Viết phương trình phản ứng nếu thiếu điều kiện hoặc chưa cân bằng bị trừ ½ số điểm của phương trình đó.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN KIÊN GIANG NĂM HỌC 2019 - 2020
HƯỚNG DẪN CHẤM THI – ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN: HÓA HỌC (Chuyên) (Gồm có 05 trang)
1 (3,0 đ)
1 Cho lần lượt từng chất Mg, Cu, Fe(OH) 2 , NaCl, Al 2 O 3 vào từng
dung dịch HCl và dung dịch H 2 SO 4 loãng Trường hợp nào xảy ra
phản ứng hóa học? Viết các phương trình phản ứng minh họa?
Trường hợp xảy ra phản ứng là: Mg+HCl, Fe(OH)2+HCl, Al2O3+HCl,
Mg+H2SO4, Fe(OH)2+H2SO4, Al2O3+H2SO4 (Hoặc thí sinh viết đủ 6 phản
ứng)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2O Fe(OH)2 + H2SO4 → FeSO4 + 2H2O
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
1,0
0,25
6x0,125=0,75
2 Có 5 lọ mất nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: H 2 SO 4 ,
HCl, Na 2 CO 3 , NaNO 3 , BaCl 2 Chỉ dùng thêm chất chỉ thị
phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch trên và viết các
phương trình phản ứng hóa học (nếu có)?
- Dùng phenolphtalein nhận biết được dung dịch Na2CO3 vì dung dịch chuyển sang màu hồng
- Dùng dung dịch Na2CO3 nhận biết được:
+ Dung dịch BaCl2 với hiện tượng kết tủa trắng
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl + Dung dịch NaNO3 không hiện tượng
- Dùng dung dịch BaCl2 nhận biết được dung dịch H2SO4 với hiện tượng kết tủa trắng
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
- Còn lại dung dịch HCl không hiện tượng
1,0
0,25
0,125 0,125 0,125
0,125
0,125
0,125
3 Hãy viết công thức cấu tạo có thể có ứng với mỗi công thức phân
tử sau: C 4 H 10 , C 3 H 8 O, C 3 H 7 Br
* C3H8O có 3 công thức cấu tạo:
CH3-CH2CH2OH; CH3-CHOH-CH3
CH3-O-CH2-CH3
* C3H7Br có 2 công thức cấu tạo
CH3-CH2-CH2Br; CH3-CHBr-CH3
1,0
0,25 0,25
0,25
Trang 2* C4H10 có 2 công thức cấu tạo
CH3-CH2-CH2-CH3; CH3-CH(CH3)-CH3 0,25
2 (2,0đ)
1 Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO 2 (ở đktc) vào 350 ml dung
dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao
nhiêu gam chất rắn khan?
Số mol của CO2 là: 0,15 mol
Số mol của NaOH là: 0,35 mol
15 , 0
35 , 0 2
CO
NaOH
n n
→ Tạo muối Na2CO3 và NaOH dư
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O 0,3 mol 0,15 mol 0,15 mol
Số mol NaOH dư là: 0,05 mol Khối lượng chất rắn là: 17,9 gam
1,0
0,125 0,125 0,125
0,125
0,125 0,125 0,125 0,125
2 Cho từ từ đến hết V ml dung dịch KOH 0,25M vào 200 ml dung
dịch AlCl 3 0,1M thì thu được 1,17 gam kết tủa Tính giá trị của V
Số mol của AlCl3 là: 0,02 mol
Số mol của Al(OH)3 là: 0,015 mol
* AlCl3 dư:
3KOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3KCl 0,045 mol 0,015 mol Thể tích của dung dịch KOH là: 180 ml
* AlCl3 hết và KOH dư một phần
3KOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3KCl (*) 0,06 mol 0,02 mol 0,02 mol
Vì kết tủa đề bài cho nhỏ hơn kết tủa ở phương trình (*) nên xảy ra phản ứng hòa tan 0,005 mol Al(OH)3:
KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + 2H2O 0,005 mol 0,005 mol
Thể tích của dung dịch KOH là: 260 ml
1,0
0,125 0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
3 (3,0đ)
Cho m gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng với 348 ml dung dịch
Cu(NO 3 ) 2 0,5M Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A
và 12,336 gam chất rắn B Cho B tác dụng với dung dịch HCl dư
thu được 1,12 lít khí hiđro (ở đktc)
1 Xác định kim loại R Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Số mol của Cu(NO3)2 là: 0,174 mol
Số mol của khí H2 là: 0,05 mol
R + Cu(NO3)2 → R(NO3)2 + Cu
1,0
0,125 0,125
0,125
Trang 3Khối lượng R dư là: 1,2 gam
R dư tác dụng với HCl:
R + 2HCl → RCl2 + H2 0,05 mol 0,05 mol
Khối lượng mol của R là: 24 gam/mol
R là Mg
0,125
0,125 0,125
0,125
2 Hòa tan hết 0,78 gam hỗn hợp X gồm R và Al vào dung dịch HNO 3 rất loãng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung
dịch Y và không có khí thoát ra Cho dung dịch Y tác dụng với
lượng dư dung dịch NH 3 thu được 2,14 gam kết tủa Z Tính khối
lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X?
