Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H 2 SO 4 nếu biết rằng khi cho một lượng dung dịch này tác dụng với lượng dư hỗn hợp Na – Mg thì lượng H 2 thoát ra bằng 4,5% khối lượng. dung dị[r]
Trang 1A Hướng dẫn chung
- Phương trình phản ứng nào không cân bằng hoặc cân bằng sai cho nửa số điểm
theo biểu điểm chấm
- Phương trình phản ứng nào thiếu điều kiện hoặc điều kiện phản ứng sai thì không
chấm phương trình đó
- Học sinh làm bằng các cách khác nhau nhưng đúng, lập luận chặt chẽ thì vẫn cho
điểm tương đương theo biểu điểm chấm
- Bài chấm theo thang 20 điểm Điểm toàn bài bằng tổng các điểm thành phần,
không làm tròn
B Đáp án, biểu điểm
N H C 8 – 2019 Môn thi: HÓA H C
HƯ NG DẪN CH - THANG ĐIỂ
(Hướng dẫn chấm, thang điểm gồm có 6 trang)
Câu 1
4,0 đ
1 Cho lần lượt từng chất: Fe, BaO, Al 2 O 3 và KOH vào lần lượt các dung dịch: NaHSO 4 , CuSO 4 Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra
* Với NaHSO4: Fe + 2NaHSO4 → FeSO4 + Na2SO4 + H2 0.25 BaO + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + H2O 0.25
Al2O3 + 6NaHSO4 → Al2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 3H2O 0,25 2KOH + 2NaHSO4 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O 0.25
* Với CuSO4 : BaO + CuSO4 + H2O → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓ 0.25
Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu 2KOH + CuSO4 → K2SO4 + Cu(OH)2↓
0.25
2 Bằng phương pháp hoá học, hãy tách các oxit ra khỏi hỗn hợp Al 2 O 3 , MgO, CuO ( Khối lượng các oxit trước và sau quá trình tách là không đổi)
- Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư thì MgO, CuO không phản ứng còn Al2O3 tan
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
- Sục CO2 dư vào dung dịch sản phẩm, được Al(OH)3 NaOH + CO2 → NaHCO3
NaAlO2 + 2H2O + CO2→ Al(OH)3 + NaHCO3
- Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi ta thu được lượng Al2O3 ban đầu
2Al(OH)3
0
t
Al
2O3 + 3H2O
- Cho H2 dư đi qua hỗn hợp CuO và MgO nung nóng, MgO không phản ứng còn CuO biến thành Cu → thu được hỗn hợp gồm Cu + MgO Cho hỗn hợp Cu, MgO tác dụng với dung dịch HCl dư, Cu không phản ứng, thu được Cu, Cho Cu tác dụng với O2 dư thì thu được lượng CuO ban đầu
0,25
0,5
0,25
0,25
Trang 22
CuO + H2 t Cu + H
2O MgO + 2HCl MgCl
2 + H2O 2Cu + O2
0
t
2CuO
- Lấy dung dịch sản phẩm cho tác dụng với NaOH dư, thu được Mg(OH)2↓, lọc kết tủa và nung nóng đến khối lượng không đổi thì thu được lượng MgO ban đầu
HCl + NaOH NaCl + H
2O MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)
2↓ + 2NaCl Mg(OH)2
0
t
MgO + H
2O
0,5
0,25
0,5
Câu 2
4,0
1.Cho hình vẽ thí nghiệm điều chế và thu khí C từ dung dịch B
và chất rắn A như sau Hãy cho biết chất rắn A, dung dịch B, khí C là những chất nào trong các chất sau: HCl, H 2 SO 4 , MnO 2, Cl 2 , SO 2, Na 2 SO 3
Chất rắn A Dung dịch B Khí C
PTHH:* MnO2 + 4HClđ
0
t
MnCl
2 + 2H2O + Cl2
Cl2 + 2 NaOH NaCl + NaClO +H2O
* Na2SO3+ H2SO4 Na2SO4 + SO2 +H2O
SO2 + 2 NaOH Na2SO3 + H2O
SO2 + NaOH NaHSO3
0,5
0, 75
