Phương án PCCCR cấp huyện theo Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Nghị định 1562018NĐCP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;Phụ trách chung và điều động mọi lực lượng, phương tiện cần thiết trên địa bàn huyện để tổ chức tuyên truyền Luật lâm nghiệp, quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng và cứu chữa khi xảy ra cháy rừng, chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả PCCCR trên địa bàn toàn huyện.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
HUYỆN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 03 năm 2020
về việc phê duyệt phương án PCCCR huyện năm 2020)
Phần I CƠ SỞ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
1 Sự cần thiết xây dựng phương án
Trên đia bàn tỉnh hằng năm đều xẩy ra cháy rừng và gây hậu quả nghiệm trọng, đặc biệt là thiệt hại về tài nguyên rừng Trong những năm gần đây huyện không xẩy ra cháy rừng nhưng thời tiết trên địa bàn huyện rất phức tạp, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm là 290C, có độ ẩm cao và có nguy cơ xẩy ra cháy rừng rất cao, đặc biệt là từ tháng 4 đến tháng 8 hằng năm
Để phòng chống cháy rừng và hạn chế những hậu quả xấu do cháy rừng xẩy ra là một việc làm rất cần thiết Để có thể chủ động tổ chức thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng một cách hiệu quả, kịp thời và hạn chế tối đa thiệt hại do cháy rừng gây ra UBND huyện tiến hành xây dựng phương án Phòng cháy, chữa cháy rừng huyện năm 2020
2 Cơ sở xây dựng phương án
2.1 Cơ sở pháp lý
- Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
- Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
- Công văn số 194/SNN-KL ngày 21/01/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT
về việc hướng dẫn xây dựng phương án PCCCR theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP của chính phủ
2.2 Cơ sở thực tiễn
- Đặc điểm tự nhiên:
là huyện miền núi nằm phía Tây Bắc tỉnh có tổng diện tích tự nhiên 94.176,8 ha, dân số toàn huyện có trên 127.000 người; là một trong những huyện có diện tích rừng và đất lâm nghiệp lớn của tỉnh Theo kết quả kiểm kê rừng tại Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh và Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 08/01/2020 của UBND huyện về việc công bố hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp huyện năm 2019, toàn huyện có 68.098,04 ha đất lâm nghiệp; diện tích có rừng là 51.841,37 ha; trong đó diện tích rừng tự nhiên là 30.964,04 ha; diện tích rừng
Trang 2trồng đã thành rừng là 20.873,33 ha ; diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng: 16.256,67
ha Độ che phủ đạt 55%
nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm là
290C Cao nhất là vào tháng 4 đến tháng 7 hàng năm nhiệt độ nằm trong khoảng 36-400C; thấp nhất là vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau nhiệt độ vào khoảng 150C Độ ẩm không khí trung bình 85% Lượng mưa chủ yếu tập trung vào tháng 6 đến tháng 11 lớn nhất vào
2 thời kỳ từ tháng 4 đến tháng 6 và từ tháng 8 đến tháng 10 Mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 6 năm sau Đặc biệt trong đó tháng 3 đến tháng 5 là tháng cao điểm thường xẩy ra cháy rừng
- Đặc điểm kinh tế, xã hội
Đời sống của ngươi dân còn gặp nhiều khó khăn, diện tích sản xuất lúa nước ít nên thu nhập chủ yếu phụ thuộc vào rừng, với tập quán lâu đời thói quen dùng lửa trong các hoạt động sản xuất cũng như sinh sống hàng ngày trong rừng là rất khó thay đổi Cộng thêm trình độ thiếu hiểu biết về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng của một số bộ phận người dân còn thấp là những nguyên nhân chủ yếu có thể gây ra các vụ cháy rừng
- Thực trạng công tác phòng cháy, chữa cháy rừng
Hằng năm UBND huyện, 21 xã thị trấn và 5 chủ rừng nhà nước đóng trên đia bàn huyện đều xây dựng phương án tác chiến phòng cháy, chữa cháy rừng Thành lập nhiều tổ PCCCR và tiến hành ký cam kết với các xóm trưởng và tất cả các hộ gia đình trên địa bàn huyện
Thường xuyên tổ chức trực canh lửa theo các cụm địa bàn và tuyên truyền rộng rãi đến toàn thể nhân dân về công tác PCCCR với phương châm “Bốn tại chỗ” Đặc biệt chú trọng những ngày có khả năng cháy rừng xẩy ra cao để cho người dân biết và phòng cháy
Nhờ làm tốt các công tác trên, trong những năm qua trên địa bàn huyện không xẩy ra cháy rừng
- Giao thông phục vụ chữa cháy
Huyện là huyện miền núi cao và hệ thống đường đi lại khó khăn, đặc biệt là những con đường dẫn vào rừng sâu Vì thế công tác phòng cháy, chữa cháy rừng gặp rất nhiều khó khăn
- Nguồn nước chữa cháy
Trên đia bàn huyện có mạng lưới khe suối rất dày đặc và có rất nhiều hồ nước lớn nhỏ, vì vậy nếu có cháy rừng xẩy ra thì nguồn nước tại chỗ sẽ đủ phục vụ cho chữa cháy rừng
Phần II MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA PHƯƠNG ÁN
1 Mục đích
Mục tiêu của phương án nhằm nâng cao năng lực chỉ huy PCCCR và nhận thức về công tác PCCCR; tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của chủ rừng,
Trang 3của cấp chính quyền, đoàn thể tại các địa phương có rừng thực hiện nhiệm vụ PCCCR là nhiệm vụ thường xuyên
Hạn chế tối đa nguy cơ xẩy ra cháy rừng và hạn chế mức thấp nhất về thiệt hại do cháy rừng gây ra
2 Yêu cầu
Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, ngành nhất là các ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các xã, thị và các chủ rừng nhà nước đóng trên địa bàn thể hiện rõ vai trò trách nhiệm trong công tác PCCCR
Việc chỉ đạo thực hiện phương án PCCCR phải một cách đồng bộ, có sự phối hợp kịp thời, thường xuyên, chặt chẽ của các ngành có liên quan và chính quyền địa phương các xã, thị tạo nên sức mạnh tổng hợp cả hệ thống chính trị trong công tác PCCCR cũng như trong công tác thực hiện nhiệm vụ Lâm nghiệp
Phần III NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
1 Kiện toàn lực lượng phòng cháy chữa cháy rừng các cấp
1.1 Củng cố Ban chỉ huy PCCCR các cấp
a Hệ thống tổ chức chỉ huy cấp huyện (Ban chỉ đạo về chương trình mục tiêu
phát triển lâm nghiệp bền vững của huyện gồm 4 lãnh đạo chỉ đạo và 22 thành viên)
- Lãnh đạo Ban chỉ đạo:
1 Ông: …… - Chủ tịch UBND huyện: Trưởng ban;
Điện thoại: …
2 Ông: ………… - Phó Chủ tịch UBND huyện: Phó Trưởng ban;
Điện thoại: …
3 Ông: …… - Hạt Trưởng Hạt Kiểm lâm huyện: Phó Trưởng ban thường trực, kiêm Chánh văn phòng thường trực BCĐ;
Điện thoại: ……
4 Ông: ……… - Trưởng phòng NN&PTNT huyện;
Điện thoại: …
- Các thành viên Ban chỉ đạo:
………
b Các chủ rừng, Nông trường và UBND các xã, thị trên địa bàn huyện:
………
- 21 xã, thị trên địa bàn hyện (Toàn bộ các xã có rừng đều xây dựng Phương án
PCCCR cấp xã).
c Nhiệm vụ
Trang 4Nhiệm vụ chung
Ban chỉ đạo về chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững huyện có chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho UBND huyện chỉ đạo thực hiện công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; công tác phát triển rừng và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và Đề án giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện
Nhiệm vụ cụ thể:
- Tham mưu xây dựng kế hoạch, các văn bản PCCCR và tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc và thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn toàn huyện
- Tham mưu xây dựng lực lượng PCCCR cơ động, phối hợp với BCH quân sự, Công an để đảm bảo khả năng xử lý các tình huống cháy rừng lớn xảy ra
Nhiệm vụ cụ thể của Ban chỉ đạo trong công tác PCCCR như sau:
- Trưởng ban: Phụ trách chung và điều động mọi lực lượng, phương tiện cần thiết trên địa bàn huyện để tổ chức tuyên truyền Luật lâm nghiệp, quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng và cứu chữa khi xảy ra cháy rừng, chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả PCCCR trên địa bàn toàn huyện
- Các Phó ban cùng các ban viên: Thường xuyên kiểm tra đôn đốc các hoạt động của Ban chỉ đạo 21 xã, thị trấn và các chủ rừng nhà nước Khi xảy ra cháy rừng có quyền điều động mọi lực lượng, phương tiện cần thiết trên địa bàn để cứu chữa cháy
- Hạt Kiểm lâm phụ trách tác chiến, chỉ đạo các Trạm Kiểm lâm địa bàn và Kiểm lâm viên phụ trách địa bàn trực tiếp tham mưu cho chính quyền địa phương các xã, thị trấn và giúp các chủ rừng xây dựng phương án PCCCR Thường xuyên đôn đốc các lực lượng canh lửa rừng, các tổ tuần tra gác rừng duy trì hoạt động trong những ngày nắng nóng Theo dõi việc tổ chức tuyên truyền ở xã, thị, xóm, tổ đội sản xuất, kiểm tra hệ thống bảng, biển tuyên truyền nội quy về PCCCR Kiểm lâm viên phụ trách địa bàn phối hợp với Trưởng BCĐ các xã có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy rừng
- Ban chỉ đạo các xã, thị chịu trách nhiệm tổ chức lực lượng của xã, thị quán triệt các nội dung PCCCR đến tận mọi người dân, phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện của xã, thị và xóm, bản Khi xảy ra cháy rừng trên địa bàn thì Chủ tịch UBND xã, thị hoặc người được uỷ quyền điều động lực lượng, phương tiện và có mặt tại đám cháy để chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy
- Các chủ rừng là tổ chức Nhà nước gồm: …… rừng phòng hộ cùng Nông trường 3/2 và Xuân Thành phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về hiệu quả PCCCR trên phạm
vi lâm phần của mình quản lý; tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các tổ đội, trạm quản lý bảo vệ rừng và các hộ nhận khoán rừng, bảo vệ rừng và trồng rừng thực hiện trực chòi canh, tuần tra gác rừng và hỗ trợ các xã có rừng của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống,
Trang 5Lâm trường, Tổng đội TNXP III, BQL rừng phòng hộ cùng 02 Nông trường tổ chức thực hiện đầy đủ các biện pháp PCCCR Khi xảy ra cháy rừng thì Thủ trưởng hoặc người được
uỷ quyền huy động lực lượng, phương tiện và chịu trách nhiệm chỉ huy chữa cháy, xóm trưởng nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy rừng
- Các xóm trưởng, trưởng bản: Trực tiếp tuyên truyền vận động nhân dân trong thôn, bản thực hiện nghiêm túc các nội dung cam kết PCCCR Tổ chức lực lượng tuần tra canh gác phát hiện lửa rừng, quản lý ngăn ngừa các hoạt động có thể gây ra cháy rừng Huy động lực lượng, phương tiện và trực tiếp chỉ huy chữa cháy khi cháy rừng xảy
ra trên phạm vi thôn bản, được giao trách nhiệm huy động lực lượng tham gia chữa cháy rừng vùng lân cận và tham gia lực lượng ứng cứu khi được lệnh điều động
1.2 Tổ chức quy hoạch lực lượng PCCCR
Hằng năm, thành lập các tổ đội chữa cháy rừng tại chỗ (thôn, bản, tổ đội sản xuất,
tổ liên gia) Thành lập các trung đội mạnh chữa cháy rừng cơ động của các xã, thị, Khu bản tồn, Lâm trường, Tổng đội TNXP, BQL rừng phòng hộ và 02 Nông trường để điều động ứng cứu khi cần thiết
2 Tổ chức và xây dựng các biện pháp PCCCR.
2.1 Các biện pháp phòng cháy rừng trên địa bàn
a Xác định thời gian dễ xẩy ra cháy rừng.
là huyện miền núi có diễn biến thời tiết phức tạp, trong năm tất cả các tháng đều có nguy cơ xẩy ra cháy rừng tuy nhiên từ tháng 4 đến tháng 9 hằng năm có nhiệt độ tăng cao, độ ẩm thấp và có nguy cơ xẩy ra cháy rừng cao nhất
b Xây dựng bản đồ phân vùng trọng điểm rừng dễ bị cháy
- Để chủ động trong việc huy động lực lượng, phương tiện, dụng cụ chữa cháy rừng và đề ra các biện pháp PCCCR thích hợp, hiệu quả; Ban Chỉ đạo các cấp phải rà soát, bổ sung, điều chỉnh kịp thời các vùng rừng dễ xảy ra cháy rừng, như: Các khu rừng chăm sóc, chặt nuôi dưỡng, khai thác và các khu rừng gần khu dân cư , thực hiện các biện pháp PCCCR thích hợp;
Nguyên tắc xác định vùng trọng điểm cháy rừng dựa trên kết quả tổng hợp, theo dõi diễn biến cháy rừng hằng năm xác định số lần xuất hiện các vụ cháy trên thực địa, trạng thái rừng thường xảy ra cháy, vật liệu cháy, khí hậu, điều kiện gây cháy
- Vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng hằng năm phải được bổ sung vào bản đồ
PCCCR; hình thức và nội dung của bản đồ PCCCR cần thể hiện:
+ Hình thức bản đồ:
Trang 6* Tỷ lệ bản đồ: Xã, phường, thị trấn 1/25.000 hoặc 1/10.000; huyện, thị xã, thành phố 1/50.000 hoặc 1/25.000;
* Màu sắc: Vùng trọng điểm dễ cháy (màu đỏ); sông, suối, hồ, đập (màu xanh); giao thông chính, đường mòn trong rừng (màu đen) ;
+ Nội dung bản đồ:
* Công trình PCCCR: Đường băng cản lửa, hồ chứa nước; chòi canh lửa…;
* Đường giao thông chính, đường mòn trong rừng;
* Các cụm khu dân cư, trụ sở Uỷ ban nhân dân, chợ, trường học, cơ quan kiểm lâm, trạm y tế…;
* Nơi để dụng cụ, phương tiện… chữa cháy và các vấn đề liên quan khác
Phân vùng rừng, xác định vùng và trách nhiệm
Toàn bộ 21 xã, thị trấn trên địa bàn huyện được chia thành 3 vùng:
- Vùng 1: Gồm 5 xã:
- Vùng 2: Gồm 5 xã:
- Vùng 3: Gồm 11 xã, Thị Trấn:
* Xác định vùng trọng điểm cháy trên địa bàn huyện:
Căn cứ tình hình điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết, độ dốc và đặc điểm tài
nguyên rừng chủ yếu là loài cây dễ cháy Ban chỉ đạo huyện phân vùng trọng điểm dễ xảy
ra cháy rừng như sau:
Gồm 13 xã: Nam Sơn (TK 323; 328), Bắc Sơn (TK 331; 327; 330), Châu Lý (TK 313; 311; 316), Châu Thái (TK 304; 307; 300; 302), Châu Tiến, Châu Hồng, Châu Thành (TK 272B; 277; 287A; 288B), Châu Cường (TK 295A; 295B; 285; 293; 296) và một số lâm phần của các xã Yên Hợp, Đồng Hợp, Liên Hợp, Châu Lộc, Văn lợi
c Xây dựng và vận hành quy trình dự báo và cảnh báo nguy cơ cháy rừng
- Ban chỉ đạo cấp huyện tổ chức kiểm tra, đôn đốc UBND các xã thị và các chủ rừng thường xuyên tuần tra, kiểm tra, theo dõi phát hiện lửa rừng, kịp thời phát hiện khi
có cháy rừng xảy ra và triển khai ngay việc chữa cháy rừng, không để cháy lan diện rộng;
Trang 7- Tăng cường, bố trí lực lượng tại các vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng cao thường trực 24/24 giờ trong thời điểm nắng nóng kéo dài (cấp dự báo cháy rừng ở cấp IV, cấp V) để theo dõi, phát hiện sớm lửa rừng và báo cáo kịp thời cho Ban Chỉ huy biết để chỉ đạo huy động lực lượng chữa cháy;
- Hạt kiểm lâm huyện theo dõi thông tin cảnh báo sớm cháy rừng trên hệ thống thông tin cảnh báo của Cục Kiểm lâm; nếu có điểm cháy tiến hành kiểm tra, xác minh và báo cáo về Chi cục Kiểm lâm để tổng hợp báo cáo lên cấp trên; khi cấp dự báo cháy rừng
từ cấp III đến cấp V phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để cảnh báo, chủ động phòng ngừa
