Khi hai thỏi đặt ngoài không khí thì đòn cân sẽ thăng bằng vì khối lượng của hai thỏi bằng nhau nên trọng lượng tác dụng vào hai vật cũng bằng nhau theo công thức P = 10.m.. b.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT SA PA ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
ĐỂ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2012 – 2013 Môn: Vật Lí 8 (Đáp án gồm 3 trang)
Câu 1 ( 3 điểm)
a Khi hai thỏi đặt ngoài không khí thì đòn cân sẽ thăng bằng vì khối lượng của
hai thỏi bằng nhau nên trọng lượng tác dụng vào hai vật cũng bằng nhau theo
công thức P = 10.m
b Khi hai khối nhôm và đồng nhúng chìm vào nước thì lực đẩy Acsimet tác
dụng lên hai khối lần lượt là:
FA1 = d.V1
FA2 = d.V2
Mặt khác ta có:
V1 = m/D1 V2 = m/D2
mà D1 ≠ D2 nên V1 ≠ V2 => FA1 ≠ FA2
Do lực đẩy Ác si mét tác dụng vào hai thỏi khác nhau nên đòn cân sẽ không
thăng bằng
1
0,5 0,5
0,5 0,25
0,25
Câu 2 (3 điểm)
+ Gọi nửa quãng đường đầu là S
Ta có phương trình:
2 1
2
V
S V
S V
S
TB
Vận tốc trung bình của người thứ nhất là:VTB = 1 2
15 18
V V
km h
+ Gọi thời gian người thứ hai đi hết quãng đường là: t
Ta có phương trình:
t V V
t
V
t . TB.
2
1
.
2
1
2
Vận tốc trung bình của người thứ hai là: VTB =
2
2
V
VTB =
15 18
Vậy vận tốc trung bình của người thứ hai lơn hơn do đó người thứ hai đến đích
trước
0,75 0,5
0,75 0,5 0,5
Câu 3 (4 điểm)
a Đổi: 18 phút = 0,3h;
27 phút = 0,45h Theo bài ra: Nếu người đó đi ô tô: SAB = V1.(t – 0,3) (1)
Nếu người đó đi xe đạp: SAB = V2.(t + 0,45) (2)
Vậy ta có: V1.(t – 0,3) = V2.(t + 0,45)
0,5 0,5 0,5 0,5
Trang 2t = 0 , 55
12 48
45 , 0 12 3 , 0
giờ = 33 (phút) Thế t vào (1) ta được SAB = 48.(0,55 – 0,3) = 12 (km)
b Theo bài ra thời gian đi từ A đến C và từ C đến B bằng thời gian quy định ban
đầu là thời gian đi từ A đến B nên ta có:
tAC + tCB = t
V
S S V
S AC AB AC
1 2
4.SAC + 12 – SAC = 26,4
SAC = 4,8 (km)
0,5
0,5 0,5
0,5
Câu 4( 4 điểm)
Biểu diễn các lực như (hình vẽ) B
a Vật A có trọng lượng P = 100 (N)
RRọc 1 là RRọc động F1 = P/2 = 50 (N)
RRọc 2 là RRọc động F2 = F1/2 = 50/2 = 25 (N)
Số chỉ lực kế F0 = F2 = 25 (N)
b Để nâng vật lên cao 50 cm thì Ròng Rọc 1 phải lên cao F2
50 cm Ròng Rọc 2 lên cao 100 cm Điểm đạt của lực 2
Phải di chuyển một quãng đường 200cm = 2m
A1 = P.h = 100 0,5 = 50 (J)
Công toàn phần do lực kéo sinh ra là
Hiệu suất pa lăng H = A1. 100%/A = 50.100/56 = 89,3%
+ Công hao phí do nâng 2 Ròng Rọc động là A2 = A - A1 = 56 - 50 = 6 (J)
Gọi trọng lượng mỗi Ròng Rọc là Pr , ta có:
A2 = Pr. 0,5 + Pr 1 Pr = A2/1,5 = 6/1,5 = 4 (N)
trọng lượng mỗi Ròng Rọc là Pr = 4 (N)
0,25 0,25 0,25 0,5
0,5 0,5
0,5 0,25 0,25
0,5 0,25
Câu 5 ( 6 điểm)
a/Do d2 < d < d1 nên khối gỗ nằm ở mặt phân cách giữa hai chất lỏng
Gọi x là chiều cao của khối gỗ trong chất lỏng d1 Do khối gỗ nằm cân bằng nên
ta có:
P = F1 + F2
da3 = d1xa2 + d2(a - x)a2 da3 = [(d1 - d2)x + d2a]a2
d
d
d
d
.
2 1
2
Thay
số vào ta tính được : x = 5 (cm)
b/ Khi nhấn chìm khối gỗ vào chất lỏng d1 thêm một đoạn y, ta cần tác dụng một
lực F:
0,5
0,5 0,25 0,5 0,5
Trang 3F = F'1 + F'2 - P (1)
- Với : F'1 = d1a2(x + y) (2)
F'2 = d2a2(a – x - y) (3)
- Từ (1); (2); (3) ta có : F = (d1 - d2)a2y
- Lực cần tác dụng vào khối gỗ tăng dần từ 0 ( do y = 0 ) đến khi chìm hoàn toàn
trong chất lỏng d1 ( y = a - x )
F = (d1 - d2)a2(a - x) Thay số ta tính được F = 24 (N)
- Vì bỏ qua sự thay đổi mực nước nên khối gỗ di chuyển được một quãng đường
y =15 cm
- Công thực hiện được: A = .F y
2
Thay số vào ta tính được A = 1,8 (J)
0,5 0,5 0,5 0,5
0,25 0,5
0,25 0,5 0,25