Bảng này là nơi lưu trữ thông tin về các đầu sách được nhập vào, gồm có 15trường dữ liệu, trong đó có Mã số sách đóng vai trò là khoá chính.. Bảng Quản Lý Độc giả Table ĐocGia 8 Sodient
Trang 1THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG CẤP III
NĂNG KHIẾU THAI BÌNH
4.1 CÁC BẢNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
4.1.1 Bảng sách (Table Sách)
4 Matheloai Text Mã thể loại
11 Soluongcon Text Số lượng còn
12 Ngaynhapsach Date/Time Ngày nhập sách
13 Sotrang Text Số trang sách
Trang 2Bảng này là nơi lưu trữ thông tin về các đầu sách được nhập vào, gồm có 15
trường dữ liệu, trong đó có Mã số sách đóng vai trò là khoá chính Đây cũng
là nơi thực hiện truy xuất dữ liệu, khi thực hiện các chức năng về sửa, xoá,hay tìm kiếm các thông tin về một đầu sách
4.1.2 Bảng Quản Lý Độc giả (Table ĐocGia)
8 Sodienthoai Number Số điện thoại
9 Ngaylamthe Date/ Time Ngày làm thẻ
10 Ngayhethan Date/ Time Ngày hết hạn thẻ
Bảng trên đây là nơi lưu trữ các thông tin về độc giả được nhập vào , gồm có
10 trường dữ liệu, trong đó số trường Mã thẻ TV đóng vai trò làm khoá
chính Đây cũng là nơi thực hiện việc truy xuất dữ liệu khi thực hiện cácchức năng như sửa, xoá, hay tìm kiếm các thông tin về một độc giả
4.1.3 Bảng Mượn Trả (Table MuonTra)
Trang 3STT Tên trường Kiểu Mô tả
mượn
Bảng này lưu thôngtin về việc mượn trả sách của độc giả, dữ liệu được kết
nối từ hai bảng “Sách” và “Độc giả”
4.1.4 Bảng Quá Hạn(Table QUAHAN)
ST
T
3 Thoigianquahan Number Thời gian quá hạn
Bảng này lưu thông tin về việc vi phạm của độc giả do thời gian mượn sáchquá hạn so với những nội quy, quy định của thư viện đề ra, dữ liệu của bảng
cũng được lưu giữa hai bảng “Sách” và “Độc giả” về Mã số sách và Mã thẻ
TV của bạn đọc vi phạm Trường thời gian quá hạn sẽ tính bằng ngày ngày trả, và so sánh với nội quycủa thư viện để xem có vi phạm hay không,nếu có sẽ ghi nhận và ghi vào Từ đó tính ra số tiền độc giả phải nộp phạt
Trang 4mượn-4.1.5 Bảng Nhà Xuất Bản (Table NhaXB)
ST
T
4 SoDienThoai Number Số điện thoại
Bảng này có chức năng lưu thông tin về nhà xuất bản,và MaNXB đóng vai
3 HinhthucTL Text Hình thức thanh lý
Trang 54.1.7.Bảng Thể Loại (Table TheLoai)
ST
T
1 MaTheLoai Text Mã thể loại
2 TenTheLoai Text Tên thể loại
Trang 6THIẾT KẾ MODULE CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình quản lý thư viện gồm nhiều chức năng riêng biệt, như việc mô tảbiểu đồ chức năng của hệ thống Khi thiết kế chương trình quản lý thư viện ta thiết
kế từng Module cho mỗi chức năng tương ứng Khi đó chương trình gặp lỗi sẽgiúp chúng ta dễ phát hiện và sửa chữa Việc thiết kế module chia thành nhiều lớp.Mỗi module chính lại chia thành module con, cứ như vậy cho đến khi không chiađược nữa thì dừng
Lược đồ cấu trúc như sau :
Cập nhật
thông tin
sách
Mượn trả sách
Tra cứu
Mượn trả
Bạn đọc
Sách
Trả sách
Mượn
sách
Bạn đọc
Sách
Trang 74.3 Giới thiệu về ngôn ngữ chính trong chương trình :
“NGÔN NGỮ VISUAL BASIC”
Visual Basic được xem là một công cụ phát triển phần mềm Đã gầnmười năm Visual Basic đã đạt được những thành tích đáng khâm phục và làmột công cụ lập trình phát triển nhất thế giới Nhưng tất cả những cái này làcái gì ? Chính xác Visual Basic là gì và nó giúp đỡ chúng ta những gì ? Vâng, Bill Gate đã mô tả Visual Basic như một “Công cụ vừa dễ lại vừamạnh để phát triển các ứng dụng của Windows bằng Basic” Điều này chưa
