1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực trạng tuân thủ điều trị người bệnh đái tháo đường type II ngoại trú tại bệnh viện y học cổ truyền và phục hồi chức năng tỉnh bắc ninh năm 2019

53 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 708,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác tuân thủ điều trị người bệnh đái tháo đường type II ngoại trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh 10 tháng đầu năm 2019 .... Do vậy, tôi

Trang 1

CHỨC NĂNG BẮC NINH NĂM 2019

CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2019

Trang 2

CHỨC NĂNG BẮC NINH NĂM 2019

Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

TS ĐỖ MINH SINH

NAM ĐỊNH - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các tập thể, cá nhân, các nhà khoa học, gia đình và bạn bè Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ và gửi lời cảm ơn chân thành tới:

Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, các Khoa/Phòng khác của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập và hoàn thành khóa luận chuyên đề tốt nghiệp của mình

Tiến sĩ Đỗ Minh Sinh đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn và động viên cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Xin gửi lời cảm ơn tới khoa Khám bệnh bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền & phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện và phối hợp để triển khai các nội dung của chuyên đề

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập

và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Hà Nội, tháng 12 năm 2019

Học viên

Nguyễn Thị Thủy

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thị Thủy - học viên chuyên khoa I khóa VI của Trường Đại học điều dưỡng Nam Định

Chuyên ngành Nội người lớn, xin cam đoan:

1 Đây là khóa luận do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của

TS Đỗ Minh Sinh

2 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác trung thực

và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của nơi nghiên cứu

Tôi xin chịu trách nhiệm về những điều cam đoan trên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1.Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Định nghĩa về đái tháo đường 3

1.1.2 Chẩn đoán đái tháo đường[1] 3

1.1.3 Chẩn đoán tiền đái tháo đường[1] 4

1.1.4 Phân loại bệnh đái tháo đường[1] 4

1.1.5 Biến chứng bệnh ĐTĐ[3] 5

1.1.6 Một số yếu tố nguy cơ của đái tháo đường type II [11] 6

1.2 Cơ sở thực tiễn 7

1.2.1 Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường 7

1.2.2 Một số giải pháp tuân thủ điều trị người bệnh đái tháo đường type II 8

Chương 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN 11

2.1 Thực trạng công tác tuân thủ điều trị người bệnh đái tháo đường type II ngoại trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh 10 tháng đầu năm 2019 11

2.1.1 Giới thiệu về Bệnh viện 11

2.1.2 Thực trạng công tác quản lý người bệnh ĐTĐ type II ngoại trú 16

2.2 Một số ưu điểm và tồn tại về hoạt động dự phòng biến chứng cho người bệnh ĐTĐ tại bệnh viện 32

2.2.1 Một số ưu điểm và nguyên nhân 32

2.2.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 33

Chương 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP 34

3.1 Đối với Lãnh đạo bệnh viện 34

Trang 6

3.2 Đối với cán bộ y tế trực tiếp khám và điều trị cho người bệnh 34

3.3 Đối với người bệnh: 34

Chương 4 KẾT LUẬN 35

4.1 Thực trạng tuân thủ điều trị người bệnh đái tháo đường: 35

4.2 Nhận xét của người bệnh về tuân thủ điều trị người bệnh 35

4.2 Đề xuất các giải pháp 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 36

Trang 7

BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

YHCT&PHCN-BN Y học cổ truyền & phục hồi chức năng tỉnh Bắc ninh

RLDNGM Rối loạn dung nạp glucose máu

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Một số kết quả thực hiện nhiệm vụ của Khoa khám bệnh đã làm được

trong 10 tháng đầu năm 2019 15

Bảng 2 2 Một số thông tin nhân khẩu học của người bệnh 17

Bảng 2 3 Tình trạng nhân trắc của người bệnh 18

Bảng 2 4 Thời gian phát hiện bị Đái tháo đường 19

Bảng 2 5 Thời gian đi khám bệnh ĐTĐ tại bệnh viện 19

Bảng 2 6 Thời gian đi khám bệnh gần đây nhất 19

Bảng 2 7 Sổ theo dõi đường huyết cá nhân 19

Bảng 2 8 Thực trạng tuân thủ chế độ ăn của người bệnh (tỷ lệ %) 20

Bảng 2.9 Mức độ ông bà sử dụng đồ uống có chứa cồn 22

Bảng 2 10 Nếu có sử dụng đồ uống có chứa cồn ông bà uống bao nhiêu ml/tuần23 Bảng 2.11 Thời gian ông bà tập thể dục buổi/tuần 24

Bảng 2.12 Mức độ gắng sức của ông bà trong mỗi lần tập 24

Bảng 2.13 Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ nhận đủ thuốc trong vòng 1 tháng 26

Bảng 2.14 CBYT hỏi và giải thích về các tác dụng phụ của thuốc 28

Bảng 2.15 Bệnh nhân ĐTĐ đã gặp tác dụng phụ của thuốc 29

Bảng 2 16 Cách CBYT xử lý khi bệnh nhân ĐTĐ gặp tác dụng phụ của thuốc 29

Bảng 2 17 CBYT hỏi thăm về lối sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân ĐTĐ29 Bảng 2 18 CBYT tư vấn đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân ĐTĐ 29

Bảng 2 19 Nội dung CBYT tư vấn đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân ĐTĐ 30

Bảng 2.20 Điều kiện để bệnh nhân ĐTĐ được điều trị tốt hơn 31

Trang 9

Biểu đồ 2 5 Đánh giá tình trạng tuân thủ dùng thuốc của người bệnh Error!