2a Khí CO2 không cháy được; nặng hơn không khí nên cách li các chất cháy khỏi không khí vì vậy thường dùng để dập tắt đa
số các đám cháy
Không dùng CO2 để dập tắt đám cháy Mg là do Mg cháy được trong khí CO2 theo phản ứng sau:
CO2 + 2Mg 2MgO + C
0, 25
0,25
2b Thành phần chủ yếu của đá là CaCO3 Trong không khí có khí CO2 nên nước hòa tan một phần tạo thành axit H2CO3 Do
đó xảy ra phản ứng hóa học :
CaCO3 + CO2 + H2O <-> Ca(HCO3)2 Khi nước chảy cuốn theo Ca(HCO3)2, theo nguyên lí dịch chuyển cân bằng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo phía phải
Kết quả là sau một thời gian nước đã làm cho đá bị mòn dần
0, 5
2.c Vôi sống hút ẩm mạnh nên làm khô môi trường rắc vôi làm cho vi trùng không sinh sống được-> vôi sống dùng khử trùng CaO + H2O -> Ca(OH)2
Vôi sống tác dụng được với axit trong môi trường đất chua, làm môi trường hết tính axit, khử chua đất trồng
CaO + 2HCl CaCl
2 + H2O
0,25
0,25
Trang 33 Trong phòng thí nghiệm giả sử chỉ có: dung dịch KOH,
cồn, giá thí nghiệm Hãy trình bày hai phương pháp pha
* Cách 1: Sục khí CO2 dư vào cốc đựng dung dịch KOH:
CO2 + KOH KHCO3
- Đun nóng dung dịch thu được đến khi không còn khí thoát ra, ta thu được K2CO3
2KHCO3 t0
K2CO3 + CO2 + H2O
* Cách 2: Cho dung dịch KOH vào 2 cốc thủy tinh đến cùng vạch chia Có cùng thể tích dung dịch KOH Cùng số mol KOH
- Sục khí CO2 dư vào cốc thứ nhất đựng dung dịch KOH:
CO2 + KOH KHCO3 -Đổ dung dịch thu được trong cốc thứ nhất vào cốc thứ 2 đựng dung dịch KOH còn lại rồi lắc nhẹ, ta thu được dung dịch
K2CO3 KHCO3 + KOH K2CO3 + H2O
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
Câu 3
4,25đ
1 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H 2 SO 4 nếu biết rằng khi cho một lượng dung dịch này tác dụng với lượng dư hỗn hợp Na – Mg thì lượng H 2 thoát ra bằng 4,5% khối lượng dung dịch axit đã dùng
Gỉa sử khối lượng dung dịch H2SO4 là 100g Khối lượng H2 thoát ra bằng: (100 4,5) : 100 = 4,5 g Gọi khối lượng H2SO4 là x(g); 0 < x < 100
Thì khối lượng H2O bằng (100 – x) (g) 2Na + H2SO4 Na2SO4 + H2 (1)
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2 (2) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 (3) Theo PT (1) và (2) ta có n H2 = nH2SO4
Theo PT (3) ta có n H2 = ½ n H2O Khối lượng H2 thoát ra ở cả 3 PT:
(x : 98) 2 + (100 – x) : 18 = 4,5 Giải PT được: x = 30
Vậy C%dd H2SO4 là: 30%
0,25 0,25
0, 5 0,25
0, 5
0,25
2 Tính toán và nêu cách pha 150g dung dịch NaCl 5% từ
dung dịch NaCl 10%
* Tính toán
Tìm khối lượng NaCl có trong 150 g dd NaCl 5%:
mct = 150.15%= 7,5 gam Tìm khối lượng dd NaCl ban đầu có chứa 7,5 gam NaCl:
mdd = 7,5: 10%= 75 gam Tìm khối lượng nước cần dùng để pha chế:
mH2O = 150- 75 = 75 g
0,25 0,25
0,25
* Cách pha
Cân lấy 75 gam dd NaCl 10% đã có, sau đó đổ vào cốc có dung tích 200ml
0,25
Trang 44
Đong (cân) 75 g nước cất sau đó đổ vào cốc đựng dd NaCl nói trên và khuấy đều ta được 150 g dd NaCl 5% 0,25
3 Cho 88,55 gam Na tác dụng vừa hết m gam dung dịch HCl nồng
độ là 10% Viết pt p/ứ xảy ra? - Tính m?