đủ chứng minh cho tất cả những phô trương trên, trừ khi bạn hiểu ra rằnghiện nay có hàng trục triệu người sử dụng Microsoft Window Và bây giờVisual Basic 6.0 bổ sung một số tính năng ngôn ngữ đã được mong đợi từlâu, tăng cường năng lực Internet, và cả những tính năng cơ sở dữ liệu mạnhhơn Quả thật Visual Basic đã trở thành mạnh nhất và trôi chảy nhất chưatừng thấy
Mặt khác lợi điểm khi dùng Visual Basic là tiết kiệm thời gian và côngsức so với việc lập trình bằng ngôn ngữ khác khi xây dựng cùng một ứngdụng
Visual Basic đã gắn liền với khái niệm lập trình trực quan
(Visual ), nghĩa là khi thiết kế chương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả từngthao tác từng giao diện khi chương trình thực hiện Đây là thuận lớn so vớicác ngôn ngữ lập trình khác, Visual Basic cho phép chúng
ta chỉnh xửa nhanh chóng hơn màu sắc, kích thước, hình dáng của các đốitượng có trong ứng dụng
Một khả năng khác của Visual Basic là khả năng kết hợp các thư việnliên kết động DLL (Dynamic Link Library) DLL chính là phần mở rộng choVisual Basic tức là khi xây dựng một ứng dụng nào đó có một số yêu cầu màVisual Basic chưa đáp ứng đủ, ta viết thêm DLL để phụ trợ
* Khi thiết kế chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phải thông qua hai bước :
a Thiết kế giao diện (Visual proramming)
b Viết lệnh (Code Programming)
a Thiết kế bằng giao diện
Trang 8Do Visual Basic là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên việc thiết kếgiao diện rất đơn giản bằng cách đưa các đối tượng vào Form và tiến hànhthay đổi một số đối tượng của các thuộc tính đó
1 FORM :
Form là biểu mẫu của mỗi ứng dụng trong Visual Basic Ta dùng Form(như là một biểu mẫu ) Nhằm định vị và xắp xếp các bộ phận trên nó khithiết kế các phần giao tiếp với người dùng
Ta có thể xem Form như một bộ phận mà nó có thể chứa các bộ phậnkhác Form chính của ứng dụng, các thành phần của nó tương tác với cácForm khác và các bộ phận của chúngtạo nên giao tiếp cho ứng dụng Formchính là giao diện chính của ứng dụng, các Form khác có thể chứa các hộpthoại, hiển thị cho nhập dữ liệu và hơn thế nữa
Trong nhiều ứng dụng của Visual Basic, kích cỡ và vị trí của biểu mẫuvào lúc hoàn tất thiết kế (thường mệnh danh là thời gian thiết kế hoặc lúcthiết kế )là kích cỡ và hình dáng và người dùng sẽ gặp vào thời gian thựchiện hoặc lúc chạy chương trình Điều này có nghĩa là Visual Basic thay đỗikích cỡ và di chuyển vị trí của các Form đến bất kỳ khi nào trên màn hìnhkhi chạy một đề
án, bằng cách thay đổi một số thuộc tính của nó trong của sổ thuộc tính(properties Window)
Thực tế, một trong những tính năng thiết yếu của Visual Basic đó là khảnăng tiến hành một số thay đổi động để đáp ứng các sự kiện của người dùng
1 TOOLBOX : ( hộp công cụ )
Bản thân các biểu tượng này chỉ chứa các biểu tượng biểu thị cho cácđiều khiển mà ta có thể bổ xung vào các biểu mẫu, là bảng chứa các đối tượngđược quy định sẵn của Visual Basic Các đối tượng này được sử dụng trongForm để tạo thành giao diện cho các chương trình ứng dụng của Visual Basic.Các đối tượng trong thanh công cụ sau đây là thông dụng nhất :
Trang 92 PROPERTIES WINDOWS: (Cửa sổ thuộc tính )
Properties windows là nơi chứa danh sách các thuộc tính của một đốitượng cụ thể Các thuộc tính này có thể thay đổi để phù hợp các yêu cầu về giaodiện của các trình giao diện của các chương trình ứng dụng
4 PROJECT EXPLORER:
Do các ứng dụng của Visual Basic thường dung chung mã hoặc các Form đã
tuỳ biến trước đó nên Visual Basic tổ chức các ứng dụng thành các Project.
