1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Đáp án HSG Sinh học lớp 11 Quảng Bình 2017-2018 - Học Toàn Tập

3 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 418,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đường cong C là đường cong thích hợp để biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây vì: Giai đoạn hạt đang nẩy mầm và giai đoạn cây ra hoa trái là giai đoạn hô hấp mạn[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2017-2018

Môn: Sinh học Khoá ngày 22/3/2018

*******************

1

(1,5)

a Các phương thức thu nhận năng lượng ở vi sinh vật dị dưỡng:

- Hô hấp hiếu khí: chất điện tử cuối cùng là ôxi phân tử

- Hô hấp kị khí: chất nhận điện tử cuối cùng là ôxi liên kết

- Lên men: chất nhận điện tử cuối cùng là một chất hữu cơ

b Các nhóm vi sinh vật tự dưỡng:

- Gồm 2 nhóm: + Quang tự dưỡng

+ Quang dị dưỡng

- Gọi tên như vậy vì: căn cứ vào nguồn cung cấp cacbon và nguồn năng lượng

c Điểm chung và điểm khác biệt:

- Điểm chung: chất hữu cơ không được phân giải hoàn toàn, đều phải trải qua sản

phẩm trung gian là axit pyruvic

- Điểm khác:

+ Lên men etylic: axit pyruvic bị loại CO2 thành axetalđehit sau đó được oxi hóa

thành rượu etylic Nấm men và một số vi khuẩn khác có thể chuyển hóa pyruvic thành

ethanol và CO2 Quá trình này trải qua 2 bước:

Bước 1: pyruvic bị khử cacboxyl hóa vốn được xúc tác bởi enzim pyruvic decacboxylase,

enzim này cần Mg2+ và có coenzim là TTP

Bước 2: axetaldehyt bị khử thành ethanol với NADH + H+ được tạo ra từ sự oxi hóa

khử 3 photpho glyxeraldehyt

+ Lên men lactic: axit pyruvic bị khử ngay thành axit lactic là chủ yếu, dưới tác dụng

của lactate dehydrogenase

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

2

(1,0)

a Peroxixom

- Cấu trúc: Một loại bào quan gần với lizoxom là peroxixom Trong peroxixom có

chứa các enzim oxi hóa đặc trưng: catalaza, D.amino-oxydaza, urat- oxydaza, trong đó

catalaza là enzim có trong tất cả peroxixom

- Chức năng:

+ Peroxixom có vai trò quan trọng trong tế bào Chúng tham gia quá trình chuyển

hóa các axit nucleic ở khâu oxi hóa axit uric (là sản phẩm chuyển hóa của purin)

+ Peroxixom tham gia điều chỉnh sự chuyển hóa glucozo và phân giải H2O2 là

sản phẩm độc hại thành H2O nhờ enzim catalaza

b Glioxixom

- Cấu trúc: Ở tế bào thực vật có loại peroxixom đặc trưng được gọi là glioxixom

Trong glioxixom có các enzim của chu trình glioxilat là quá trình chuyển hóa cá lipit

thành gluxit, đây là quá trình quan trọng chỉ đặc trưng cho thực vật và một số động vật

bậc thấp Động vật có xương sống bậc cao không có quá trình này

- Chức năng: Chu trình glioxilat được thực hiện bởi một loại peroxixom đặc biệt được

gọi là glioxixom nhờ hệ enzim của chu trình chứa trong đó

0,25

0,25

0,25

0,25

3

(1,5)

a

- Trên cùng một cây, lá ở phía ngoài, bên trên nhận được nhiều ánh sáng, lá ở phía

trong, bên dưới thì nhận được ít ánh sáng có màu khác nhau:

+ Lá ở phía ngoài, bên trên nhiều ánh sáng có màu nhạt vì số lượng diệp lục ít và tỷ lệ

diệp lục a nhiều hơn diệp lục b

+ Lá ở phía trong, bên dưới ít ánh sáng có màu đậm vì số lượng diệp lục ít và tỷ lệ

diệp lục a thấp hơn diệp lục b

- Khả năng quang hợp của chúng khác nhau:

