong nhiều hay ít
+B và C là các điểm đầu và điểm cuối BA và CA là tiếp tuyến đường cong tại B
và C
Hình 1.10 Phương pháp dùng đường trung tuyến để vẽ đường cong
U
Phương pháp 3: Sao chép từ các đường cong chuẩn trên thước cong hoặc mẫu
mỏng đặc biệt sử dụng trong ngành may
+Thông thường thì đường cong được vẽ qua 3 điểm: điểm đầu, điểm cuối
và điểm trung gian Điểm trung gian thường nằm trên:
-Đường trung tuyến của các góc (Ví dụ đường gầm nách)
-Nằm trên đường chỉ dẫn hướng đi của đường cong (Ví dụ mang tay áo)
Trang 27Hình 1.11 Dựng đường cong lekal trên nách và mang tay áo.
Trang 281.4 Các hệ công thức thiết kế mẫu áo cơ bản
1.4.1 Nghiên cứu các hệ công thức
Bảng 1.3: Các số đo sử dụng thiết kế của các hệ công thức thiết kế
HCT Triệu Thị Chơi HCT Trường Cao đẳng
CN may TT Hà nội
HCT Trường ĐHKTKTCN
Dài áo: Vm Dài eo sau: Des Rộng vai: Rv Dài tay: Dt Vòng cổ: Vc Vòng ngực: Vn Vòng eo: Ve Vòng mông: Vm Rộng ngang ngực: Rnn Rộng bả vai: Rbv
Hạ nách sau: Hns
Dài áo: Da Dài eo sau: Des Rộng vai: Rv Dài tay: Dt Dài khuỷu tay:
Dkt Vòng cổ: Vc Vòng ngực I: VnI Vòng ngựcII: VnII Vòng
ngựcIII:VnIII Vòng eo: Ve Vòng mông: Vm
Rộng ngang ngực:Rnn Kích ngực: Ktn Rộng bả vai: Rbv Dày bắp tay: Dbt Vòng bắp tay: Vbt Cung mỏm vai: Cmv Vòng nách tay: Vnt Vòng mu bàn tay:Vmbt
Hạ ngực: Hn Dài eo trước: Det Dài ngực trên: Dnt
Trang 29Bảng 1.4: Phương pháp dựng hình của các hệ công thức:
STT Đoạn kích thước Triệu Thị Chơi Trường CĐ CN
AR 3 RAR 4 R= 3.5 – 0.08Rl
CR 1 RCR 2 R = 0.17Rl
AR 21 RAR 22 R = 0.5ªR 21 RAR 4
AR 22 RBR 2 R = 0.5ªR 22 RCR 2Qua các góc phụ trợ xác định cạnh chiết bên phải
CCR 2 R Rộng bả vai = Rbv/2 + Cđbv(0,5cm)
CR 2 RCR 3 R = 1/3 CR 2 RHR 2
CR 4 R là điểm giữa của
CR 1 RCR 3 R(Rộng lưng) = 0.5Rl + 0.75
CR 31 RCR 41 R(Đầu sườn) = 0.62CR 3 RCR 5(CR 3 RCR 5 R = Dbt + 1.25)
CR 31 RCR 32 R = CR 31 RCR 41Lấy CR 41, RCR 32 R làm tâm quay
Trang 30từ HR 1 RCR 3 RCR 5 RCR 1 R (Đoạn giữa HR 1 RCR 3 R vẽ cong lõm)
1cm
CR 1 RCR 4 R = ½CR 1 RCR 3
CR 4 RCR 5 R = ¼CR 4 RCR 2
Vẽ vòng nách qua các điểm BR 2 RCR 3 RCR 5 RCR 1 R trơn đều
CR 1 RCR 3
CR 4 RCR 5 R = 1/3 CR 4 RCR 2
Vẽ vòng nách thân sau qua các điểm HR 1 RCR 3 RCR 5 RCR 1 R
trơn đều
cung có bán kính CR 31 RCR 41 R hai cung này cắt nhau tại CR 42 R Lấy
CR 42 R làm tâm quay cung có bán kính CR 31 RCR 41 R ta được gầm nách thân sau
Kéo dài vai con TS và CR 32 RCR 42 R
hai đường thẳng này cắt nhau tại CR 44 R Lấy AR 4’ R và CR 32 R làm tâm quay cung có bán kính
AR 4’ RCR 44 R ta vạch được tâm cong phần nách trên
4 Thiết kế sườn gấu
Trang 316 Thiết kế vai con AR 4 RHR 2 R = Rv/10 + 1cm
CR 6 RCR 7 R (Rộng TT) = Vn/4 + Cđ + 1,5cm
HR 4 RHR 5 R = 1,5cm
Từ HR 5 R dựng đường vuông góc xuống dưới cắt đường ngang nách tại CR 9
CR 9 RCR 10 R = 1/3 CR 8 RHR 5 R + 1cm
CR 6 RCR 8 R Rộng ngang ngực
= Rnn/2 + 1cm
Từ CR 8 R dựng vuông góc lên trên
CR 43 R làm tâm quay cung có bán kính CR 51 RCR 52 R ta được gầm nách
dưới thân trước
Kéo dài đường vai con thân trước và CR 52 RCR 43 Rhai đường này cắt nhau tại CR 45 R lấy AR 4” R, CR 52 R
làm tâm quay cung có bán kính
CR 52 RCR 45 R hai cung này cắt nhau tại CR 47 R lấy cR 47 R làm tâm quay cung có bán kính CR 52 RCR 47 R ta được vòng nách trên
Trang 328 Thiết kế sườn gấu
