Câu 13: Nước đi vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì A.. tế bào nội bì không thấm nước nên nước không vận chuyển qua được.[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN
(Đề thi gồm 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2019-2020 Môn thi: SINH HỌC 11 (Ngày thi 18/10/2019)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 111 Phần I Trắc nghiệm (7,0 điểm)
Câu 1: Quá trình quang hợp giải phóng O2, nguồn gốc O2 thoát ra từ chất nào sau đây?
A ATP B CO2 C H2O D APG
Câu 2: Khi thiếu phôtpho, cây có những biểu hiện như:
A lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
B sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng
C lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
D lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
Câu 3: Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp
là
A diệp lục a, b và carôtenôit B diệp lục a
Câu 4: Sau khi nước vào lông hút, di chuyển vào trong mạch gỗ theo một trong các con đường khác nhau, nếu con
đường đi là qua khoảng không gian giữa các tế bào, con đường này gọi là
A con đường tế bào chất B con đường gian bào
C con đường vô bào D con đường thành tế bào
Câu 5: Khi nói về quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Hô hấp sáng luôn làm phân giải chất hữu cơ và chỉ tạo ra rất ít ATP
II Quá trình hô hấp sẽ bị ức chế nếu nồng độ CO2 quá thấp
III Nếu nhiệt độ quá thấp sẽ ức chế quá trình hô hấp
IV Ở hạt đang nảy mầm, quá trình hô hấp diễn ra mạnh hơn so với hạt khô
Câu 6: Dưới đây là bảng phân biệt hai pha của quá trình quang hợp nhưng có hai vị trí bị nhầm lẫn Em hãy xác định
đó là hai vị trí nào?
Nguyên liệu 1 Năng lượng ánh sáng, H2O, NADP+, ADP 5 CO2, NADPH và ATP
Thời gian 2 Xảy ra vào ban ngày và ban đêm 6 Xảy ra vào ban đêm
Không gian 3 Các phản ứng xảy ra trên màng tilacôit
của lục lạp
7 Các phản ứng xảy ra ở chất nền (strôma) của lục lạp
Sản phẩm 4 NADPH, ATP và oxi 8 Các hợp chất hữu cơ
Phương án trả lời đúng là:
Câu 7: Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucôzơ là
A AlPG (alđêhit photphoglixêric) B APG (axit photphoglixêric)
Câu 8: Khi thiếu kali, cây có những biểu hiện như:
A lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
B sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng
C lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
D lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Câu 9: Loại thực vật nào sau đây có quá trình cố định CO2 xảy ra ở lục lạp tế bào mô giậu, còn chu trình Canvin lại được thực hiện ở tế bào bao bó mạch?
Trang 2A Thực vật CAM B Thực vật C3 C Thực vật hạt trần D Thực vật C4
Câu 10: Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Câu 11: Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có
A nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, tiêu tốn ít năng lượng
B nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
C nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng
D nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng
Câu 12: Trong số các nhận định dưới đây về mạch gỗ trong thân:
1 Cả quản bào và mạch ống đều được cấu tạo từ các tế bào chết
2 Năng suất vận chuyển nước của quản bào thấp hơn mạch ống
3 Quản bào và mạch ống có các lỗ bên
4 Thành mạch gỗ được linhin hoá bền chắc, chịu được áp suất lớn của nước trong thành mạch
Số nhận định chính xác là
Câu 13: Nước đi vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì
A tế bào nội bì không thấm nước nên nước không vận chuyển qua được
B áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác
C nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được
D tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được
Câu 14: Cho các nhân tố sau:
(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng
(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin
(3) Nhiệt độ môi trường
(4) Gió và các ion khoáng
(5) Độ pH của đất
Có bao nhiêu nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng?
Câu 15:Đặc điểm hình thái lá phù hợp với hoạt động hấp thu quang năng phục vụ cho quang hợp là:
A Có hệ thống gân lá vận chuyển các chất.