- Khi có cháy rừng xảy ra trong thời gian 60 phút (tính từ khi phát hiện đám cháy) Hạt trưởng các hạt kiểm lâm phải báo cáo ngay cho UBND huyện, Ban chỉ đạo về chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững và Chi cục Kiểm lâm biết để phối hợp chỉ đạo và huy động lực lượng chữa cháy trong trường hợp cần thiết;
d Tuyên truyền nâng cao nhận thức và kiến thức của cộng đồng về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Các xã, thị và các chủ rừng dựa trên phương án PCCCR của mình ở những vùng rừng trọng điểm dễ cháy phải xây dựng bảng tin, biển báo cấm dùng lửa hoặc cấm đưa lửa vào rừng đặt ngay ở cửa rừng nơi dễ nhận biết để mọi người dân nhận thấy và thực hiện
- Kiểm lâm địa bàn phối hợp với các Ban, Ngành, chính quyền địa phương xã, thị
và các chủ rừng nhà nước tuyên truyền công tác QLBVR & PCCCR đến mọi cán bộ và nhân dân trên địa bàn biết và thực hiện một cách có hiệu quả
- Tuyên truyền trên truyền thanh, truyền hình của huyện hoặc lưu động bằng ô tô
có trang bị loa đài, băng Catset, biểu ngữ, thực hiện mỗi tuần 01 lần trong thời kỳ cao điểm
- Tuyên truyền trên loa truyền thanh của xã, xóm, bản nếu có, còn những xã, xóm chưa có truyền thanh thì thông qua các cuộc họp xóm, bản thực hiện mỗi tuần 2 buổi phát
và họp thông báo cấp dự báo cháy rừng để đề phòng gây cháy rừng
- Nhiệm vụ tổ chức thực hiện giao cho Phòng Văn hoá thông tin, Đài phát thanh truyền hình huyện, Hạt Kiểm lâm, Khu bảo tồn Pù Huống, 02 Lâm trường, Tổng đội TNXP III, BQL rừng phòng hộ cùng 02 Nông trường và 21 xã, thị trấn phối hợp thực hiện
e Đào tạo, huấn luyện và diễn tập chữa cháy rừng
Trang 8Tổ chức các lớp tập huấn về kiến thức, kỹ thuật PCCCR; tổ chức diễn tập phương
án, phối hợp các lực lượng tham gia chữa cháy rừng theo phương châm 4 tại chỗ cho lực lượng PCCCR các cấp, tổ đội quần chúng bảo vệ rừng, PCCCR rừng thôn, bản, qua đó nhằm:
- Nâng cao năng lực chỉ huy PCCCR, tổ chức chữa cháy rừng nhanh chóng, kịp thời hiệu quả;
- Nâng cao nhận thức, kiến thức về PCCCR và kỹ năng chữa cháy rừng cho các cấp, chủ rừng và nhân dân trên địa bàn
f Xây dựng và duy trì các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng
- Khi thiết kế trồng rừng tập trung, chủ rừng phải xây dựng hệ thống các công trình PCCCR: Đường băng cản lửa, chòi canh phát hiện lửa, bảng cấp dự báo cháy rừng trình
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Những diện tích rừng dễ cháy chưa có đường băng cản lửa, phải tiến hành xây dựng ngay, nhằm hạn chế thiệt hại khi cháy rừng xảy ra Cùng với việc thiết kế đường băng cản lửa phải tận dụng các khe, đầm, hồ có sẵn để dự trữ nước cho việc chữa cháy rừng;
- Xây dựng chòi canh phát hiện lửa: Lợi dụng địa hình, chọn nơi đồi cao làm nơi quan sát; xây dựng chòi canh phát hiện lửa ở những nơi có diện tích rừng trồng lớn và tập trung;
g Xây dựng các giải pháp làm giảm vật liệu cháy
- Làm giảm vật liệu cháy (VLC) bằng các biện pháp lâm sinh (vệ sinh rừng, luồng phát hạ thấp thực bì, đốt trước có điều khiển…);
- Trồng hỗn giao nhiều loài cây;
- Trồng các đai xanh cản lửa bằng các loài cây khó cháy;
- Dọn vệ sinh rừng sau khai thác
2.2 Các biện pháp chữa cháy rừng
a Xây dựng và vận hành quy trình chỉ đạo điều hành và chữa cháy rừng
Trang 9- Quy trình chỉ đạo điều hành
Cấp điều động:
Trưởng thôn, bản có quyền được điều động tổ PCCCR và những người trong độ tuổi lao động có đủ sức khoẻ của thôn, bản để cứu chữa cháy rừng trên phạm vi địa bàn phụ trách và đi ứng cứu khi có lệnh điều động