Vì không có khí thoát ra nên sản phẩm thu được là NH4NO3 Gọi x và y lần lượt là số mol của Mg và Al
4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
x x 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
y y
Cho Y tác dụng với dung dịch NH3:
Mg(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O → Mg(OH)2 + 2NH4NO3
x x Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4NO3
y y
Ta có hệ:
14 , 2 78 58
78 , 0 27 24
y x
y x
02 , 0
01 , 0
y x
Khối lượng Mg là 0,24 gam
%Mg=30,77%
%Al=69,23%
2,0
0,125 0,125
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Hỗn hợp X gồm rượu etylic và rượu A có công thức dạng CnHm(OH)3
(với n, m>0) Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) và 19,8 gam H2O
- Phần 2: Cho tác dụng hết với Na thu được 7,84 lít khí H2 (đktc)
1 Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
rượu A?
Số mol của H2: 0,35 mol
Số mol của CO2: 0,8 mol
Trang 44 (2,0đ)
- Gọi x, y lần lượt là số mol của C2H5OH và CnHm(OH)3 trong mỗi
phần
* Phần 1: C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
x mol 2x mol 3x mol
2CnHm(OH)3 + )O2 2nCO2 + (m+3)H2O
y mol ny mol mol
* Phần 2: 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
x mol 0,5x mol
2CnHm(OH)3 + 6Na → 2CnHm(ONa)3 + 3H2
y mol 1,5y mol
Điều kiện: x, y, n, m >0
Ta có:
) 3 ( 1 , 1 2
) 3 ( 3
) 2 ( 8 , 0 2
) 1 ( 35 , 0 5 , 1 5 , 0
y m x
ny x
y x
n y
m y
6
6 , 0
2 ) 15 (
Mặt khác: x, y > 0 x = 0,7 – 3y >0
y < 3 , 4
3
7 , 0
Vì có 3 nhóm – OH nên n
Vậy n = 3; y = 0,2 mol; x = 0,1 mol; m = 5
Công thức phân tử của rượu A: C3H8O3
Công thức cấu tạo: CH2OH-CHOH-CH2OH (glixerin hay glixerol)
0,125 6PT
= 0,75đ
0,125đ
0,125đ
0,125đ
0,125đ
0,125đ 0,125đ
2 Tính thể tích không khí tối thiểu cần dùng để đốt cháy hết
10 1
hỗn hợp X? Biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí và các khí
đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Số mol của C2H5OH là 0,02 mol
Số mol của C3H8O3 là 0,04 mol
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O 0,02 0,06
2C3H8O3 + 7O2 6CO2 + 8H2O 0,04 0,14
Số mol của O2 là 0,2 mol
Số mol của không khí là 1 mol
0,75đ
0,125đ
0,125.2pt
=0,25đ
0,125đ 0,125đ
Trang 5Thể tích của không khí là 22,4 lít 0,125đ
* Chú ý: Thí sinh giải cách khác đúng vẫn được hưởng trọn số điểm Viết phương trình phản ứng nếu thiếu điều kiện hoặc chưa cân bằng bị trừ ½ số điểm của phương trình đó
-HẾT -