Bookmark not defined

Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ thực hiện uống thuốc tại nhàError! Bookmark

not defined

Biểu đồ 2.7 Hoạt động hẹn tái khám của CBYT Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2 8 Ý kiến của bệnh nhân về cách CBYT tư vấnError! Bookmark not

defined

Biểu đồ 2.9 Mức độ hài lòng của bệnh nhân ĐTĐ đối với hoạt động đón tiếp, khám

bệnh của NVYT Error! Bookmark not defined

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [12]

Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), năm 2017 toàn thế giới có khoảng 7,5 triệu người được chẩn đoán đái tháo đường, trong đó nhóm người từ 20-

79 tuổi là 4,84 triệu người; dự báo đến năm 2045 các con số này sẽ lần lượt là 9,5

và 6,37 triệu Số người bị tử vong do ĐTĐ vào khoảng 4 triệu người/năm Tổng số chi phí dành để chăm sóc và điều trị bệnh là 727 tỷ đô la/năm, con số này sẽ đạt 776

tỷ đô vào năm 2045 [11]

Bệnh tiểu đường là một vấn đề sức khỏe toàn cầu Bệnh tiểu đường giết chết

và gây tàn tật, tác động đến những người ở độ tuổi làm việc hiệu quả nhất của họ gây nên tình trạng nghèo hóa hoặc làm giảm tuổi thọ Bệnh tiểu đường là một mối

đe dọa phổ biến không phân biệt biên giới hoặc tầng lớp xã hội Không có quốc gia nào miễn dịch với bệnh tiểu đường và bệnh dự kiến sẽ tiếp tục gia tăng Gánh nặng của bệnh tiểu đường làm cạn kiệt ngân sách y tế quốc gia, làm giảm năng suất, làm chậm tăng trưởng kinh tế, gây ra gánh nặng chi tiêu cho các hộ gia đình dễ bị tổn thương và gánh nặng cho các hệ thống chăm sóc sức khỏe Bệnh tiểu đường là một trong những trường hợp khẩn cấp về sức khỏe toàn cầu lớn nhất trong thế kỷ 21 Bệnh tiểu đường nằm trong số 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn cầu

và cùng với một số bệnh không truyền nhiễm khác như ung thư, tăng huyết áp, COPD [11]

Tại Việt Nam, theo báo cáo của WHO năm 2014 tỷ lệ người được chẩn đoán mắc ĐTĐ chiếm khoảng 5% dân số [13] Theo kết quả điều tra năm 2015 của Bộ Y

tế, 68,9% ngu ời ta ng đu ờng huyết chu a đu ợc phát hiẹ n Chỉ có 28,9% người bệnh ĐTĐ được quản lý tại cơ sở y tế Đây thực sự là khoảng trống lớn về sự chênh lệch giữa nhu cầu và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe[3]

Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh là bệnh viện

Trang 11

chuyên khoa hạng II, tuyến tỉnh có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho người dân trong tỉnh và các địa bàn lân cận Hiện nay, Bệnh viện đang quản lý điều trị cho 1400 (9 tháng đầu năm 2019) người bệnh ĐTĐ, tỷ lệ mắc khoảng 0.6% dân số (6/1000 dân), chưa kể số người bệnh ĐTĐ đang điều trị ở tuyến trên Số lượng người bệnh được phát hiện ĐTĐ type 2 tại bệnh viện có xu hướng gia tăng Việc tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2 tại bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh là nhu cầu cần thiết và đáp ứng chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến y tế cơ sở, giảm chi phí đi lại cho người bệnh

Từ tháng 1 năm 2019, bệnh việnđã tổ chức khám cho 25.242 bệnh nhân, phát hiện

và quản lý theo dõi 14000 lượt bệnh nhân điều trị ngoại trú mạn tính , cấp thuốc điều trị bệnh ĐTĐ type 2 là 7000 lượt bệnh nhân(trong 10 tháng đầu năm) Tuy nhiên, từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào tại bệnh viện YHCT&PHCN Tỉnh

BN đánh giá thực trạng về công tác tuân thủ điều trị cho người bệnh ĐTĐ type 2 tại Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh Do vậy, tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề “Thực trạng tuân thủ điều trị người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninhnăm 2019” với 02 mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị người bệnh đái tháo đường type II ngoại trú tại bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh năm 2019

2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác tuân thủ điều trị người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh việnY học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1.Cơ sở lý luận

1.1.1 Định nghĩa về đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh

Khái niệm “Pre – diabetes – tiền đái tháo đường” được quy ước gồm: Rối loạn đường huyết lúc đói (Impaired Fasting Glycemia, IFG) và rối loạn dung nạp Glucose (Impaired Glucose Tolerence, IGT): là tình trạng đường huyết cao hơn mức bình thường nhưng chưa đến mức chẩn đoán bệnh ĐTĐ type 2 khi làm xét nghiệm đường huyết lúc đói hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose Tuy nhiên, nếu không can thiệp, tiền tiểu đường có thể sẽ trở thành ĐTĐ 2 trong 10 năm hoặc ít hơn

1.1.2 Chẩn đoán đái tháo đường [1]

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (theo Hiệp Hội Đái tháo đường Mỹ – ADA) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:

a) Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7mmol/L) Bệnh nhân nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ), hoặc: b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của WHO: Bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300

ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày

c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm này phải được thực hiện ở

Trang 13

phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d) Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán a, b, d

ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày

Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và hiệu quả để chẩn đoán đái tháo đường là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥

126 mg/dL (hay 7 mmol/L) Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ

1.1.3 Chẩn đoán tiền đái tháo đường[1]

Chẩn đoán tiền đái tháo đường khi có một trong các rối loạn sau đây:

– Rối loạn glucose huyết đói (impaired fasting glucose: IFG): Glucose huyết tương lúc đói từ 100 (5,6mmol/L) đến 125 mg/dL (6,9 mmol/L), hoặc

– Rối loạn dung nạp glucose (impaired glucose tolerance: IGT): Glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75g từ 140 (7.8 mmol/L) đến 199 mg/dL (11 mmol/L), hoặc

