1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DẠY học BẰNG THUYẾT TRÌNH và THUYẾT TRÌNH có MINH họa (lý LUẬN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG dạy)

23 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide môn lý luận phương pháp giảng dạy ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn lý luận phương pháp giảng dạy bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 3

- Để phát huy sự tham gia chủ động và tích

cực của học viện, giảng viên áp dụng nhiều

phương pháp dạy-học mới

- Thuyết trình vẫn là một phương pháp

dạy-học không thể thiếu

- Thuyết trình đúng lúc, đúng chỗ và biết lồng ghép tốt với các phương pháp khác sẽ đem lại hiệu quả cao trong dạy-học

Trang 5

3 Thực hiện được một bài thuyết trình có sử

dụng năm kỹ năng một cách hiệu quả.

Trang 8

Ưu điểm Nhược điểm

 Cung cấp những thông

tin không có trong sách.

 Cung cấp một lượng

thông tin lớn trong một

khoảng thời gian ngắn.

 Chuyển tải thông tin

 Ít hiệu quả nếu dùng để dạy kỹ năng và thái độ.

 Ít cơ hội để lượng giá được HV thường xuyên

 Bắt buộc các HV ở các trình độ khác nhau cùng nghe một bài giảng

giống nhau.

 Phụ thuộc nhiều vào kỹ năng và nghệ thuật của GV

10

Trang 9

 Giới thiệu một chủ đề, hoạt động, hoặc nhiệm vụ mới.

 Giải thích và làm sáng tỏ các thuật ngữ, khái niệm, nguyên tắc, hoặc cơ chế

 Cập nhật thêm các thông tin hoặc các kinh nghiệm thực tế không có trong tài liệu.

 Ôn lại bài cũ trước khi vào bài mới hoặc tóm tắt bài ở cuối buổi học.

Trang 10

 Giới thiệu tên chủ đề và mục tiêu học tập

 Nói với học viên chứ không đọc

 Thay đổi tốc độ, âm lượng, âm sắc và ngữ

điệu để gây ấn tượng

 Sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu với ngữ điệu hội thoại một cách tự nhiên

 Thể hiện sự thích thú khi nói

12

Trang 11

 Giới thiệu tên chủ đề và mục tiêu học tập

 Nói với học viên chứ không đọc

 Thay đổi tốc độ, âm lượng, âm sắc và ngữ điệu để

gây ấn tượng

 Sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu với ngữ điệu hội thoại một cách tự nhiên

 Thể hiện sự thích thú khi nói

 Luôn sử dụng ghi chép, dàn ý đã chuẩn bị sẵn

 Xen kẽ những ví dụ minh hoạ hoặc những câu pha trò phù hợp

 Thời gian thuyết trình không quá dài: (quá 30 phút) Tóm tắt vấn đề cuối phần trình bày

Trang 12

Thuyết trình có minh hoạ là

phương pháp thuyết trình có sử

dụng thêm công cụ hỗ trợ nghe -

nhìn hoặc các mô hình.

14

Trang 13

Thuyết trình có minh họa có tất cả các ưu điểm của phương pháp

thuyết trình nhưng có hiệu quả

thuyết trình bằng lời đơn thuần vì

nó huy động sự tham gia của

nhiều giác quan hơn.

Trang 14

 Cần bố trí nhiều thời gian hơn

Trang 15

 giống phương pháp thuyết trình nhưng có

hiệu quả hơn.

 Giới thiệu các khái niệm liên quan đến vật thể họặc cần phân biệt về hình khối, kích

Trang 16

 Giống phương pháp thuyết trình

 Chọn lựa công cụ hỗ trợ phù hợp dựa vào

+ Mục tiêu và nội dung

+ Điều kiện sẵn có của lớp học

+ Địa điểm lớp

+ Sự quen thuộc công cụ hỗ trợ của giảng viên

+ Thời lượng của bài giảng.

 thực hành trước để đảm bảo sử dụng thành thạo và

có hiệu quả các công cụ hỗ trợ

 Không nên sử dụng quá nhiều thể loại công cụ hỗ trợ trong cùng một buổi giảng để tránh gây rối.

18

Trang 17

3.1 Kỹ năng nói

3.2 Kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ không lời

3.3 Kỹ năng sử dụng các ghi chép và

phương tiện hoặc công cụ hỗ trợ

3.4 Kỹ năng đặt, nhận và trả lời các câu hỏi 3.5 Kỹ năng phát hiện và xử trí một số tình huống bất lợi

Trang 18

STT Hoạt động Mức

độ 1/2/3

ST T

Hoạt động Mức

độ 1/2/3

hiệu quả

3 Nội dung được trình bày

4 Nói rõ ràng, đủ to để cả

6 Duy trì bầu không khí

20

Mức 1 không thực hiện Mức 2 có thực hiện nhưng cần cải

thiện Mức 3 thực hiện tốt

Trang 19

Dạng câu hỏi ngỏ/ngắn: Điền vào

chỗ trống ý/cụm từ/từ thích hợp

10 CÂU HỎI  THỜI LƯỢNG 6p

Câ u

LƯỢNG GIÁ BÀI:

DẠY-HỌC BẰNG THUYẾT TRÌNH VÀ THUYẾT TRÌNH CÓ MINH HOẠ

Họ tên SV: MSSV:

Lớp: Y học dự phòng K39 Ngày lượng giá: 06/11/2018 Bảng trả lời:

Trang 20

Dạng câu hỏi ngỏ/ngắn: Điền vào chỗ

Dạng câu hỏi đúng sai: Điền chữ Đ

(Đúng) hoặc chữ S (Sai) vào cuối các

ý thích hợp

2 Ưu điểm của phương pháp

thuyết trình là:

A Giảng viên có thể chủ động nói

những điều mà giảng viên thích

B Giảng viên có thể cung cấp những

kinh nghiệm không có trong sách

C Giảng viên có thể hướng dẫn tỉ mỉ

cho học viên trong khi giảng

D Giảng viên có thể cung cấp một

lừợng thông tin lớn trong khoảng thời

gian ngắn

22

3 Những trường hợp hay dùng phương pháp thuyết trình:

A Cung cấp thêm kinh nghiệm cho học viên

B Giúp học viên giải quyết vấn đề về mặt lý thuyết

A Tóm tắt bài cuối buổi học

B Ôn bài đầu buổi học

C Dạy các kỹ năng thao tác phức tạp

D Dạy kng không cố điều kiện đthật

Dạng câu hỏi chọn lựa: Chọn một ý trả lời

đúng/đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ đứng đầu ý trả lời

5 Hiệu quả của thuyết trình có minh hoạ phụ thuộc vào các yếu tố sau, TRỪ:

A Sự quen thuộc công cụ hỗ trợ của giảng viên

B Địa điểm lớp học thuận tiện cho việc sử dụng các công cụ hỗ trợ

C Có nhiều công cụ hỗ trợ để sử dụng trong cùng một lúc

D Có đủ thời lượng cần thiết để minh hoạ

Trang 21

6 Nhược điểm chính của phương pháp

thuyết trình là:

A Hiệu quả phụ thuộc vào nghệ thuật diễn

giải của giảng viên

B Học viên học tập một cách thụ động

C Giảng viên chỉ thường nói những điều

mình thích

D Thiếu sinh động, hấp dẫn học viên

7 Nhược điểm của thuyết trình có minh

hoạ, TRỪ:

A Chỉ tác động chủ yếu vào một giác quan

B Mất thời gian chuẩn bị các công cụ

C Cần có một số điều kiện cho nơi dạy-học

D Tốn nhiều thời gian khi dạy-học

8 Thuyết trình có các ưu điểm sau,

TRỪ:

A Giảng viên cung cấp các kinh nghiệm

không có trong tài liệu

B Nội dung bài giảng đã được chọn lọc và

sắp xếp logic nên dễ hiểu

C Cùng lúc cung cấp thông tin cho nhiều

9 Những điểm sau đây cần cho thuyết trình, TRỪ:

A Nói rõ, đủ to, ngôn từ dễ hiểu

B Cần phối hợp với ngôn ngữ không lời

A Dạy-học những kỹ năng phức tạp

B Mô tả các cấu tạo của các cơ quan trong cơ thể

C Định nghĩa các thuật ngữ mới

D Giải thích các cơ chế hoạt động

Trang 22

 1 B: Kỹ năng giao tiếp bằng ngôn

Trang 23

+ Chia nhóm: 8 nhóm

+ Mỗi nhóm chuẩn bị một bài thuyết trình

(thời lượng 10p) về một chủ đề/nội dung khác nhau trong chương trình học

+ Mỗi nhóm chuẩn bị đánh giá nhóm trình bài qua bảng kiểm.

Nhóm thuyết trình

Nhóm đánh giá

Nhóm thuyết trình

Nhóm đánh giá

Ngày đăng: 23/02/2021, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w