1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT kế mục TIÊU bài học (lý LUẬN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG dạy)

31 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide môn lý luận phương pháp giảng dạy ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn lý luận phương pháp giảng dạy bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

THIẾT KẾ MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 2

Mục tiêu học tập được thiết kế có thể không hoàn toàn trùng khớp với mục tiêu do người học tự đặt ra Đó là một thực tế khách quan cần được tôn trọng vì chính độ chênh này mới thực sự là điều kiện cho sự phát triển và khác biệt cá nhân.

Mục tiêu học tập: là kết quả học tập dự kiến

mà HS đạt được sau bài học Việc thiết kế mục tiêu được quy định bởi chuẩn chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học

I Khái niệm:

Trang 3

1 Các lĩnh vực Nhận thức

(B.S Bloom)

Tâm vận (R.H Dave)

Cảm xúc (D.R)

4 Liên kêt

5 Tự động hoá

1 Tiếp thu

2 Đáp ứng

3 Hình thành giá trị

4 Tổ chức giá trị

5 Đặc trưng hoá giá trị Mục tiêu bài học

Trang 4

II Ba lĩnh vực chính của mục tiêu học tập:

1 Lĩnh vực nhận thức (Kiến thức và kĩ năng

tư duy): thể hiện ở khả năng suy nghĩ, lập luận, bao gồm các mục tiêu học tập liên quan đến việc thu thập các sự kiện, hiện tượng, giải thích chúng và kĩ năng áp dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá có tính phê phán

Trang 5

II Ba lĩnh vực chính của mục tiêu học tập:

2 Lĩnh vực tâm vận (Kĩ năng): gồm các mục

tiêu học tập liên quan đến kĩ năng đòi hỏi sự khéo léo về chân tay, sự phối hợp hoạt động trí tuệ và hoạt động thể chất, kĩ năng tiến hành các hoạt động thực tiễn

3 Lĩnh vực cảm xúc (Thái độ, tình cảm):

gồm các mục tiêu học tập liên quan đến yêu, ghét, nhiệt tình, thờ ơ, đến các kĩ năng biểu cảm và thể hiện các chuẩn mực của đời sống

xã hội

Trang 6

III Các cấp độ mục tiêu:

* Đối với lĩnh vực nhận thức: Đến thập kỉ

cuối của thế kỉ XX, có nhiều ý kiến không nhất trí với Bloom về các biểu hiện bên ngoài của cấp độ phân tích và đánh giá, không thể sắp xếp thoả đáng trong thang phân loại 6 bậc nói trên Lorin Anderson cùng các cộng

sự đã chỉnh sửa bảng phân loại của Bloom,

từ chỗ “biết cái gì” là nội dung tư duy (dùng danh từ) thành “biết như thế nào” là tiến trình

sử dụng tư duy để giải quyết (dùng động từ)

Sơ đồ sau mô tả sự chỉnh sửa này:

Trang 7

CHỈNH SỬA

Sáng tạoĐánh giáPhân tíchVận dụng

HiểuNhớ

Sơ đồ chỉnh sửa phân loại nhận thức của Lorin Anderson

Trang 8

đã học trong tình huống tương tự

+ (Vận dụng thấp) Phân tích (Analysing): chia nhỏ thông tin thành nhiều phần để khám phá

mối quan hệ và cấu trúc tổng thể;

Trang 9

+ (Vận dụng vừa) Đánh giá (Evaluating): kiểm tra, đặt giả thuyết, đưa ra ý kiến, thử nghiệm;

+ (Vận dụng cao) Sáng tạo (Creating): nghĩ ra

ý tưởng mới, làm ra sản phẩm, tạo ra cái mới

từ cái đã biết, lập kế hoạch, thực hiện kế

hoạch đã vạch ra

Trang 10

 Câu hỏi theo thang phân loại của BLOOM

có thể được diễn tả bằng các động từ Dưới đây là 1 số động từ tương ứng với các câu hỏi ở các trình độ nhận thức khác nhau

 Ví dụ:

Trang 11

Nêu tên Sắp xếp lại Sắp xếp thứ tựĐiền vào Nhắc lại 1 cách Nhớ máy móc

Trang 12

Động từ diễn đạt

Mức

độ

Hiểu

Diễn đạt lại Mô tả Giải thích

Nhận diện Báo cáo Kể (bằng lời của mình)

Thảo luận Nhìn nhận

Sắp xếp Nhìn lại Hợp lại

với nhauDiễn giải Diễn tả

Trang 13

Mô phỏng Phỏng vấn Xây dựng

Trang 14

So sánh Đánh giá Thử nghiệmTranh luận Lập biểu đồ Điều traLập danh mục Mổ xẻ Kiểm traPhân loại Phác thảo Viết lại

Trang 15

Dự đoán Lựa chọn Định giá

Đo đạc Tranh luận Quyết định

Trang 16

Bố trí Sáng tác Tạo lậpChuẩn bị Điều tiết Sản xuất

Trang 17

* Đối với lĩnh vực tâm vận: theo R.H Dave

lĩnh vực này được phân chia thành 5 cấp độ:

+ Bắt chước (Imitation): lặp lại một hành động

đã quan sát, hoặc tái tạo sản phẩm giống mẫu

Ở cấp độ này, hoạt động cơ bắp là chủ yếu

+ Thao tác (Manipulation): thực hiện hoặc tạo

ra sản phẩm thông qua việc nhận dang theo chỉ dẫn của tài liệu hơn là qua quan sát trực tiếp

Cấp độ này đòi hỏi có sự phối hợp giữa hệ thần kinh và cơ bắp

Trang 18

+ Làm chuẩn xác (Precison): thực hiện hoặc tạo ra sản phẩm 1 cách độc lập với sự thành thạo, chuẩn xác và cân đối trên cơ sở nắm vững quy trình hành động mẫu.

+ Liên kết (Articulation): thể hiện kĩ năng chuyển đổi tiến trình tạo ra sản phẩm phù hợp với tình huống mới, hoặc phối hợp nhiều kĩ năng một cách hài hào, cân đối và linh hoạt dựa trên cơ sở liên kết quy trình của nhiều hành động mẫu

Trang 19

Tự động hoá (Naturalization): hoàn thành một hay nhiều kĩ năng một cách tự nhiên, giống như tiềm thức, bản năng

Những thuật ngữ và mệnh đề thích hợp để phát biểu mục tiêu về kĩ năng thường có dạng hình thức là:

Thực hiện (hay tiến hành, hoàn thành,

làm…) hành động hay hành vi nào đó, ở

trình độ nhất định (đúng mẫu, nhanh đến

đâu, chính xác ở mức độ nào…)

Trang 20

+ Hoàn thành công việc nào đó với những tiêu chí cụ thể như lập kế hoạch, tổ chức, phát hiện, tra cứu, xử lí số liệu hay tình huống, nêu và giải quyết vấn đề, đo lường, đánh giá, phê phán, nhận xét v.v…

Trang 21

* Đối với lĩnh vực cảm xúc: Theo D.R

Krathwohl, B.B Msia lĩnh vực này được chia

thành 5 mức:

+ Tiếp nhận (Receiving): thể hiện sự sẵn

sàng, chú tâm học tập, hoặc chú ý lắng nghe

khi có sự tác động từ bên ngoài (các hoạt động trong lớp, SGK, âm nhạc,…)

+ Đáp ứng (Responding): thể hiện ở chỗ tích cực, chủ động tham gia hoạt động và có thể

phản hồi khi cần thiết

Trang 22

+ Hình thành giá trị (Valuing): thể hiện sự vững

tin vào ý tưởng và niềm tin

+ Tổ chức (Organisation): liên kết được các giá trị cá nhân (cần cù, kiên trì, chủ động, khả năng trình bày, năng lực giải quyết vấn đề,…) một cách hệ thống

