1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi kiểm tra giữa kỳ học kì 1 môn Vật lí lớp 11 trường THPT Ngô Quyền, Sở GD&ĐT Hải Phòng 2019-2020 - Học Toàn Tập

2 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 192,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D. Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. Công tơ điện. Tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó. Thể tích vùng có điện trường là [r]

Trang 1

Trang 1/2 - Mã đề thi 311

SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG

TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN

(Đề thi gồm 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2019-2020

Môn thi: VẬT LÍ 11 (Ngày thi 18/10/2019)

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 311

TRẮC NGHIỆM (21 câu) : 7 điểm

Câu 1: Không tạo ra một tụ điện khi giữa hai bản tụ là:

Câu 2: Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì

A Không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0

B Vị trí có cường độ điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích

C Vị trí có cường độ điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích âm

D Vị trí có cường độ điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích dương

Câu 3: Tổ hợp các đơn vị đo lường nào dưới đây không tương đương với đơn vị công suất trong hệ SI ?

A

2

V

2.;

Câu 4: Tổng số proton và electron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây?

Câu 5: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho

A Khả năng tích điện cho hai cực của nó B Khả năng tác dụng lực của nguồn điện

C Khả năng thực hiện công của nguồn điện D Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện Câu 6: Điều kiện để có dòng điện là:

A Chỉ cần duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn

B Chỉ cần có nguồn điện

C Chỉ cần có hiệu điện thế

D Chỉ cần có các vật dẫn điện nối liền với nhau tạo thành mạch điện kín

Câu 7: Điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 = 0,5 Ω vào hai điểm AB có UAB = 6V không đổi Công suất tiêu thụ trên R1 lớn nhất có thể đạt được là

Câu 8: Một tụ có điện dung 2 μF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được

một điện tích là

Câu 9: Nếu một điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của

lực điện trường

Câu 10: Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C, còn vật C hút vật D ; Khẳng định nào sau đây là không đúng?

A Điện tích của vật B và D cùng dấu B Điện tích của vật A và D trái dấu

C Điện tích của vật A và D cùng dấu D Điện tích của vật A và C cùng dấu

Câu 11: Đơn vị của hiệu điện thế là vôn (V), 1V có giá trị là:

Câu 12: Đặt một điện tích âm khối lượng nhỏ vào một điên trường đều rồi thả nhẹ Điện tích sẽ chuyển

động:

C ngược chiều của đường sức điện trường D theo chiều của đường sức điện trường

Câu 13: Nguyên tử trung hoà trở thành ion dương nếu nguyên tử ấy :

A Nhận thêm electron B Mất bớt electron C Mất bớt proton D Nhận thêm proton

Trang 2

Trang 2/2 - Mã đề thi 311

Câu 14: Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?

A Tại một điểm trong điện trường ta chỉ vẽ được một đường sức điện đi qua

B Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau

C Các đường sức điện của hệ điện tích là đường cong không kín

D Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

Câu 15: Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây ?

Câu 16: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho :

A Tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó

B Thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ

C Điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng

D Tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó

Câu 17: Theo qui ước thường dùng của SGK Công của nguồn điện được xác định theo công thức:

Câu 18: Một điện tích điểm q = 2,5μC đặt tại điểm M trong điện trường đều mà điện trường có hai thành

phần Ex = + 6.103 V/m, Ey = - 6 3.103 V/m Véctơ lực tác dụng lên điện tích q là:

A F = 0,3N, lập với trục Oy một góc 300

. B F = 0,12N, lập với trục Oy một góc 1200

C F = 0,03N, lập với trục Oy một góc 1150 D F = 0,03N, lập với trục Oy một góc 1500

Câu 19: Công thức của định luật Culông là

r

q

q

r

q q k

.r k

q q

r

q q k

F =

Câu 20: Đặt một điện tích q = -1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải

Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là:

Câu 21: Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu, cách nhau 2cm, cường độ điện trường

đều giữa hai bản là 3.103V/m Một hạt mang điện q =1,5.10-2C di chuyển từ bản dương sang bản âm với vận tốc ban đầu bằng 0, khối lượng của hạt mang điện là 4,5.10-6g Vận tốc của hạt mang điện khi đập vào bản âm là

BÀI TẬP TỰ LUẬN : 3 điểm

Bài 1 Hai điện tích q 1 = -10 -6 C; q 2 = 10 -6 C đặt cố định tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong không khí Tìm cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB

Bài 2 Ba điểm A, B, C là 3 đỉnh của tam giác vuông, với AB = 3cm Điện

trường đều cường độ 4000V/m, có phương song song AB và chiều từ A đến B

(Hình vẽ)

a) Tính hiệu điện thế UAB ?

b) Biết α = 600, AC = 6cm Tính hiệu điện thế UAC ?

Bài 3 Cho bóng đèn loại 6V- 12W mắc nối với R = 1  giữa 2 điểm AB có UAB = 6V không đổi

a) Tìm điện trở và cường độ dòng điện định mức của bóng đèn

b) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên đèn sau thời gian 2 phút

- HẾT -

B

A

C

E

α

Ngày đăng: 23/02/2021, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w