1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên Lịch Sử Lào Cai niên khóa 2019-2020 - Học Toàn Tập

3 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 323,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0.5 - Từ nhiều thập niên qua, các giới cầm quyền Nhật Bản thi hành một chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị và tập trung vào phát triển các quan hệ kinh tế đối [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LÀO CAI

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2019- 2020

Môn: Lịch sử

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

Câu I (3,0 điểm) Từ năm 1945 đến năm 2000, thế giới đã có nhiều chuyển biến, chính sách

đối ngoại của các quốc gia cũng có sự điều chỉnh

1 Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

- Sau chiến tranh thế giới II, Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ 9 - 1951, Nhật Bản

kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật”, để Mĩ đóng quân, xây dựng căn cứ quân sự

trên lãnh thổ Nhật Bản

0.5

- Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật đã được gia hạn vào các năm 1960- 1970, 1996- 1997

Nhờ đó, trong thời kì Chiến tranh lạnh, Nhật Bản chỉ dành 1% tổng sản phẩm quốc

dân cho những chi phí quân sự, còn tập trung sức vào phát triển kinh tế

0.5

- Từ nhiều thập niên qua, các giới cầm quyền Nhật Bản thi hành một chính sách đối

ngoại mềm mỏng về chính trị và tập trung vào phát triển các quan hệ kinh tế đối

ngoại như trao đổi buôn bán, tiến hành đầu tư và viện trợ cho các nước, đặc biệt đối

với các nước Đông Nam Á

0.5

- Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành cường

quốc chính trị để tương xứng với siêu cường kinh tế

0.25

3 Nguyên nhân Nhật Bản coi trọng quan hệ với ĐNA

- Nền kinh tế Nhật Bản phát triển nên nhu cầu về thị trường tiêu thụ, nguyên nhiên

liệu và nhân công lớn; trong khi đó quốc gia này thiếu nhân công, nghèo tài nguyên

nên cần mở rộng hợp tác

0.25

- Đông Nam Á : đã không còn xung đột căng thẳng, hiện nay là khu vực năng động

và giầu tiềm năng (đặc biệt khi cộng đồng A được thành lập nhiều quốc gia và tổ

chức muốn hợp tác với Đông Nam Á trong đó có Nhật Bản

0.25

- Đông Nam Á dân số đông, nguồn tài nguyên khá phong phú, có vị trí địa lí gần

Nhật Bản thuận tiện cho giao thương đáp ứng được yêu cầu của Nhật Bản về nhân

công, thị trường, thị trường

0.25

- Tình hình khu vực có biến động về chính trị, đặc biệt hành động mở rộng xâm

chiếm của Trung Quốc ở biển Đông khiến cho Nhật Bản muốn tăng cường hợp tác

với Đông Nam Á để ngăn chặn hành động của Trung Quốc

0.25

- Nhật bản muốn mở rộng để tăng cường tầm ảnh hưởng trong khu vực 0.25 Câu II (2.5 điểm) Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa trong 1 năm sau ngày cách mạng

tháng Tám thành công gặp vô vàn khó khăn, thử thách

1 Nguyên nhân xây dựng chính quyền cách mạng

- Vai trò của chính quyền với mỗi quốc gia: chính quyền giữ vai trò quan trọng trong

việc tổ chức, lãnh đạo nhân dân thực hiện nhiệm vụ cách mạng

0.25

- Chính quyền cách mạng nước ta sau ngày cách mạng tháng Tám thành công là

chính phủ lâm thời, thiếu cán bộ cách mạng

0.25

- Chính quyền cách mạng là đối tượng chống phá của các thế lực thù địch nên cần 0.25

Trang 2

phải củng cố vững chắc

- Đất nước ta gặp vô vàn khó khăn thử thách nên cần phải có chính quyền vững

mạnh gồm các giai cấp khác nhau, tập trung được nhân tài lãnh đạo nhân dân vượt

qua khó khăn

0.25

2 Nhiệm vụ củng cố chính quyền dân chủ nhân dân được thực hiện như thế nào

trong năm 1946

Biện pháp củng cố chính quyền:

- Tháng 1-1946, cả nước tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội, bầu được 333 đại

biểu

0.5

- Tháng 3-1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên đã thông qua Chính phủ liên

hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu

0.25

- Khắp các địa phương ở Trung Bộ và Bắc Bộ đều tiến hành bầu cử Hội đồng nhân

dân theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu

0.25

- Tháng 11-1946, Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được

thông qua

0.25

- Năm 1946 Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam được thành lập để tăng cường và mở

rộng khối đoàn kết toàn dân

0.25

Câu III (2,5 điểm) Cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc Việt Nam 1954-1975 diễn ra

đầy gian khổ ác liệt

1 Các bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước giai đoạn 1961-1973

là Cuộc tấn công Mậu thân năm 1968 và Hiệp định Pari năm 1973

0.5

* Cuộc tấn công Mậu thân năm 1968 mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước vì:

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa”

chiến tranh xâm lược, tức là thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ Mĩ

chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc

0.5

- Chấp nhận đến bàn đàm phán với ta ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt

Nam

0.25

* Hiệp định Pari mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước vì:

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước,

không tiếp tục được dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền

Nam Việt Nam

0.5

Chính quyền, quân đội Sài Gòn mất đi chỗ dựa về vật chất, tinh thần lâm vào tình

thế suy yếu, tạo thời cơ tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

0.25

2 Vai trò của nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

Tích cực xây dựng hậu phương miền Bắc để chi viện cho miền Nam, xây dựng hậu

phương tại chỗ tại miền Nam

0.25

Là lực lượng tham gia các cuộc chiến đấu, phát triển cuộc chiến tranh nhân dân Là

lực lượng nổi dậy trong các chiến dịch quân sự

0.25

Câu IV (2.0 điểm) Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, dân tộc Việt Nam tiến hành thống

nhất đất nước về mặt nhà nước

1 Nguyên nhân thống nhất …

- Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ, tuy nhiên vẫn tồn tại ở mỗi miền hình thức

tổ chức nhà nước khác nhau điều này đi ngược lại nguyện vọng của nhân dân ta ở

0.5

Trang 3

hai miền Nam- Bắc

- Phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước vì : Phù hợp nguyện vọng của nhân dân,

phù hợp với thực tế lịch sử dân tộc, phù hợp với mục tiêu cách mạng

0.5

2 Phát biểu- HS cơ bản trình bày các ý sau

- Câu nói của chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện tính thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của

đất nước ta Đây là những quyền dân tộc cơ bản thiêng liêng của mỗi quốc gia trong

đó có VN

0.25

- Lịch sử dân tộc đã chứng minh đất nước ta luôn luôn là một thể thống nhất 0.25

- Để giành độc lập, thống nhất nhân dân ta đã trải qua nhiều cuộc đấu tranh gian khổ 0.25

- Ngày nay chúng ta cần tự hào về dân tộc, càng kiên quyết bảo vệ đến cùng chủ

quyền ấy Mỗi công dân đất nước sẵn sàng xung phong vào lực lượng gìn giữ hoà

bình khi tổ quốc kêu gọi Tuy nhiên cũng cần tỉnh táo trước những âm mưu của kẻ

thù nhất là âm mưu kích động gây rối

0.25

-HẾT -

Ngày đăng: 23/02/2021, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w