– HbA1c từ 5,7% (39 mmol/mol) đến 6,4% (47 mmol/mol)

Những tình trạng rối loạn glucose huyết này chưa đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán đái tháo đường nhưng vẫn có nguy cơ xuất hiện các biến chứng mạch máu lớn của đái tháo đường, được gọi là tiền đái tháo đường (pre-diabetes)

1.1.4 Phân loại bệnh đái tháo đường[1]

- Đái tháo đường type 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối)

- Đái tháo đường type 2 (do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng để kháng insulin)

- Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ type 1, type 2 trước đó)

- Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoitd, điều trị

Trang 14

HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô

1.1.5 Biến chứng bệnh ĐTĐ[3]

Những người bệnh đái tháo đường có nguy cơ cao phát triển một số vấn đề sức khoẻ nghiêm trọng Mức đường huyết trong máu cao lâu dài có thể dẫn đến các bệnh nghiêm trọng ảnh hưởng đến tim, mạch máu, mắt, thận, thần kinh và răng Ngoài ra, những người đái tháo đường cũng có nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm khuẩn Ở hầu hết các quốc gia có thu nhập cao, bệnh đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận và cắt cụt chi dưới Người lớn đái tháo đường có nguy cơ tăng gấp 2 đến 3 nhồi máu cơ tim và đột quỵ Bệnh võng mạc tiểu đường là một nguyên nhân quan trọng gây mù do sự tích tụ lâu dài của các mạch máu nhỏ trong võng mạc 2,6% bệnh mù toàn cầu có thể là do đái tháo đường Đái tháo đường là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra suy thận Duy trì mức đường máu, huyết áp và cholesterol bình thường hoặc gần bình thường có thể giúp trì hoãn hoặc ngăn ngừa các biến chứng của đái tháo đường Do đó những người mắc đái tháo đường cần được theo dõi thường xuyên

Bệnh tim mạch: ảnh hưởng đến tim và mạch máu và có thể gây ra các biến

chứng gây tử vong như bệnh động mạch vành (dẫn đến nhồi máu cơ tim) và đột quỵ Bệnh tim mạch là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong ở người đái tháo đường Huyết áp cao, cholesterol cao, glucose máu cao và các yếu tố nguy cơ khác góp phần làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch

Bệnh thận (bệnh thận đái tháo đường): gây ra do tổn thương các mạch máu

nhỏ ở thận dẫn đến thận hoạt động kém hiệu quả hoặc suy thận Bệnh thận phổ biến

ở những người đái tháo đường hơn những người không mắc đái tháo đường Việc duy trì mức glucose máu và huyết áp bình thường có thể làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh thận

Bệnh thần kinh (bệnh thần kinh do đái tháo đường): đái tháo đường có thể

gây tổn thương thần kinh khắp cơ thể khi glucose máu và huyết áp quá cao Điều này có thể dẫn đến các vấn đề về tiêu hóa, rối loạn cương dương, và nhiều chức năng khác Trong các khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất là các chi, đặc biệt là bàn chân Tổn thương thần kinh ở những vùng này được gọi là bệnh lý thần kinh ngoại biên và có thể dẫn đến đau, ngứa ran và mất cảm giác Mất cảm giác là dấu hiệu đặc

Trang 15

biệt quan trọng vì nó có thể cho phép chấn thương không được chú ý, dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng và có thể phải cắt cụt chi Những người đái tháo đường

có nguy cơ bị cắt cụt chi có thể cao gấp 25 lần so với người không có đái tháo đường Tuy nhiên, với sự quản lý toàn diện, có thể ngăn ngừa một tỷ lệ lớn các cắt cụt liên quan đến đái tháo đường Ngay cả khi cắt cụt chi, chân còn lại và cuộc sống của người bệnh có thể được cứu chữa, cải thiện bằng cách chăm sóc theo dõi tốt bởi nhóm đa lĩnh vực Những người đái tháo đường nên kiểm tra bàn chân thường xuyên

Bệnh mắt (bệnh võng mạc do đái tháo đường): hầu hết những người mắc

đái tháo đường sẽ phát triển một số loại bệnh về mắt (bệnh võng mạc) làm giảm thị lực hoặc mù lòa Mức glucose máu cao liên tục cùng với huyết áp cao và cholesterol cao là những nguyên nhân chính gây ra bệnh võng mạc Tình trạng này có thể được quản lý thông qua kiểm tra mắt thường xuyên và kiểm soát giữ mức glucose máu và lipid bình thường hoặc gần bình thường

Các biến chứng trong thời kỳ mang thai: Phụ nữ mắc đái tháo đường trong

suốt thời kỳ mang thai nguy cơ có một số biến chứng nếu họ không theo dõi cẩn thận và kiểm soát tình trạng bệnh Để ngăn ngừa các tổn thương cơ thể xảy ra cho thai nhi, phụ nữ đái tháo đường típ 1 hoặc type 2 nên được kiểm soát đạt mức glucose máu mục tiêu trước khi có thai Tất cả phụ nữ đái tháo đường trong thời kỳ mang thai, type 1, type 2 hoặc đái tháo đường thai kỳ nên cố gắng đạt được mục tiêu glucose máu trong suốt quá trình để giảm thiểu các biến chứng Glucose máu cao trong thời kỳ mang thai có thể dẫn đến thai nhi bị quá cân Điều này có thể dẫn đến các vấn đề về sinh nở, chấn thương cho trẻ và mẹ, và đột ngột giảm glucose máu ở trẻ sau sinh Trẻ bị phơi nhiễm trong thời gian dài với glucose máu cao trong

tử cung có nguy cơ mắc đái tháo đường cao hơn trong tương lai

1.1.6 Một số yếu tố nguy cơ của đái tháo đường type II [11]

- Tuổi: tuổi càng tăng thì tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ 2 càng cao

