Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide môn lý luận phương pháp giảng dạy ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn lý luận phương pháp giảng dạy bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 2Mục tiêu:
1 Nêu được các đặc điểm của phương pháp dạy-học tích cực
2 Viết được mục tiêu tiêu cho bài học
3 Kể được các phương pháp dạy-học tích cực thường dùng trong đào tạo y học
4 Thực hiện được dạy-học bằng phương pháp thảo luận nhóm, bằng bảng kiểm, bằng phương pháp đóng vai, dựa trên vấn đề, dựa theo
nghiên cứu từng ca
5 Nêu được ưu và nhược điểm của các loại lượng giá thường dùng
6 Xây dựng được công cụ cho lượng giá kiến thức, kỹ năng, và thái đô
7 Biết các lựa chọn và sử dụng hiệu quả phương tiện dạy-học môt cách hiệu quả cho từng bài giảng cụ thể
8 Viết được môt bảng kế hoạch bài giảng cho môt đối tượng cụ thể
Trang 3TT CHỦ ĐÊ Ngày LT Tự
học
2 Các kỹ năng hướng dẫn hỗ trợ học viên 6/9 3 6
1 Đặc điểm học tập của người lớn 11/9 3 6
3 Xác định mục tiêu và nôi dung học tập 18,25/9;
2,9/10 3 6
4 Phương pháp dạy học nêu vấn đề, giải quyết
vấn đề và dựa trên vấn đề 5 6
30/10
4 8
5 Dạy - học bằng thuyết trình và thuyết trình có
8 Dạy - học tại công đồng 20,27/11 4 8
9 Lượng giá học viên 4,11 /12 3 6
Trang 5 Dạy - học là làm cho việc học của học
viên được dễ dàng hơn, hay nói một
cách đơn giản là hướng dẫn học viên
học.
Người thầy cần sử dụng các kỹ năng
khác nhau để giúp học viên chủ động
tham gia tích cực vào các buổi học và làm cho các buổi học có hiệu quả hơn
Trang 6Những kỹ năng người thầy sử
dụng giúp học viên chủ động tích cực các buổi học có hiệu quả hơn???
Trang 7
Trang 8
- 1 Kỹ năng giao tiếp
toàn, thân thiện và có hiệu quả
6 Kỹ năng sử dụng trò chơi trong dạy -
học
Trang 9 1.1 Giao tiếp không lời: là cách giao
tiếp dùng ngôn ngữ thân thể như cử chỉ,
ánh mắt, nụ cười, điệu bộ, cách di chuyển, trang phục để thể hiện tình cảm và tạo
ra sức cuốn hút người khác
1.2 Giao tiếp bằng lời: là cách giao tiếp dùng lời nói nhưng thay đổi âm lượng, ngữ điệu, tốc độ, cách dùng từ để biểu đạt nội
dung và những loại tình cảm khác nhau
Trang 10Good!!! Not Good!!!
Tỏ ra thoải mái
Tỏ ra quan tâm đến học
viên
Tỏ ra tin tưởng vào những
điều mình đang nói
Nhìn vào mắt học viên khi
nghe học viên nói
Tiến đến gần học viên khi
nghe học viên nói
Nhìn chằm chằm vào một học viên
Lơ đãng nhìn ra chỗ khác
Đi lại liên tục trong phòng
Trang phục quá loè loẹt hoặc ngược lại quá lúi xùi
Có những cử chỉ quá thân mật
Trang 11Good!!! Not Good!!!