Mỗi Project có thể có nhiều Form và mã kích hoạt cá điều khiển
trên một Form sẽ được lưu trữ chung với Form đó trong các tập tin riêng biệt
Mã lập trình chung mà tất cả các Form trong ứng dụng chia sẻ có thể đượcphân thành các modul khác nhau và cũng được lưu trữ tách biệt, gọi là cácmodul mã Project explorer nêu tất cả các biểu mẫu tuỳ biến được và cácmodul mã chung, tạo nên ứng dụng chung của chúng ta
b Viết mã lệnh cho các đối tượng :
Điểm mấu chốt cần phải nhận thức rõ ràng trong khâu lập trình Visual Basiclà:
* Visual Basic sử lý mã chỉ để đáp ứng các sự kiện Thực vậy, không nhưnhiều ngôn ngữ lập trình khác, các dòng mã thi hành trong một chươngtrình Visual Basic phải nằm trong các thủ tục hoặc Là các dòng mã bị côlập sẽ không làm việc
Trang 10Cửa sổ CODE: Cửa sổ Code luôn là nơi để viết mã Cửa sổ Code cómột thanh tách (Split bar)
Hộp liệt kê:
Hộp liệt kê bên trái của sổ Code là hộp Object, nó liệt kê mọi đối tượng trênForm, cùng với một đối tượng trên General lưu trữ mã chung mà tất cả thủ tụcđính kèm với Form có thể sử dụng :
* Hộp liệt kê Procedure:
Hộp liệt kê bên phải cửa sổ Code là hộp liệt kê Procedure Hộp liệt kê nàycung cấp mọi sự kiện mà đối tượng đã liệt kê trong hộp liệt kê Object nhận ra
4.4 Các kiểu dữ liệu
Dữ liệu cũng có nhiều kiểu: Kiểu dữ liệu số, chuỗi và Boolean Thực tế, VisualBasic điều quản 14 kiểu dữ liệu chuẩn Ta cũng có thể định nghĩa các kiểu biếnriêng Các kiểu thường dùng để điều táp dữ liệu là
1 Kiểu string :
2 Kiểu Integer:
3 Kiểu Long Integer:
4 Kiểu Single Precision :
5 Kiểu Double Precision:
IF điều khiển THEN
Các lệnh được thực hiện khi điều kiện thoả
ELSE
Trang 11Các lệnh được thực hiện khi điều kiện không thoả
END IF
2 Phát biểu SELECT CASE:
Đây là cấu trúc Đây là cấu trúc lựa chọn
DO WHILE Điều kiện
Các lệnh thực hiện khi điều kiện còn thoả
LOOP
4 Lệnh DO LOOP WHILE :
Đây là cấu trúc kiểm tra điều kiện sau, vònglặp tiếp tục khi điều kiện còn đúngDO
Các lệnh
LOOP WHILE Điều kiện
Như vậy với cấu trúc này vòng lặp thực hiện ít nhất một lần
3 Lệnh FOR NEXT
Đây là cấu trúc lặp hay dùng nhất trong Visual Basic
Trang 12FOR TO STEP n
LOOP UNTIL Điều kiện
Tương tự như DO LOOP WHILE vòng lặp này thực hiện ít nhất một lần
5 Lệnh EXIT FOR
Phát biểu Exit được sử dụng khi cần dừng ngay quá trình lặp của FOR
6 Lệnh EXIT DO
Phát biểu EXIT DO sử dụng khi cần dừng ngay quá trình lặp của phát biểu DO
* Hiển thị và nhận thông tin
Ta sử dụng các hộp thoại để hiển thị thông tin cho người dùng
Trong Visual Basic có 3 loại hộp đối thoại
+ Hộp đối thoại có sẵn (Predefined Dialog Box)+ Hộp đối thoại của người dùng (Custom Dialog Box)+ Hộp đối thoại chung (Common Dialog Box)