- Giới: tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 ở nam và nữ thay đổi tùy thuộc vào các vùng dân cư khác nhau, tùy thuộc vào chủng tộc, độ tuổi, điều kiện sống và mức độ béo phì

- Địa dư: Lối sống công nghiệp hiện đại ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mắc

Trang 16

bệnh ĐTĐ type 2

- Chỉ số nhân trắc: thừa cân là tình trạng cân nặng vượt quá cân nặng so với chiều cao Béo phì là yếu tố nguy cơ tác động mạnh nhất lên khả năng mắc ĐTĐ type 2

- Tăng huyết áp (THA)

- Tiền sử rối loạn dung nạp glucose máu (RLDNGM)

- Lối sống và môi trường, chế độ ăn, thuốc lá và bia rượu

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường

Trong nỗ lực chẩn đoán và điều trị cho nhiều bệnh nhân đái tháo đường hơn, nhưng có thể không nhận thức được tình trạng của họ, WHO đang làm việc với Bộ

Y tế để đảm bảo có sẵn các dịch vụ chẩn đoán và quản lý và tuân thủ điều trị bệnh mạn tính trong mạng lưới chăm sóc sức khỏe ban đầu, đặc biệt là ở trạm y tế xã Từ năm 2010 đến nay WHO và Quỹ Hội An đã triển khai thực hiện chương trình thí điểm ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Giai đoạn đầu của chương trình thí điểm tập trung vào việc xây dựng năng lực chẩn đoán và quản lý bệnh tiểu đường và tăng huyết áp cho gần 100 nhân viên y tế tại 23 trạm y tế xã và Trung tâm Y tế của thành phố Việt Trì Trong giai đoạn đầu của chương trình thí điểm, hơn 600 bệnh nhân đã

sử dụng các trung tâm y tế xã tại thành phố Việt Trì, và kết quả đánh giá sơ bộ cho thấy chỉ số đường huyết cao trước đó của 68% bệnh nhân tiểu đường được quản lý

đã trở lại mức bình thường và ổn định Chương trình cũng rất hiệu quả về chi phí với chi phí trung bình chỉ 2 USD tiền thuốc mỗi tháng cho mỗi bệnh nhân WHO tiếp tục làm việc với Bộ Y tế để thúc đẩy việc xây dựng và ban hành các chính sách

và quy định nhằm đưa công tác quản lý bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường trở thành một phần của hoạt động cung ứng chăm sóc sức khỏe thường xuyên ở cấp xã

"Nhu cầu cấp thiết là phải chẩn đoán và quản lý bệnh tiểu đường và tăng huyết áp ở cấp xã, nơi người dân có thể tiếp cận các dịch vụ đơn giản nhưng giúp cứu mạng sống này một cách dễ dàng hơn và chi phí có hiệu quả,” Tiến sĩ Takeshi Kasai - Trưởng đại diện WHO tại Việt Nam, nói “WHO sẽ tiếp tục làm việc để tăng nhu cầu về những dịch vụ tương tự thông qua các chiến dịch tiếp thị xã hội để nâng cao nhận thức của công chúng về cách phòng chống bệnh đái tháo đường và tăng huyết

Trang 17

áp WHO cũng khuyến khích hành động đa ngành để phòng chống bệnh đái tháo đường và tăng huyết áp, cũng như các bệnh không lây nhiễm khác"[10]

Nghiên cứu cắt ngang kết hợp hồi cứu về thực trạng tuân thủ điều trị bệnh nhân đái tháo đường type II nhằm mục tiêu đánh giá công tác tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường type II tại Bệnh viện YHCT&PHCN-BN Theo dõi và tư vấn điều trị tạo niềm tin tốt là điểm chốt để bệnh nhân tuân thủ các chế độ điều trị Kết quả đã kiểm soát được tình trạng glucose máu, đạt mục tiêu điều trị và bệnh nhân phối hợp tốt các điều trị hỗ trợ như thể dục và chế độ ăn phù hợp[8]

1.2.2 Một số giải pháp tuân thủ điều trị người bệnh đái tháo đường type II

Để quản lý bệnh đái tháo đường type II nói riêng và bệnh không truyền nhiễm nói chung, Đảng, Nhà nước, Chỉnh phủ và Bộ Y tế đã ban hành nhiều chính sách và văn bản hướng dẫn

Năm 2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 376/QÐ-TTg ngày 20/3/2015 phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, ÐTÐ, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các BKLN khác giai đoạn

2015 - 2025 Mục tiêu chung của chiến lược được xác lập là khống chế tốc độ gia tăng tiến tới làm giảm tỷ lệ người mắc bệnh tại cộng đồng, hạn chế tàn tật và tử vong sớm do mắc các bệnh không lây nhiễm, trong đó ưu tiên phòng, chống các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản nhằm góp phần bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe của nhân dân và phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Các mục tiêu cụ thể về đái tháo đường như Khống chế tỷ lệ bị tiền đái tháo đường dưới 16% ở người 30-69 tuổi; Khống chế tỷ

lệ đái tháo đường dưới 8% ở người 30-69 tuổi; 50% số người bị bệnh đái tháo đường được phát hiện; 50% số người phát hiện bệnh được quản lý, điều trị theohướng dẫn chuyên môn Các giải pháp bao gồm: Tổ chức hệ thống dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý các bệnh không lây nhiễm từ Trung ương đến cấp xã trong cả nước Tăng cường phát hiện, điều trị, quản lý tại trạm y tế

xã và cộng đồng cho người mắc bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác theo quy định, bảo đảm cung cấp dịch vụ quản lý, theo dõi và chăm sóc liên tục cho người bệnh Tăng cường hiệu quả hoạt động của lĩnh vực y tế dự phòng trong kiểm soát yếu tố