Rộng ngang eo
Rộng ngang mông
DR 2 RDR 3 R = DDR 1
XR 3 RXR 4 R = Vm/4 + 2cm Nối CR 7 R với DR 3 R, DR 3 R với
XR 4
XR 3 RXR 3 RP
’
P (Xa vạt) = 1- 2cm
XR 4 RXR 5 R (Giảm sườn) = 2cm
2cm
AR 3 RXR 3 R=Sđo
CR 33 RAR 3 R=0.885DMT (RT/DMT)P
0.25-2
10 Thiết kế đầu tay
Trang 33Đoạn giữa OA vẽ cong lồi 1cm
Đoạn giữa OCR 1 Rvẽ cong lõm 0,5cm
*Mang tay sau:
CR 1
*Vẽ mang tay sau từ điểm cách A qua 1/3AAR 1 R qua AR 2 R xuống
CR 1
BR 1 RBR 2 R= ½(Chu vi NT +
NS + cầm vải) – 1,7AC AD(Hạ khuỷu tay) =
½AX+3cm
CCR 3 R = CCR 4 R = ½CCR 1
Từ CR 3 RCR 4 R dựng vuông góc lên trên lấy
CR 3 RCR 5 R = CR 2 RCR 3 R(TS) – 0.5cm
CR 4 RCR 8 R = CR 8 RCR 9 R(TT) + 1cm
AAR 3 R = ½ACR 5
AR 3 RAR 4 R = 1/7ACR 5
AR 2 RAR 5 R = 0.2(Rkn + 0.5÷1cm)
AR 3 RAR 41 R=0.8ªR 3 RAR 5
AR 3 RAR 31 R=0.335CMT
AR 31 RCR 44 R=1/2ªR 31 RCR 42Lấy CR 44 Rlàm tâm vẽ cung bk
CR 44 RCR 42 Rcắt cung CR 32 RCR 41 Rtại cR 45
AR 5 RAR 41’ R=AR 5 RAR 41
CR 46 RAR 41’ R=1/2ªR 41’ RCR 43Lấy CR 46 Rlàm tâm vẽ cung có bk
CR 46 RCR 43 Rcung này cắt cung
Trang 34tay ½cửa tay
(hoặc = CCR 1 R – 2cm)
XR 1 RXR 2 R(Giảm bụng tay) = 2cm
Vẽ bụng tay CR 1 RXR 2 R trơn đều đoạn giữa vẽ cong lõm 1÷2cm
Vẽ gấu tay XXR 2 Rtrơn đều
¾CCR 1Nối đường bụng tay
CR 1 RXR 1
DR 1 RDR 3 R = DR 2 RDR 4 R = 0.7÷1cm
Dựng góc β có đỉnh tại AR 31’ Đường ngang gấu tay
AR 3 RAR 31 RXR 3 R=Dt Ngang khuỷu tay
AR 3 RAR 31 RDR 3 R=Dkt Rộng cửa tay
XR 5 RXR 31 R=0.5Vct+∆ R 94
Trang 351.4.2 Bản vẽ của các hệ công thức thiết kế
Hình 1.12 Bản vẽ mẫu áo cơ bản của HCT Triệu Thị Chơi
Trang 36Hình 1.13 Bản vẽ mẫu áo cơ bản của HCT Trường CĐ CN May TT Hà nội
Trang 37Hình 1.14 Bản vẽ mẫu áo cơ bản của HCT Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
Trang 38Hình 1.15 Bản vẽ mẫu áo cơ bản của HCT Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 391.4.3.So sánh và nhận xét mẫu được thiết kế từ 4 hệ công thức
Bảng 1.5 Đánh giá độ vừa vặn của các hệ công thức
HCT Triệu Thị Chơi HCT Trường CĐ May TT
Hà nội
HCT Trường ĐH Kinh tế Kỹ thuật CN
-Do vậy độ vừa vặn chưa đảm bảo chính xác
-Phương pháp dựng hình đơn giản
-Chỉ phù hợp với may đo
-Dấu hiệu kích thước cơ thể sử dụng trong thiết kế nhiều hơn (11dấu hiệu)
-Các kích thước dễ đo
-Chủ yếu sử dụng dạng công thức cấp 1
-Do vậy độ vừa vặn chính xác hơn
so với hệ công thức (1 và 2)
-Phương pháp dựng hình đơn giản
-Có thể sử dụng trong thiết kế công nghiệp nhưng vẫn phải điều chỉnh
- Sử dụng nhiều dấu hiệu kích thước cơ thể (22 dấu hiệu)
- Sử dụng dạng công thức thiết kế cấp 1
-Kích thước chi tiết thiết kế tương ứng với kích thước cơ thể
-Do vậy độ vừa vặn có độ chính xác cao hơn hẳn so với các hệ công thức (1), (2) và (3)
-Rất phù hợp với thiết kế trong công nghiệp
-Tuy nhiên hệ công thức này có nhược điểm là phương pháp dựng hình khá phức tạp và để đo các thông số kích thước không đơn
Trang 40giản
Vai
-Đầu vai không đúng vị trí
-Hạ xuôi vai chưa đủ nên bị thừa
tạo thành vệt nhăn sát vòng nách
-Do không xác định độ xuôi vai mà
lấy theo rộng ngang vai nên không
phù hợp với đối tượng thiết kế
- Hạ xuôi vai thân sau chưa đủ
- Do khi thiết kế Xv thân sau 1.0cm
Khi thiết kế có sử dụng số đo xuôi vai nên vừa hơn so với hệ công thức 1 và 2
Khi thiết kế xuôi vai sử dụng số
đo cung mỏm vai nên độ vừa vặn tốt hơn