Chủ tịch UBND các xã, thị là Trưởng Ban chỉ đạo về chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững cấp xã có quyền huy động tốt đa lực lượng, phương tiện của
xã để cứu chữa cháy rừng có hiệu quả Đồng thời uỷ quyền cho các thành viên được quyền huy động phương tiện, lực lượng cần thiết của xóm có xảy ra cháy rừng và các xóm lân cận để hỗ trợ
Trưởng Ban chỉ đạo về chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững cấp huyện có quyền huy động tối đa mọi lực lượng, phương tiện cần thiết trên địa bàn tham gia cứu chữa cháy rừng có hiệu quả.Đồng thời uỷ quyền cho các thành viên được quyền huy động lực lượng, phương tiện cần thiết ở xã có xẩy ra cháy rừng và các xã lân cận để
hỗ trợ
Lệnh điều động:
Khi xảy ra cháy rừng, việc cần thiết và cấp bách là phải huy động kịp thời lực lượng, phương tiện để dập tắt đám cháy khi mới phát sinh Vì vậy lệnh điều động có thể thực hiện như sau:
Điều động trực tiếp: Người có quyền (theo quy định nêu trên) trực tiếp hoặc thông
qua điện thoại đến địa phương nơi xảy ra cháy rừng ra lệnh điều động lực lượng, phương tiện để cứu chữa cháy rừng
Điều động thông qua lệnh điều động của cấp có thẩm quyền bằng văn bản
Khi nhận được lệnh điều động thì các cấp chính quyền, các chủ rừng, cơ sở, đơn
vị, tập thể và mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành
- Nguyên tắc chữa cháy rừng:
Thực hiện phương châm bốn tại chỗ: “chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ”;
Trang 10Dập tắt lửa phải khẩn trương, kịp thời và triệt để;
Hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về mọi mặt;
Đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng, phương tiện, tài sản của nhân dân và người tham gia chữa cháy;
Trong trường hợp cháy rừng xảy ra trên diện rộng có nguy cơ gây thảm họa dẫn đến tình trạng khẩn cấp thì việc chữa cháy rừng phải tuân thủ các quy định của pháp luật
về tình trạng khẩn cấp
b Xây dựng các biện pháp kỹ thuật chữa cháy rừng cho các vùng cụ thể
Kỹ thuật chữa cháy rừng, gồm hai biện pháp: Chữa cháy gián tiếp và chữa cháy trực tiếp:
- Biện pháp chữa cháy gián tiếp: Dùng lực lượng và phương tiện để giới hạn đám cháy, thường áp dụng cho đám cháy lớn, cường độ cháy cao, tốc độ lan tràn nhanh và diện tích khu rừng còn lại nhiều, hoặc đám cháy lớn, không chữa trực tiếp được, cụ thể:
+ Dùng băng trắng ngăn lửa: Thường làm ở phía trước đám cháy, hướng cong về hai phía ngọn lửa; tùy theo diện tích, tốc độ, địa hình…, chọn chiều rộng của băng thích hợp sao cho đám cháy không vượt qua băng;
+ Băng đốt trước (dùng lửa dập lửa) cụ thể: Trước đám cháy không xa, dọn hai băng song song bao quanh đám cháy; trên hai băng tiến hành dọn sạch tất cả vật liệu
cháy ra bên ngoài về phía giữa hai băng, sau đó đốt từng đoạn, khi đốt phải thận trọng không để lửa cháy lan, tràn ra ngoài; tuyến lửa đốt trước này là tuyến có điều khiển,
an toàn và khẩn trương; tuỳ theo tốc độ gió và quy mô đám cháy mà khoảng cách giữa hai băng cho thích hợp;
- Biện pháp chữa cháy trực tiếp: Sử dụng tất cả các phương tiện, công cụ từ thủ công đến cơ giới hiện đại, như: Cành cây, bình tưới nước, máy bơm phun nước, máy thổi gió, rựa và hoá chất tác động trực tiếp vào đám cháy để dập tắt lửa Áp dụng đối với đám cháy có diện tích nhỏ; thường áp dụng cháy mặt đất
2.3 Trang bị phương tiện và thiết bị phục vụ phòng cháy, chữa cháy