Trang 18

nguy cơ và các tình trạng tiền bệnh để dự phòng các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản Củng cố hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để cung cấp các dịch vụ toàn diện, chuyên sâu và kỹ thuật cao cho chẩn đoán, điều trị bệnh nhân mắc bệnh không lây nhiễm, đồng thời hỗ trợ chuyên môn cho tuyến dưới, bảo đảm việc phát hiện bệnh sớm, điều trị hiệu quả và quản lý bệnh nhân liên tục và lâu dài

Cũng trong năm 2015, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 346/QĐ-BYT ngày 30/01/2015 về việc ban hành kế hoạch phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2020 trong đó có mục tiêu về nâng cao năng lực và hiệu quả dự phòng, giám sát, phát hiện, chẩn đoán, quản lý, điều trị BKLN với các chỉ tiêu: 100% cán

bộ y tế thực hiện công tác phòng, chống bệnh không lây nhiễm tuyến tỉnh, huyện và 50% cán bộ y tế tuyến xã được đào tạo, tập huấn về dự phòng, giám sát, phát hiện, chẩn đoán, quản lý, điều trị theo quy định; 100% cơ sở y tế tuyến xã và 50% y tế cơ quan, xí nghiệp đủ trang thiết bị và thuốc thiết yếu theo quy định phục vụ cho dự phòng, giám sát, phát hiện, chẩn đoán, quản lý điều trị các bệnh KLN

Năm 2017, Thủ tưởng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 31/7/2017 phê duyệt Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-

2020 với mục tiêu tổng quát là khống chế tốc độ gia tăng các BKLN phổ biến đảm bảo sức khỏe cộng đồng Một số mục tiêu cụ thể như: 40% số người bệnh đái tháo đường được phát hiện, trong đó có 40% được quản lý, điều trị Khống chế tỷ lệ tiền đái tháo đường < 20% ở người 30-90 tuổi và khống chế tỷ lệ đái tháo đường < 10%

ở người 30-90 tuổi Các nội dung hoạt động của dự án bao gồm: Điều tra giám sát dịch tễ học đái tháo đường, phát hiện sớm người mắc bệnh, đào tạo chuyên môn về ĐTĐ…

Ngày 06 tháng 3 năm 2018, Bộ Y tế ban hành quyết định số 1624/QĐ-BYT ban hành chương trình hành động của bộ y tế thực hiện nghị quyết số 20-NQ/TƯ ngày 25/10/2017 của hội nghị lần thứ 6 ban chấp hành trung ương đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Theo đó đến năm 2025 phấn đấuu 95% trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm đế năm 2030 phấn đấu 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số

Trang 19

bệnh không lây nhiễm

Ngày 20 tháng 4 năm 2018, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 2559/QÐ- BYT ban hành kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, tuân thủ điều trị THA, ÐTÐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn giai đoạn 2018- 2020, với các mục tiêu cụ thể như: Ðến năm 2019, 100% số trạm y tế được đào tạo về dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, tuân thủ điều trị tăng THA và ÐTÐ theo nguyên

lý y học gia đình Ðến năm 2020, ít nhất 70% trạm y tế thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA theo nguyên lý y học gia đình; ít nhất 40% trạm y tế thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản lý ÐTÐ theo nguyên lý y học gia đình Ðến năm 2020, ít nhất 40% người trưởng thành từ 40 tuổi trở lên được đo huyết áp và đánh giá nguy cơ ÐTÐ

Ngày 21 tháng 06 năm 2018, Bộ Y tế tiếp tục ban hành Quyết định số 3756/QĐ-BYT về hướng dẫn hoạt động dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý một số bệnh không lây nhiễm phổ biến cho tuyến y tế cơ sở Trong quyết định này nhiệm vụ của y tế thôn và nhiệm vụ của trạm y tế xã đã được quy định rất cụ thể

Ðể thực hiện các mục tiêu trong các chính sách nêu trên, Bộ Y tế đã tiến hành sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan để phát huy vai trò bác sĩ đa khoa, bác sĩ gia đình trong thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA, ÐTÐ; sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp quy để bảo đảm người bệnh THA, ÐTÐ khi các cơ sở khám chữa bệnh (KCB) tuyến trên kê đơn điều trị, sẽ được tiếp tục tiếp cận các thuốc này tại cơ sở KCB tuyến huyện và trạm y tế xã Ngành y tế cũng đang xây dựng tài liệu hướng dẫn về giám sát, báo cáo hoạt động điều trị, quản lý THA và ÐTÐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã Tổ chức các khóa tập huấn cho cán bộ y tế tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn về quản lý lồng ghép THA và ÐTÐ tại trạm y tế; dinh dưỡng và hoạt động thể lực trong quản lý điều trị THA và ÐTÐ; triển khai hoạt động dự phòng, quản lý điều trị BKLN tại tuyến y tế

cơ sở

Trang 20

Chương 2

LIÊN HỆ THỰC TIỄN

2.1 Thực trạng công tác tuân thủ điều trị người bệnh đái tháo đường type

II ngoại trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh 10 tháng đầu năm 2019

2.1.1 Giới thiệu về Bệnh viện

2.1.1.1 Tổng quan về bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh

Bệnh viện là Bệnh viện YHCT&PHCN-BN nằm phía đông bắc của thành phố Bắc Ninh thuộc thôn Thanh Sơn –Vũ Ninh TP bắc ninh là Bệnh viện chuyên khoa hạng 2 tuyến tỉnh trực thuộc Sở y tế Bắc Ninh ( có QĐ thăng hạng 2 tháng 9 năm 2019), là Bệnh viện hạng II với quy mô 300 giường bệnh điều trị nội trú, thực kê