PT: 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2 (1) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (2) Lập được pt: 0,1 0,9 88,55
->Tính được m= 73 gam
0,25
0,75
Câu 4
3,25đ
Cho 26,91 (g) kim loại M hóa trị I vào 700 ml dung dịch AlCl 3 0,5M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít
H 2 (đktc) và 17,94 (g) kết tủa
Xác định kim loại M và giá trị của V
Giải Các phương trình hóa học:(n là hoá trị của R; Đặt khối lượng mol của M là M)
2M + 2n H2O 2M(OH)n + nH2 (1) 3M(OH)n + n AlCl3 n Al(OH)3 + 3MCln (2)
Có thể: M(OH)n + n Al(OH)3 M(AlO2)n + 2n H2O (3)
3
AlCl
n = 0,7.0,5 = 0,35 (mol),
3
Al(OH)
n = 17, 94
78 = 0,23 (mol) Bài toán phải xét 2 trường hợp:
TH1: AlCl3 chưa bị phản ứng hết ở (2) không có phản ứng (3)
Từ (2):
M(OH)n
3
Al(OH)
Từ (1):
n
0,69
n
ta có pt: 0, 69 M
Với n = 1 M = 39 M là: K Với n = 2 M = 78 loại Theo (1):
2
(mol) V = 7,728 lít TH2: AlCl3 phản ứng hết ở (2), M(OH)n dư có phản ứng (3)
Từ (2):
n n 0,35 (mol)
Từ (2):
n
M(OH)
n đã phản ứng
3
AlCl
.n
Theo bài ra
n 0, 23n
bị tan ở (3) = 0,35 – 0,23 = 0,12 (mol)
Từ (3):
n
M(OH)
3
Al(OH)
Tổng
n
M(OH)
0,12 1,05 1,17 n
n = 1 M = 23 M là Na
0,25 0,25 0.25
0.5 0.5
0,25
0.25
0.25
Trang 5n = 2 M = 46 loại Theo (1):
2
0.25 0,5
Câu 5
4,5đ
Chia 68,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit của sắt thành
2 phần
Hòa tan hết phần 1 vào 200 gam dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch A và 2,24 lít khí H 2 (đktc) Thêm 33 gam nước vào dung dịch A được dung dịch B Nồng độ của HCl trong dung dịch B
là 2,92%
Hòa tan hết phần 2 (có khối lượng gấp 3 lần phần 1) vào dung dịch H 2 SO 4 đặc, nóng thu được V lít khí SO 2 ( đktc)
1 Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp X
2 Tính V
Giải
Các PTHH khi cho phần 1 vào dung dịch HCl:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)
FexOy + 2yHCl → FeCl2y/x + yH2O (2)
nHCl ban đầu =
5 , 36 100
6 , 14 200
= 0,8(mol)
) ( 1 , 0 4 , 22
24 , 2
n H → 0 , 1 2 0 , 2 ( )
Từ (1): nFe =
2
H
n = 0,1(mol) => mFe = 0,1 56 = 5,6(g)
) ( 6 , 11 6 , 5 2
4 , 34
g m
y
x O
16 56
6 , 11
mol y x
n
y
x O
Từ (1): nHCl = 2.0,1= 0,2(mol)
mddA = 200 mddB = 217 + 33 = 250(g)
nHCl dư = 0,2( )
5 , 36 100
92 , 2 250
mol
nHCl ở (2) = 0,8 - 0,2 - 0,2 = 0,4(mol)
) ( 2 , 0 4 , 0 2
1
2
1
mol y
y
n y
(**)
Từ (*) và (**) ta có phương trình
y
x 16
56
6 , 11
= y
2 , 0
→
4
3
y
x
Vậy công thức Oxit sắt là: Fe3O4 Các PTHH khi cho phần 2 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng: 2Fe + 6H2SO4 đặc t o
Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (3) 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc t o
3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O (4)
Có thể: Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 (5)
*Nếu H2SO4 dư (5) không xẩy ra: Lúc này số mol khí sẽ lớn nhất
→ 2
SO
n max =3(
2
3
Fe
n +
4 3 2
1
O Fe
2
1 1 , 0 2
3 )= 3.0,175(mol)
→ 2
SO
V max = 3.3,92(lít) Phần 2 gấp 3 lần phần 1 :
2
SO
V max = 3 3,92(lít)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,75
0,5
Trang 66
-Hết -
*Nếu H2SO4 không dư: (5) xẩy ra: Số mol khí sẽ nhỏ nhất 2
SO n
min nFe ở (5) = n Fe2(SO4)3
ở (3) và (4) Đặt nFe (5) = x(mol) => nFe (3) = 0,1 - x →n Fe2(SO4)3
ở (3) và (4) = (0,1 )
2
1
x
+ .0,05
2 3
→ Có pt: (0,1 )
2
1
x
+ 0,05
2
3
= x => x =
3
25 , 0
nFe (3) = 0,1 -
3
25 , 0
= 3
05 , 0
Khi đó
2
SO
n min = 3( 0,05
2
1 3
05 , 0 2
3 )= 3.0,05 (mol)
=>
2
SO
V min = 3.0,05 22,4 = 3,36(lit) Phần 2 gấp 3 lần phần 1:
2
SO
V min = 3,36 (lit) Vậy khoảng giá trị có thể nhận của V là: 3,36 ≤ V ≤ 11,76
0,25
0,5
0,25