1 Hộp đối thoại có sẵn :
+ Phát biểu MsgBox hay hàm MsgBox( )+ Hàm InputBox
2 Hộp đối thoại của người dùng
Đây là hộp đối thoại do người lập trình định nghĩa để tương thích yêu cầu nhậpthông tin của người sử dụng
3 Hộp đối thoại người dùng chung
Ta có thể thực hiện (Run time ) Bằng cách thay đổi một số thuộc tính của nó
3.1 Các hàm về chuỗi :
Trang 13Các hàm chuỗi :
Phần lớn cái ta cần trong lập trình là phần tích dữ liệu.Tiến trình này có thể chỉ đơngiản là việc tách nhỏ một tên đầy đủ thành tên thường gọi và họ tên Song cũng cóthể phức tạp như viết mã cần thiết để chuyển đổi một tập tin từ dạng thức này sangdạng thức khác Mọi kiểu điều tác như vậy buộc phải lắm vững các hàm điều quảnchuỗi của Visual Basic Trong Visual Basic các hàm này cho phép ta xem xét từng
ký tự trong một chuỗi, tách riêng các chuỗi, thay một phần trong chuỗi bằng nộidung khác
- Phân tích chuỗi hàm bằng Mid, Left và right
là cấu trúc căn bản để tổ chức thông tin trong Visual Basic Có thể dễ dàng lưu trữ
và tìm nhiều mục trong một mảng Để phân biệt giữa các mục lưu trữ trong mảng,
ta dùng tham số đặc biệt có tên chỉ mục [InDex]
Tất nhiên, khi bắt tay xây dựng một mảng lớn, ta cần có các phương cáchnhanh chóng, hiệu quả để tìm và xắproperties windows xếp nội dung
Trang 144 Dùng danh sách và mảng với các thủ tục và hàm
+ Tập tin truy cập tuần tự
Khi truy xuất tập tin từ đầu theo từng dòng văn bản các tập tin như thế goi là cáctập tin truy xuất tuần tự
Ta có thể mở tập tin theo kiểu truy xuất tuần tự theo ba cách sau
Trong khi đó các thủ tục Sub là những “Chương trình trợ lực “ nhỏ được dùng khi
cần Như vậy các thủ tục Sub là những phần tổng quát hoá của các thủ tục sựkiện mà ta đã quen dùng Khác với hàm thông thường trả về một giá trị Tóm lai Function hay Sub đều thực hiện các chức năng sau đây :
- Giúp tách các công việc lớn thành các công việc nhỏ
Phần chương trình để có thể xử lý, thay đổi dữ liệu này là hệ quản trị cơ sở
dữ liệu CSDL (Data Base Marngement System)
5.1.2 Kiến trúc một hệ cơ sở dữ liệu :
Trang 15-Một CSDL vật lý được chia thành các mức khác nhau
+ Phần CSDL vật lý (mức vật lý ) là các tệp dữ liệu theo một cấutrúc nào đó được lưu trên một bộ nhớ thứ cấp (Như băng từ đĩa
từ ) + CSDL mức khái niệm là một biểu diễn trừu tượng của CSDL vật lý
Thể hiện : Một khi CSDL được thiết kế, người ta quan tâm đến “bộ khung” hay
con gọi là thể hiện CSDL(instance)
* Ta có thể sử dụng thuật ngữ (Cheme) “Lược đồ ” thay cho khái niệm “Bộ khung
”
Lược đồ khái niệm là bộ khung của CSDL khái niệm Còn lược đồ vật lý dùng cho
bộ khung của CSDL mức vật lý, khung nhìn gọi là lược đồ con(Subschme)