320 giường

Lãnh đạo bệnh viện gồm có 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc, đơn vị gồm 6 phòng chức năng và 11 khoa chuyên môn: Khoa Khám bệnh đa khoa; Nội - Nhi - Chuyên khoa; Ngoại phụ; Châm cứu dưỡng sinh; Nội Lão khoa; Vật lý trị liệu; Hoạt động trị liệu và sản xuất dụng cụ trợ giúp; Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng; Dược và Kiểm soát nhiễm khuẩn Các khoa phòng khác được thành lập khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh

và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.Số lượng người làm việc của Bệnh viện được xác định trên cơ sở vị trí việc làm theo chức năng, nhiệm vụ, phạm

vi hoạt động của Bệnh viện và các phòng, khoa, nằm trong tổng số người làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Y tế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt,

Bệnh viện có chức năng khám, chữa bệnh đa khoa và phục hồi chức năng & y học cổ truyền, ( y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại; nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; đào tạo, chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật và là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền, phục hồi chức năng của các cơ sở đào tạo y, dược và các đơn vị có nhu cầu

Trang 21

Về nhiệm vụ, Bệnh viện tổ chức cấp cứu, khám bệnh, điều trị ngoại trú, nội trú; chăm sóc, phục hồi chức năng & y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, nhất là chú trọng sử dụng thuốc nam, châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt

và các phương pháp điều trị khác theo đúng quy chế chuyên môn Bên cạnh đó, chủ động hướng dẫn người bệnh và người dân phòng bệnh bằng các phương pháp y học

cổ truyền; tuyên truyền ứng dụng các biện pháp y, dược cổ truyền, phục hồi chức năng hợp lý, an toàn, hiệu quả trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người dân…Đồng thời, tiếp nhận, tạo điều kiện và hướng dẫn cho học sinh, sinh viên, học viên của các cơ sở đào tạo và các đơn vị có nhu cầu đến thực hành lâm sàng tại bệnh viện Triển khai nghiên cứu khoa học, nghiên cứu kế thừa, nghiên cứu ứng dụng và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại…

Năm 2019, bệnh viện có 17 khoa, phòng (11 khoa lâm sàng, 06 phòng chức năng với gần 197 cán bộ trong đó biên chế 171 và 26 cán bộ hợp đồng 68 Bác sỹ:

45 (trong đó 1 Tiến sỹ, 1 Bác sĩ CKII, 3 thạc sỹ, 13 Bác sĩ CKI,27 BS)

- Đại học và trên đại học khác: 23 (8 cử nhân kinh tế, 8 cử nhân điều dưỡng, 2

cử nhân xét nghiệm), 1 Cử Nhân y tế công cộng, 4 Đại học Dược)

- Y sỹ, điều dưỡng 66, KTV 23, Dược sĩ trung cấp: 9, Dược tá: 1

Tính đến 10 tháng đầu năm bệnh viện khám cho khoảng 25.242 lượt bệnh nhân, vào điều trị nội gần 4000 bệnh nhân, người bệnh đến khám cấp thuốc điều trị ngoại trú mạn tính 7000 lượt, trong đó có 7000 lượt bệnh nhân đái tháo đường

…Theo quy trình tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường ngoại trú tại bệnh viện, nếu phải vào viện điều trị nội trú (trong trường hợp NB không kiểm soát được đường huyết) sẽ được chuyển vào khoa Nội điều trị nội trú.Tại Bệnh viện , một thực tế là

số người bệnh đái tháo đường đến khám và điều trị ngày một đông đặc biệt là đái tháo đường tuype II Trung bình mỗi ngày phòng khám nội khám cấp thuốc cho 45 đến 55 người bệnh đái tháo đường type II

2.1.1.2 Giới thiệu về Khoa khám bệnh

Nhiêm vụ Khoa Khám Bệnh: Đảm nhận chức năng khám và điều trị Ngoại trú cho những người bệnh có bệnh lý thuộc lĩnh nội khoa như: Bệnh nhân ĐTĐ, tăng huyết áp, Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính… Ngoài ra, khoa còn khám và điều trị cho bệnh nhân Ngoại trú thủ thuật bằng phương pháp YHCT&PHCN, tham gia đào tạo

Trang 22

cho học sinh ,sịnh viên thực tập tại, tuyên truyền phòng bệnh, chỉ đạo tuyến theo chức năng nhiệm vụ được giao

Tình hình nhân lực khoa khám bệnh hiện có 16 cán bộ: Bác sĩ 08: 01 bác sĩ

chuyên khoa I nội trưởng khoa, 01thạc sỹ YHCT phó khoa, 02 Bác sĩ đa khoa (1 bác sỹ chưa chuyển ngạch ) 01 bác sỹ chuyên khoa RHM, 01 bác sỹ YHCT có chứng chỉ chuyên khoa TMH, 01bác sỹ YHCT có chứng chỉ chuyên khoa Mắt

01bác sỹ YHCT có chứng chỉ PHCN.Điều dưỡng 08, (01 cử nhân điều dưỡng đại

học ĐDTK, 03điều dưỡng trung học,03 y sỹ YHCT,01 Nữ hộ sinh Tập thể khoa có

sự đoàn kết nhất trí cao giữa các cán bộ nhân viên Đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình, tâm huyết với nghề nghiệp, luôn khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thường xuyên trau dồi cập nhật kiến thức, luôn luôn có ý thức học tập, nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ lý luận và chuyên môn nghiệp vụ

Cơ cấu tinh hình hoạt động khoa :có 07 phòng khám, 01 phòng thủ thuật: Đồng chí trưởng khoa làm 50% công tác chuyên môn còn lại quản lý chỉ đạo chung tình hình hoạt động của khoa Đồng chí điều dưỡng trưởng khoa chịu trách nhiệm phân công quản lý điều dưỡng ,y sỹ ,hộ lý ,quản lý tài sản, lưu giữ và bảo lý HSBA kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy trình kỹ thuật

- Phòng số 01: gồm 3 điều dưỡng trong khoa ,01 cán bộ phòng ĐD thuộc tổ công tác xã hội hỗ trợ buổi sáng Phòng đón tiếp hướng dẫn người bệnh xếp sổ nhập

dữ liệu bệnh nhân vào máy, phân luồng người bệnh vào từng phòng khám cho phù hợp,đưa người bệnh vào các khoa lâm sàng xin chứ ký ,đóng dấu giấy chuyển viện ,giải đáp thắc mắc khi người bệnh thắc mắc về chế độ bảo hiểm

- Phòng số 02: gồm 01 bác sỹ chuyên khoa YHCT có chứng chỉ chuyên khoa TMH Phòng khám chuyên khoa Tai mũi họng khám và chữa các bệnh lý Tai Mũi Họng,tư vấn GDSK

- Phòng số 03: gồm 01 bác sỹ chuyên khoa RHM Phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt khám và chữa các bệnh lý về Răng Hàm Mặt ,tư vấn GDSK

- Phòng khám số 04: gồm 01 thạc sỹ YHCT có chứng chỉ đái tháo đường, 01 điều dưỡng phụ đánh máy Phòng khám chuyên khoa YHCTtiếp nhận người bệnh khám YHCT và làm thủ tục cho người bệnh vào viện điều trị nội trú, ngoại trú

Trang 23

YHCTtư vấn GDSK,

- Phòng khám số 05 phòng khám Nội 1: gồm 2 Bác sỹ, 1chuyên khoa I nội

TK, 1 bác sỹ đa khoa chưa chuyển ngạch, 1 điều dưỡng phụ khám Phòng khám Nội

1 có chức năng khám bệnh cấp thuốc nội khoa ,cho nhập viện khi người bệnh nhập viện,tư vấn GDSK

- Phòng khám số 06 phòng khám Nội 2: gồm 1 Bác sỹ đa khoa ,1 điều dưỡng phụ đánh máy Phòng khám Nội 2 có chức năng khám bệnh cấp thuốc nội khoa ,cho nhập viện khi người bệnh nhập viện ,tư vấn GDSK

- Phòng khám số 07: gồm 1 bác sỹ YHCT có chứng chỉ chuyên khoa Mắt, 1 Bác sỹ YHCT định hướng PHCN (Bs chuyên khoa PHCN phụ trách điều trị cho người bệnh ngoại trú thủ thuật) Phòng khám chuyên khoa Mắt, PHCN khám và điều trị các bệnh lý thông thường về Mắt, khám và làm thủ tục nhập viện cho người bệnh cần PHCN, tư vấn GDSK

- Phòng thủ thuật: 01 Bác sỹ YHCT&PHCN phụ trách, 1 Y sỹ YHCT phụ trách làm thủ thuật Phòng thủ thuật điều trị bệnh nhân ngoại trú YHCT xoa bóp bấm huyệt , điện châm, cấy chỉ cho người bệnh tư vấn GDSK

- Khám chuyên khoa ngoại ,sản gửi vào khoa ngoại phụ, có Bác sỹ ngoại sản phụ trách

- Cơ sở vật chất trang thiết bị: khoa khám bệnh Bệnh viện nằm tại khu nhà A của BV gồm 3 khoa 1 dãy nhà 2 tầng , chia làm 3 khu 2/3 phía trước dãy nhà tầng 1

là khoa khám bệnh, tầng là khoa xét nghiệm, 1/3còn lại là khoa chẩn đoán hình ảnh

& thăm dò chức năng, các phòng ốc không đồng bộ (do tiếp quản của trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản)

- Quy trình khám bệnh đối với người bệnh

Bước 1: Người bệnh đến sếp sổ theo theo thứ tự 01 sổ đối tượng ưu tiên, 02

sổ đối tương không ưu tiên

Bước 2: Người bệnh đến ngồi chờ tại khu vực tiếp đón, nghe loa gọi theo số

thứ tự và phân luồng người bệnh vàocác phòng khám phù hợp, đến buồng khám bệnh theo chỉ dẫn ghi trên sổ khám bệnh

Bước 3: Người bệnh ngồi chờ trước buồng khám bệnh, vào khám bệnh theo

gọi số thứ tự

Trang 24

Bước 4: Người bệnh đi làm các xét nghiệm cận lâm sàng:

Người bệnh có BHYT đi làm cận lâm sàng (xét nghiệm máu, siêu âm, chụp

X-quang…) theo chỉ định của bác sỹ và hướng dẫn của điều dưỡng buồng khám

Người bệnh không có BHYT: Nộp viện phí tại quầy tạm thu viện phí rồi đi làm

các xét nghiệm cận lâm sàng như người bệnh có BHYT

Bước 5: Người bệnh nhận đủ các kết quả: Xét nghiệm, X- quang, siêu âm, nội

soi, điện tim… trở về buồng khám bệnh, giao cho điều dưỡng buồng khám bệnh Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu trả kết quả tại buồng khám bệnh (nơi cho chỉ định) Người bệnh ngồi chờ trước buồng khám nghe điều dưỡng buồng khám gọi tên vào khám, nhận chỉ định điều trị của bác sỹ

Bước 6: Thanh toán viện phí và hướng dẫn điều trị:

Người bệnh có BHYT: Nhận đơn thuốc của bác sỹ, quay trở lại phòng số 09

ngồi chờ trước khu vực thanh toán nghe gọi số thứ tự vào quầy thanh toán BHYT, đến buồng phát thuốc BHYT số 10 lĩnh thuốc và sử dụng theo đơn

Người bệnh không có BHYT nhận đơn thuốc, mua thuốc điều trị theo đơn

Trường hợp người bệnh vào viện, chuyển viện, điều dưỡng buồng khám có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể Áp dụng quy trình khám bệnh đối với người bệnh ĐTĐ typ II và ngoại trú mạn tính khác được quản lý tại khoa Khám bệnh trung bình khám 90-100 lượt trong đó bệnh nhân ĐTĐ 45-55 mỗi ngày từ khâu tiếp đón, khám bệnh, xét nghiệm chờ kết quả đến khi NB được cấp phát thuốc, tư vấn điều trị

là một quy trình khép kín và một chiều

Bảng 2 1 Một số kết quả thực hiện nhiệm vụ của Khoa khám bệnh đã làm

được trong 10 tháng đầu năm 2019

STT Nội dung hoạt động Đơn vị

Thực hiện 1/1- 31/10/2019

Chỉ tiêu năm 2019

Ghi chú

Trang 25

STT Nội dung hoạt động Đơn vị

Thực hiện 1/1- 31/10/2019

Chỉ tiêu năm 2019

Ghi chú

4 Tổng số BN điều trị

ngoại trú thủ thuật Lượt 391

5 Chuyển tuyến ngoại

- Số lượng đối tượng là: Chọn ngẫu nhiên trong 3 ngày 02/10,18/10,22/10 tách các đối tượng ngoại trú mạn tính khác còn lại 100 người bệnh ĐTĐ trong các buổi khám từ 30/09/2019- 31/10/2019

- Các thông tin thu thập gồm: đặc điểm cá nhân của người bệnh, thực hiện tuân thủ chế độ ăn và uống của người bệnh, hành vi tập luyện thể dục, tuân thủ dùng thuốc, tuân thủ tái khám, …

- Về công cụ đánh giá: Phiếu phỏng vấn người bệnh (phụ lục 2)

- Về phương pháp thu thập thông tin: phỏng vấn trực tiếp người bệnh về tuân thủ điều trị

Trang 26

2.1.2.2 Kết quả

a Một số đặc điểm chung của người bệnh

Bảng 2 2 Một số thông tin nhân khẩu học của người bệnh

Ngày đăng: 23/02/2021, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế (2018), Báo cáo hoạt động quản lý bệnh không lây nhiễm tại tuyến y tế cơ sở, Hội nghị nâng cao chất lượng trạm y tế xã, phường hoạt động theo nguyên lý y học gia đình tại các tỉnh phía Nam, chủ biên, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động quản lý bệnh không lây nhiễm tại tuyến y tế cơ sở
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hội nghị nâng cao chất lượng trạm y tế xã, phường hoạt động theo nguyên lý y học gia đình tại các tỉnh phía Nam
Năm: 2018
3. Cục Quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế (2016), Kiến thức về bệnh đái tháo đường-Trang web của Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế, chủ biên, http://daithaoduong.kcb.vn/tinh-hinh-dai-thao-duong/DateAccessed2/2/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức về bệnh đái tháo đường
Tác giả: Cục Quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế
Nhà XB: Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế
Năm: 2016
4. Nguyễn Thanh Dương (2017), Mô hình lồng ghép dự phòng quản lý bệnh không lây nhiễm và một số rối loạn tâm thần tại tỉnh Hà Nam Hội nghị phòng, chống bệnh không lây nhiễm, chủ biên, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị phòng, chống bệnh không lây nhiễm
Tác giả: Nguyễn Thanh Dương
Năm: 2017
5. Hồ Văn Hải (2014), Hiệu quả mô hình quản lý - điều trị bệnh tăng huyết áp ở người lớn tại y tế xã, ấp thuộc huyện Xuyên Mộc, Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu, ứng dụng kh&amp;cn tập ix, giai đoạn 2013-2015, chủ biên, Sở KH&amp;CN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu, ứng dụng kh&cn tập ix, giai đoạn 2013-2015
Tác giả: Hồ Văn Hải
Năm: 2014
7. Lê Hoàng Nam, Nguyễn Mai Thanh và Vũ Thị Linh Trang (2017), "Thực hành quản lý bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, hen phế quản và ung thư của cán bộ y tế tuyến xã tỉnh Ninh Bình năm 2017", Tạp chí Y học dự phòng.28(7), tr. 19-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành quản lý bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, hen phế quản và ung thư của cán bộ y tế tuyến xã tỉnh Ninh Bình năm 2017
Tác giả: Lê Hoàng Nam, Nguyễn Mai Thanh, Vũ Thị Linh Trang
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2017
8. Phạm Văn Sang, Dương Thị Hương và Phạm Văn Hán (2014), "Thực trạng quản lý điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện đa khoa Tứ Kỳ, Hải Dương, 2012 - 2013", Tạp chí Y học dự phòng. 9(158), tr. 47-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện đa khoa Tứ Kỳ, Hải Dương, 2012 - 2013
Tác giả: Phạm Văn Sang, Dương Thị Hương, Phạm Văn Hán
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2014
9. Phạm Thái Sơn (2014), Mô hình quản lý tăng huyết áp, Hội nghị tim mạch toàn quốc lần thứ 14, chủ biên, Hội tim học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình quản lý tăng huyết áp
Tác giả: Phạm Thái Sơn
Nhà XB: Hội tim học Việt Nam
Năm: 2014
10. World Health Organization (2012), Quản lý gánh nặng bệnh đái tháo đường ở Việt Nam,http://www.wpro.who.int/vietnam/mediacentre/features/feature_world_diabetes_day_2012_vietnam/vi/ Date Accessed 12/4/2019 Link
12. World Health Organization (2018), Diabetes, https://www.who.int/news- room/fact-sheets/detail/diabetes Date Accessed 23/3/2019 Link
1. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường típ 2, chủ biên Khác
6. Hoàng Văn Linh (2012), Nghiên cứu, đề xuất mô hình quản lý và điều trị bệnh tăng huyết áp tại tuyến y tế xã phường thị xã Bắc Kạn, Đề tài KH&amp;CN cấp tỉnh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w