B Phiến lá mỏng, diện tích bề mặt lớn
C Các khí khổng tập trung ở mặt dưới của lá
D Có cuống lá kéo dài đưa lá ra khỏi thân
Câu 16: Khi mua những cành hoa (đã bị cắt từ trước đó) ngoài chợ về, để cắm hoa được tươi lâu người ta thường cắt bỏ
một đoạn thân phía dưới trước khi cắm vào bình hoa có nước Cơ sở của hiện tượng này là
A hình thành một lớp hơi nước bề mặt tiếp giáp với phần gốc cành bị cắt
B loại bỏ đoạn thân mà trong đó các mạch gỗ chứa khí ngăn cản dòng nước
C loại bỏ đoạn mạch gỗ bị khô ở phần dưới gốc
D tạo điều kiện hình thành một lớp khí mỏng sát với bề mặt cắt để hỗ trợ hoạt động vận chuyển
Câu 17: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
A lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn B lực liên kết giữa các phân tử nước
C lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước D lực đẩy của rễ do quá trình hấp thụ nước
Câu 18: Hô hấp ánh sáng xảy ra với sự tham gia của bào quan nào?
(1) Lizôxôm (2) Ribôxôm (3) Lục lạp
(4) Perôxixôm (5) Ty thể (6) Bộ máy gôngi
A (3), (4), (5) B (2), (3), (6) C (1), (4), (5) D (1), (4), (6)
Câu 19: Hình bên mô tả quá trình chuyển hóa nitơ trong
đất với sự tham gia của 4 nhóm vi khuẩn được kí
hiệu là (1), (2), (3), (4) Nhóm số (1) trong hình
này là vi khuẩn nào?
A Vi khuẩn phản nitrat hóa B Vi khuẩn amôn hóa
Trang 3C Vi khuẩn cố định nitơ D Vi khuẩn nitrat hóa
Câu 20: Quá trình hô hấp ở thực vật, chu trình crep diễn ra ở
Câu 21: Vai trò chủ yếu của magiê trong cơ thể thực vật là
A giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng
B thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim
C thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim
D thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim, cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ
Câu 22: Khi nói về cố định đạm, phát biểu nào sau đây đúng?
A Chỉ có vi khuẩn có enzim nitrogenaza mới có khả năng cố định đạm
B Tất cả các vi khuẩn cố định đạm đều sống cộng sinh với thực vật
C Tất các các loài thực vật đều có khả năng cố định đạm
D Một số loài thực vật khi sống tự do có khả năng tiến hành cố định đạm
Câu 23: Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?
(1) Tạo lực hút đầu trên
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng
(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí
Phương án trả lời đúng là :
A (1), (3) và (4) B (2), (3) và (4) C (1), (2) và (3) D (1), (2) và (4)
Câu 24: Quá trình nào là quá trình cơ bản quyết định năng suất ở cây trồng?
A Chu trình Calvin B Quang hợp C Hô hấp D Chu trình C4
Câu 25: Sản phẩm của sự phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic là:
A Rượu êtylic + CO2 B Rượu êtylic + năng lượng
C Rượu êtylic + CO2 + năng lượng D Axit lactic + CO2 + năng lượng
Câu 26: Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?
A Vì ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO2
B Vì ban đêm, khí khổng mới mở ra, ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước
C Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm
D Vì ban đêm khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp, thuận lợi cho hoạt động của nhóm thực vật này
Câu 27: Câu nào dưới đây đúng khi nói về bản chất của quang hợp?
A Tập hợp các phản ứng hóa học chuyển hóa năng lượng từ trạng thái đơn giản thành trạng thái phức tạp
B Quá trình chuyển hóa năng lượng từ các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
C Tập hợp các phản ứng vật lí và phản ứng hóa học làm thay đổi cấu trúc hóa học của các phân tử.
D Quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa năng tích lũy trong các liên kết hóa học của các phân tử hữu cơ Câu 28: Vai trò của canxi đối với thực vật là:
A Thành phần của axít nuclêic, ATP, phốtpholipit,
côenzim; cần cho sự nở hoà, đậu quả, phát triển rễ
B Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá
enzim
C Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt
hoá enzim, mở khí khổng
D Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim
Phần II Tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Trình bày ý nghĩa của việc làm cỏ lúa sục bùn và xới đất quanh gốc cây
Câu 2 (1 điểm): Cho các nguyên tố: N, P, K, Mg, S, Fe, Mn, Mo, Ca Hãy chọn các nguyên tố liên quan đến hàm
lượng diệp lục Giải thích
Câu 3 (1 điểm): Nêu vai trò của các nguyên tố vi lượng Tại sao các nguyên tố vi lượng lại cần một lượng rất nhỏ nhưng không thể thiếu đối với cơ thể thực vật?
-HẾT -