Lược đồ khái niệm là mô hình DL
Lược đồ khái niệm là một sự biểu diễn thực bằng một thứ ngônngữ phù hợp HQT CSDL cung cấp ngôn ngữ định nghĩa dữ DL (Data DefinitionLanguage) để xác định lược đồ khái niệm
Hiện nay có 3 loại mô hình DL cơ bản được sử dụng :
- Mô hình phân cấp (Hierachical Model)
- Mô hình lưới (Netwark Model)
- Mô hình quan hệ (Relational Model)
và được mọi người quan tâm nhất
6 Mô hình CSDLQH:
Một CSDL quan hệ :
- Chứa dữ liệu trong bảng, được cấu tạo bởi các dòng còn được gọi
là các mẩu tin , và cột được gọi là các trường
Trang 16- Cho phép lấy về (Hay truy vấn ) các tập hợp dữ liệu con từ cácbảng
- Cho phép nối các bảng với nhau cho mục đích truy nhập các mẩutin liên quan đên nhau chứa trong các bảng khác nhau
* Các khái niệm cơ bản :
Quan hệ là một tập con của tích đề các hoặc của nhiều miền (ở đây luôn giảthiết rằng quan hệ là một tập hữu hạn )
Định nghĩa : Gọi R = {A1 An } là tập hữu hạn các thuộc tính, mỗi thuộctính Ai với i = 1 n
Có nhiều miền giá trị tương ứng là DOM(Ai) Quan hệ trên tập thuộc tínhR= (A1 An )là tập con của tích đề các
+ R Dom (A1) x x Dom(A2)+ Ký hiệu r(R) hoặc x (A1 An)
Ví dụ : Quan hệ bạn đọc bao gồm các thuộc tính Họ – Tên, năm sinh, lớpchuyên, khoá học, Khối, quê quán, là một quan hệ 6 ngôi
Khoá học Khối Quê quán
T1 NguyễnThu Hà 1986 Toán 2001-2004 12 Thái Bình
T2 PhạmThu Ngọc 1987 Văn 2002-2005 11 Thái Bình
T3 NguyễnMai Linh 1990 Sinh 2003-2006 10 Thái Bình
T1(Nguyễn Thu Hà, chuyên Toán) là một bộ của quan hệ bạn đọc
1 Khoá của quan hệ trên tập thuộc tính: R= {A1 An } là một tập con K
R sao cho các bộ phận khác nhau T1, T2 thuộc luôn thoả mãn T1(k1)khác T1(k) bất kỳ tập con thực K’CK nào đó đều không có tính chất đó.Tập K là siêu khoá (Super Key) của quan hệ r
Trang 17PHỤC LỤC
CÁC FORM CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1 FORM CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Đây là form chính của chương trình Có hai chế độ khoá (Lock) và không khoá (Unlock) Dùng để phân quyền cho người dùng, khi ở chế
độ không khoá có thể sử dụng mọi chức năng của chương trình.
Trang 182 FOMR CẬP NHẬP CÁC LOẠI SÁCH
3 FROM THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SÁCH
Trang 194 FORM THÔNG TIN VỀ ĐỘC GIẢ
Trang 205 FORM CẬP NHẬP MƯỢN TRẢ
Trang 215 FORM TRA CỨU THÔNG TIN THEO TÊN SÁCH
Trang 226 FORM TRA CỨU THÔNG TIN THEO TÊN TÁC GIẢ
Trang 237 FORM TRA CỨU THÔNG TIN THEO LOẠI SÁCH
Trang 248 TRA CỨU THÔNG TIN THEO TÊN ĐỘC GIẢ
Trang 259 TÌM KIẾM ĐỘC GIẢ THEO ĐỊA CHỈ
Trang 269 FORM THỐNG KÊ DANH SÁCH CÓ TRONG KHO
Trang 2710 THỐNG KÊ DANH SÁCH ĐỘC GIẢ MƯỢN TRẢ SÁCH
Trang 2812 LỜI CẢM ƠN