DỊ DẠNG HẬU MÔN TRỰC TRÀNG... PHÔI THAI HỌC Khi phôi được 6 tuần , vách niệu trực tràng urorectal septum di chuyển về phía dưới chia ổ nhớp thành: - xoang niệu - dục ở phía trước -
Trang 1DỊ DẠNG HẬU MÔN
TRỰC TRÀNG
Trang 21 Trình bày 2 đặc điểm dịch tễ của dị HMTT
2 Trình bày phân loại dị dạng HMTT theo giải phẫu
3 Trình bày 2 thể lâm sàng của dị dạng HMTT
4 Phân tích mục đích đánh giá bệnh nhi dị dạng HMTT trước mổ
5 Phân tích được hướng xử trí ở bệnh nhi dị dạng HMTT trung bình và cao
MỤC TIÊU
Trang 3Bệnh học
Tiếp cận lâm sàng
Phân loại
Trang 5PHÔI THAI HỌC
Khi phôi được 6 tuần , vách niệu trực tràng (urorectal septum) di chuyển về phía dưới chia ổ nhớp thành:
- xoang niệu - dục ở phía trước
- ống hậu môn trực tràng ở phía sau
Khi vách niệu trực tràng không hình thành → rò giữa ruột và đường niệu ở bé trai hay giữa ruột với âm đạo ở bé gái
Khi màng hậu môn không mất hoàn toàn hoặc chỉ mất một phần → dị tật hậu môn màng hay hẹp hậu môn
Trang 6PHÔI THAI HỌC
Trang 7 Thường thấy nhất: không có lỗ hậu môn đi cùng lỗ rò:
- giữa đoạn dưới đại tràng và niệu đạo ở bé trai
- giữa đoạn dưới ĐT và tiền đình âm hộ ở bé gái
ĐẠI CƯƠNG
Trang 10Phân loại PENA
Rò cổ bàng quang Không HM không rò Bất sản trực tràng
Dò TSM (dò ra da)
Rò tiền đình âm đạo Không HM không rò Bất sản trực tràng Tồn tại ổ nhớp
Dị dạng phức tạp
Không
Có Có Có Có Có Có
Không
Có Có Có
Có Có
Trang 13Dò trực tràng niệu đạo
•Thường gặp nhất (80%)
• Dễ tổn thương niệu đạo.
• Rò NĐ hành tiên lượng tốt hơn rò
NĐ TLT
• LS: tiểu ra phân su.
Recto – urethral fistula
Bulbar Prostatic
Trang 14Rò trực tràng – cổ BQ(Rectal- Vesical fistula)
• Khung chậu kém phát triển.
•Tiên lượng chức năng kém (rò cao)
Trang 15Bất sản HM-TT không dò(Anorectal Agenesis W/O Fistula)
Trang 16Teo trực tràng (rectal atresia)
Trang 17Rò Trực tràng – âm đạo Recto-vaginal fistula
2 lỗ mở vào TSM
Vị trí rò phía trên màng trinh
Rất hiếm gặp <1%
Trang 19Cloaca- single opening in the perineum
Trang 21Lâm sàng
Các dấu hiệu gợi ý dạng cao
◦ TSM phẳng, đường giữa không rõ
◦ Không có di tích ống HM cơ TSM kém phát triển
Các dấu hiệu gợi ý dạng thấp:
◦ Có phân su rò ra TSM, có thể có đường dò dưới da dọc theo đường giữa
◦ Cầu da vắt dọc( bucket-handle)
◦ HM màng nhìn thấy phân su qua lớp màng
Trang 22PHÂN LOẠI
Trang 23P (Pubis): phần cốt hóa của xương mu
C (Coccyx): nằm dưới vị trí S5 khoảng 5mm (do xương cụt trẻ sơ sinh không cản quang)
I (Ischium): điểm cốt hóa thấp nhất của xương chậu ngang cơ mu trực tràng.
Đường PC hay đường Stephens là bờ cao nhất của cơ nâng hậu môn
Cao
Trung gian
Thấp
Trang 24Dị dạng hậu môn trực tràng được xếp theo cao, thấp, trung gian dựa
vào vị trí túi cùng so với cơ nâng hậu môn mà thành phần quan trọng nhất là cơ mu trực tràng
Ở trẻ sơ sinh không có đừờng rò, túi cùng trực tràng đƣợc xác
định dựa vào X quang không sữa soạn ở tư thế dốc đầu ngược
( Wangensteen Rice, 1939).
Sau sinh 12 giờ
Dốc ngược 3 phút trước khi chụp
Tư thế ngang 2 ụ lớn chồng nhau
2 đùi duỗi thẳng không che xương mu.
Mốc cản quang ở di tích hậu môn.
Trang 27Dị tật phối hợp
VACTERL
Trang 28Không có lỗ hậu môn ở bé trai
Không có lỗ hậu môn ở bé gái
Trang 29Không có lỗ hậu môn ở bé trai và lỗ rò tầng sinh môn
Trang 30Meconuria-Urinary tract fistula
Trang 31Không có lỗ hậu môn và rò trực tràng – tiền đình ở bé gái
Trang 32bucket-handle malformation
Trang 34B1:không có HM hoặc HM bất thường
Rò TT- NĐ TLT Rò TT- NĐ hành • Bất sản HM-TT (cao)
• Bất sản HM (trung gian)
• HM nắp (thấp)
HM da
Trang 35B2:không có HM hoặc HM bất thường
Trang 38ĐiỀU TRỊ
Xử trí ban đầu:
◦ Thông dạ dày bớt chướng bụng
◦ Bù nước, điện giải, nhịn ăn tạm thời
◦ Kháng sinh phòng ngừa nhiễm trùng
◦ Chích Vit K1
◦ Bilan thương tổn phối hợp: LS, SA bụng, Tim, thận, não
◦ X quang tư thế chúc đầu ngược 12 -24 g sau sinh (nếu cần)
Trang 39Nguyên tắc phẫu thuật
Phẫu thuật một thì: rò ra da (TSM)
Phẫu thuật 3 thì:
◦ Hậu môn tạm ở sơ sinh ngay khi có chẩn đoán rõ ràng
◦ Tạo hình hậu môn: 3- 6 tháng tuổi
◦ Đóng hậu môn tạm: 1- 2 tháng sau
Một số tác giả thực hiện phẫu thuật tạo hình hậu môn ở giai đoạn sơ sinh đối
với dạng cao và trung gian cho kết quả tốt
Trang 41Phẫu thuật Pena ở bé trai
PSARP
Trang 42Phẫu thuật Pena ở bé trai PSARP
Trang 45Phẫu thuật ở bé gái tồn tại ổ nhớp
PT Pena- PSARP
Trang 46Các vấn đề hậu phẫu
Trang 47Chăm sóc sau mổ
Đau không là triệu chứng chính, trừ khi có mở bụng.
Rò TT-NĐ lưu sonde tiểu 5 ngày
Kháng sinh TM trong 72 giờ, kháng sinh mỡ tại chỗ 8-10 ngày.
Xuất viện sau 3-4 ngày, (5-7 ngày nếu có mở bụng)
Trang 48Nong hậu môn
2 tuần sau mổ
Khởi đầu bằng kich thước lỗ HM, 2 lần ngày Tăng kích thước nong mỗi
tuần kích thước theo tuổi.
Trang 49THANK YOU!!!!!