+ Khi chế độ ánh sáng mạnh thì lá ở ngoài có chế độ quang hợp lớn hơn lá ở trong vì

lá ở ngoài có nhiều diệp lục a có khả năng hấp thụ tia sáng có bước sóng dài (tia đỏ)

0,25 0,25

Trang 2

+ Khi chế độ ánh sáng yếu thì chế độ quang hợp của lá phía trong lớn hơn lá phía

ngoài vì lá phía trong có nhiều diệp lục b, có khả năng hấp thụ tia sáng có bước sóng

ngắn (tia xanh, tím)

b

- Cây A (cây ngày ngắn) ra hoa khi độ dài đêm lớn hơn độ dài ngày

- Cây B (cây ngày dài) ra hoa khi độ dài đêm nhỏ hơn độ dài ngày

Do đó, nếu trong cùng một quang chu kì, độ dài đêm nằm trong khoảng giữa của độ dài

ngày (của cây ngày ngắn) và độ dài ngày (của cây ngày dài), thì cả 2 cây đều ra hoa

Độ dài ngày (của cây ngày ngắn) nhỏ hơn độ dài đêm trong quang chu kì nhỏ hơn độ

dài ngày (của cây ngày dài)

Ví dụ: cây A (cây ngày ngắn) có độ dài ngày là 9 giờ, cây B (cây ngày dài) có độ dài ngày

là 14 giờ, nếu trong quang chu kì có độ dài đêm khoảng 13 giờ thì cả 2 cây đều ra hoa

Chú ý: HS có thể dùng cụm từ “độ dài đêm tới hạn” thay cho “độ dài ngày”

0,25 0,25

0,25 0,25

4

(1,5)

- Cá xương nước ngọt có dịch cơ thể ưu trương so với nước ngọt nên nước đi vào cơ

thể qua mang và một phần qua bề mặt cơ thể Cá xương duy trì áp suất thẩm thấu bằng

cách thải nhiều nước tiểu qua thận và hấp thu tích cực muối qua mang

- Cá xương ở biển có dịch cơ thể nhược trương so với nước biển nên nước đi ra khỏi

cơ thể qua mang và một phần bề mặt cơ thể Cá xương duy trì áp suất thẩm thấu bằng

cách uống nước biển để bù lại lượng nước đã mất đồng thời vận chuyển tích cực

lượng muối thừa qua mang ra bên ngoài

- Cá sụn tái hấp thu urê qua thận và duy trì nồng độ urê trong dịch cơ thể cao giúp

tăng áp suất thẩm thấu, chống mất nước

0,5

0,5

0,5

5

(1,0)

a Nói hô hấp sáng gắn liền với thực vật C3 bởi vì:

- Nhóm này khi sống trong điều kiện ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, phải tiết kiệm nước

bằng cách giảm độ mở của khí khổng, làm O2 khó thoát ra ngoài, CO2 khó đi từ ngoài

vào trong

- Nồng độ O2 cao, CO2 thấp trong khoảng gian bào kích thích hoạt động của enzym

RUBISCO theo hướng oxy hóa (hoạt tính oxidaza), làm oxy hóa RiDP (C5) thành APG

(C3) và axit glycolic (C2) Axit glycolic chính là nguyên liệu của quá trình hô hấp sáng

b Giải thích và ứng dụng:

- Đường cong C là đường cong thích hợp để biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời

sống của cây vì: Giai đoạn hạt đang nẩy mầm và giai đoạn cây ra hoa trái là giai đoạn

hô hấp mạnh trong đời sống của cây, do đó tại vị trí này đường cong biểu diễn tăng

Lưu ý: Học sinh chọn đường cong C nhưng không giải thích hoặc giải thích không hợp

lý thì không cho điểm

- Ứng dụng trong bảo quản hạt giống, hoa quả:

Quá trình hô hấp mạnh của các sản phẩm như hoa quả, củ hạt, lúc bảo quản lại gây tỏa

nhiệt mạnh làm tiêu hao nhanh chất hữu cơ, nên làm giảm chất lượng sản phẩm Do

đó, cần làm hạn chế hô hấp bằng cách hạ nhiệt độ, tăng lượng khí CO2, khí nitơ, làm

giảm độ thông thoáng và độ ẩm là điều kiện cần thiết

0,25 0,25

0,25

0,25

6

(1,0)

Các thông tin từ các thụ quan khác nhau được truyền về các trung khu riêng trong vỏ

não đều được thể hiện dưới dạng các xung thần kinh, nhưng não phân tích và nhận

biết được vì chúng đã được mã hoá và não làm nhiệm vụ giải mã (dịch mã)

- Những thông tin định tính được mã hoá bằng chính vị trí (mã vị trí) của các thụ thể

đặc biệt trong các thụ quan riêng biệt khi bị kích thích Não tiếp nhận các thông tin đó

từ các sợi thần kinh khác nhau truyền về các nhóm tế bào khác nhau trên vỏ não để

giải mã mà cho ta những cảm giác tương ứng

- Các thông tin định lượng thuộc các thông tin về cường độ kích thích được mã hoá

theo hai cách khác nhau

+ Cách 1: Phụ thuộc vào cường độ ngưỡng kích thích của các thụ thể và vào số

lượng các tế bào bị kích thích (mã số lượng)

+ Cách 2: Phụ thuộc vào tần số kích thích (mã tần số) kích thích càng mạnh tần

0,25

0,25 0,25

Trang 3

số xung càng lớn và ngược lại 0,25

7

(1,0)

a - Nồng độ đường cao trong máu tạo ra áp lực thẩm thấu cao kéo nước từ dịch mô

vào máu làm tăng thể tích máu dẫn đến tăng áp lực lọc máu ở cầu thận

- Nồng độ đường cao trong máu tạo ra áp lực thẩm thấu cao kéo nước từ dịch mô vào

ống thận làm tăng lượng nước tiểu Cả hai yếu tố trên làm tổn thương đến thận

b - Đây là loài động vật có vòng đời với các giai đoạn vừa sống ở nước vừa sống ở

cạn (lưỡng cư) như cóc có giai đoạn nòng nọc sống ở nước và giai đoạn trưởng thành

(cóc) sống trên cạn

- Khi ở nước do không phải chống sự mất nước nên sản phẩm bài tiết là NH3 còn khi

lên cạn sản phẩm là axit uric có tác dụng chống mất nước

0,25 0,25

0,25

0,25

8

(1,5)

a Số loại giao tử được tạo ra khi có trao đổi chéo tại 1 điểm trên 1 cặp NST tương

đồng 2n+1 Ta có: 2n+1=32, suy ra n = 4 và 2n = 8

b Gọi a là số tinh trùng tạo ra (số tinh trùng X = số tinh trùng Y = a/2)

Ta có: 25% a/2 + 12,5% a/2 = 168 Suy ra a = 896 tinh trùng

Số TB con được tạo ra chuyển sang vùng chín : a/4 = 224 TB con

Số TB con thật sự được tạo ra : (224 x 100)/87,5 = 256 TB

Ta có một số tế bào sinh dục sơ khai đực (TBSDSK) nguyên phân 5 lần tạo ra 256 TB

con, vậy số TB SDSK : 256/ 25 = 8 (tế bào)

Số NST môi trường cung cấp cho cả quá trình phát sinh tạo tinh trùng là:

8.2n.(25 -1) + 2n 224 (tế bào sinh tinh) = 3776 NST

c Số trứng thực sự được tạo ra: 168 x 100/75 = 224 trứng

Số tế bào sinh trứng = số trứng = 224

Gọi x là số là NP của 14 TBSDSK cái Ta có: 14 x 2x =224, suy ra x = 4

Vậy số lần nguyên phân của TBSDSK cái là 4

Lưu ý: Nếu thí sinh làm cách khác nhưng lập luận hợp lý, kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Hết

Ngày đăng: 23/02/2021, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w