+ Đặc trưng hoá giá trị (Characterization by a value): tích hợp niềm tin, tư tưởng, thái độ thành thế giới quan, thành cách nhìn tích cực với cuộc sống

Trang 24

Khi thiết kế mục tiêu bài học cần dựa vào 5

nguyên tắc:

- Mục tiêu phải định rõ mức độ hoàn thành công việc của HS Cần chỉ rõ học xong bài này HS phải đạt được những gì chứ không chỉ là trong tiết học này GV phải làm những gì

- Mục tiêu phải nói rõ đầu ra của bài học, chứ không phải là tiến trình bài học

- Mục tiêu không phải là chủ đề của bài học mà

là cái đích bài học phải đạt tới

Trang 25

- Mỗi mục tiêu chỉ nên phản ánh 1 đầu ra để thuận tiện cho việc đánh giá kết quả bài học Nếu bài học có nhiều mục tiêu thì nên trình bày riêng từng mục tiêu với mức độ phải đạt về mỗi mục tiêu đó.

- Mỗi đầu ra của mục tiêu nên được diễn đạt bằng 1 động từ được lựa chọn để xác định rõ mức độ HS phải đạt bằng hành động

Trang 26

Những động từ như nắm được, hiểu được,…thường chỉ thích hợp cho những mục tiêu chung Để xác định mục tiêu cụ thể cần dùng những động từ hành động:

+ Định nghĩa, giải thích, chứng minh, phân biệt, so sánh,…

+ Đo, vẽ, giải, liệt kê, phân loại,…

+ Hình thành, chấp nhận, cam kết, tự nguyện (Theo Gronlund- 1985)

Yêu cầu khi viết mục tiêu bài học (theo SMART)

Trang 27

SMART là từ ghép từ 5 chữ cái đầu bằng tiếng Anh của mỗi yêu cầu khi viết mục tiêu bài học

S (Simple Specific): Đơn giản, cụ thể

M (Measurable): Có thể đo, đếm được, được thể hiện bằng động từ hành động

A (Attainable): Có thể đạt được

R (Realistic): Thực tế (điều kiện thực hiện)

T (Time – bound) Có giới hạn thời gian

Trang 28

Khi thiết kế mục tiêu bài học cần quan tâm

Trang 29

-Tiêu chí đánh giá mức độ đạt mục tiêu Ở phần này GV phải dự kiến được mức độ thành thạo của HS Ví dụ bài kiểm tra cuối tiết học sẽ được

đa số HS hoàn thành trong bao nhiêu phút? Tỉ

lệ phần trăm số HS hoàn thành bài tập từ mức trung bình trở lên? Số sai sót tối đa cho phép trong bài làm của HS?

(Theo Mager – 1975)

Trang 30

Tóm lại, tuy quan niệm của mỗi tác giả có khác nhau ít nhiều nhưng đều thống nhất ở chỗ coi việc xác định mục tiêu bài học (chương, phần) là trả lời câu hỏi Sau khi học xong 1 bài (chương, phần) nào đó thì HS thu nhận được những kiến thức gì, với mức độ đạt được như thế nào? Mục tiêu dự kiến này càng cụ thể, càng sát hợp với yêu cầu, mục đích của chương trình, với hoàn cảnh dạy và học thì càng tốt Nó sẽ là căn cứ để thầy đánh giá chất lượng và hiệu quả dạy, điều chỉnh hoạt động dạy để trò tự đánh giá kết quả học, điều chỉnh hoạt động học, từng bước thực hiện mục đích dạy học một cách vững chắc.

Trang 31

Dựa vào những gợi ý trên đây, GV chúng

ta nên thay đổi cách xác định và phát biểu mục tiêu bài học cho phù hợp xu hướng đổi mới PPDH hiện nay Trong khi vận dụng, nên tránh khuynh hướng cực đoan và máy móc

Ngày đăng: 23/02/2021, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w