Mồ đầu bằng những lời giới
giao tiếp không lời
Kết hợp với các phương tiện
nghe nhìn khác
Giọng nói đều đều hoặc luôn cao giọng ở đầu câu
và hạ giọng ở cuối cậu
Nói với tốc độ quá nhanh hoặc quá chậm
Nói với âm lượng quá nhỏ
Sử dụng quá nhiều thuật ngữ mới mà thiếu giải thích
Dùng nhiều từ địa phương
Không có điểm nhấn mạnh khi trình bày
Trang 12 2.1 Định nghĩa
Động viên là đem đến sự tự tin và lòng
can đảm cho người khác
một ý kiến hoặc việc làm của người khác
2.2 Cách thể hiện
+ Bằng lời
+ Bằng cử chỉ
Trang 13 3.1 Định nghĩa
Phản hồi là cách giao tiếp nhằm thu nhận
hoặc đưa ra những thông tin về hành hoặc cách ứng xử từ hoặc về người khác
Trang 14 3.2 Các nguyên tắc chung
Đúng lúc - trực tiếp - số lượng vừa phải - phù
hợp với khả năng tiếp
Chú trọng đến các câu hỏi "cái gì ?", và "như
thế nào ?" không cố gắng lý giải "tại sao ?“
Không nhằm đánh giá, cũng không đưa ra các lời khuyên
Phản ánh được cả nhu cầu của người nhận và
người cho phải hồi
Thông tin cần được diễn tả một cách rõ ràng
Trang 15 3.2 Các nguyên tắc chung
Thu nhận phản hồi bằng cách:
+ Chỉ được lắng nghe
+ Không biện minh
+ Chỉ hỏi lại để làm rõ hơn
+ Cảm ơn sau khi nhận phản hồi
Trang 16 3.3 Áp dụng thực tế
Để học viên tự nhận xét trước khi giảng
viên cho phản hồi
thảo luận
Trang 17 4.1 Câu hỏi đóng: là dạng câu hỏi chỉ
cần một câu trả lời ngắn và chính xác
4.2 Câu hỏi mở: là dạng câu hỏi có thể
có nhiều câu trả lời khác nhau
Trang 18Ưu điểm Nhược điểm
- Hạn chế việc khuyên khích học viên bày tỏ suy nghĩ
- Khó sử dụng vối những học viên
Trang 19 Câu hỏi đóng: dùng khi
+ cần khẳng định một thông tin nào đó
+ cần kết thúc thảo luận khi không còn
nhiều thời gian
Câu hỏi mở: dùng khi
+ muốn học viên chia sẻ kinh nghiệm với
nhau
+ cần tìm các giải pháp giải quyết vấn đề
+ muốn biết quan niệm của học viên về
một vấn đề nào đó v.v
Trang 20 Môi trường thân thiện và an toàn:
+ không có sự phân biệt giữa học viên này
với học viên khác
+ không có sự ngăn cách giữa giảng viên và học viên
+ không có sự chỉ trích
+ mọi người thông cảm, chia sẻ kinh
nghiệm và hợp tác với nhau
Trang 21 5.1 Làm cho học viên hiểu rõ những
nội dung đề cập đến trong khóa học
và những vấn đê liên quan
5.2 Xây dựng nội quy của lớp học
thu hút học viên
+ Sắp xếp bàn ghế
+ Trang trí lớp học
Trang 22Thảo luận 2:
+ Các trò chơi sinh viên đã được
tham gia khi học???
+ Cảm nghĩ của sinh viên về tác
dụng???
Trang 236.1 Lợi ích:
+ giảm căng thẳng, tạo môi trường
thoải mái trong học tập
+ tăng cường sự hiểu biết và hợp tác
giữa học viên với nhau và giữa học
viên với giảng viên
+ khích lệ tính sáng tạo
Trang 246.2 Cách lựa chọn:
+ giảmục đích
+ mong đợi của học viên
+ Thời gian và vật liệu sẵn có
+ Tập quán văn hoá và không khí của
lớp học
+ Tính cách, sở thích và sự thành thạo của giảng viên
Trang 25hưởng đến môi trường học tập
7.3 Tránh sa đà mất thời gian vào
viêc trả lời quá nhiều các câu hỏi của
một số học viên
7.4 Giải quyết những học viên nói
nhiều, hoặc quá hăng hái
Trang 26+ Chia nhóm:
+ Một số chủ đề: