1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh copd tại bệnh viện lao và bệnh phổi thái NGuyên năm 2019

40 52 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 722,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH KIỀU XUÂN KIÊN THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH COPD TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI THÁI NGUYÊN NĂM 2019 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NG

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

KIỀU XUÂN KIÊN

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH COPD TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI THÁI NGUYÊN NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I

NAM ĐỊNH - 2019

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

KIỀU XUÂN KIÊN

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH COPD TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI THÁI NGUYÊN NĂM 2019

Chuyên ngành: ĐIỀU DƯỠNG NỘI

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I

Giảng viên hướng dẫn: ThS.BS Nguyễn Thị Tuyết Dương

NAM ĐỊNH- 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới ThS.BS Nguyễn Thị Tuyết Dương -Trưởng bộ môn Tổ chức và Quản lý Y tế.Khoa YTCC đã tận

tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các bác sỹ và điều dưỡng tại Bệnh viện Lao và bệnh phổi Thái Nguyên đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện chuyên đề

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cám ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong toàn trường, gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện chuyên đề một cách hoàn chỉnh nhất.Song không thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa thấy được.Tôi rất mong được sự đóng góp của Quý thầy cô và các bạn trong lớp, đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2019

Học viên

Kiều Xuân Kiên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi thực hiện, tất

cả các số liệu trong báo cáo này chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác.Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, năm 2019

Người cam đoan

Kiều Xuân Kiên

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn……… i

Lời cam đoan ……… ii

Danh mục chữ viết tắt……… iii

Danh mục bảng……… iv

Danh mục hình ảnh……… v

ĐẶT VẤN ĐỀ ……… ……… 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1.1 BỆNH HỌC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH 4

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 16

1.2.1 Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh COPD trên thế giới 16

1.2.2 Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh COPD tại Việt Nam 16

Chương 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN 18

2.1 Công tác khám chữa bệnh cho người bệnh COPD: 18

2.2 Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh COPD tại bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Thái Nguyên 18

2.2.1 Các ưu điểm và tồn tại 19

Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 22

3.1 Đối với bệnh viện 22

3.2 Đối với cán bộ y tế 22

3.3 Đối với người bệnh 23

KẾT LUẬN 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

GOLD Global Initiative for Chronic Obstructive Lung

Disease (Sáng kiến toàn cầu cho COPD)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mức độ tắc nghẽn đường thở theo GOLD 2018 10 Bảng 1.2 Bảng đánh giá bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với bảng điểm mMRC

(MODIFIED MEDICAL RESEARCH COUNCIL) 11

Bảng 1.3 Thang điểm CAT 11

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Cán bộ y tế hướng dẫn người bệnh COPD 17

Hình 2: Bàn hướng dẫn người bệnh COPD khám 17

Hình 3: Người bệnh đo chức năng hô hấp 19

Sơ đồ 1: Chẩn đoán xác định COPD 10

Trang 9

tỷ lệ mắc trung bình là 6,3% và tỷ lệ mắc ở người trên 40 tuổi là 6,3% [27] và Việt Nam là nước có tỷ lệ mắc COPD cao nhất (chiếm tới 6,7% dân số)

Hiện nay ở nước ta, do thói quen hút thuốc lá, thuốc lào và môi trường sống

ô nhiễm và các thói quen chưa phù hợp với sức khỏe nên bệnh COPD đang ngày càng có chiều hướng gia tăng, người bệnh không ý thức đầy đủ về sự rủi ro và sự hiện diện của căn bệnh này.Vấn đề chăm sóc bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính không hề dễ dàng Người bệnh khó thở thường xuyên do thiếu ôxy và tăng CO2 Bệnh nhân khó thở khi ăn do khi nuốt phải ngưng thở, làm giảm ôxy máu Người bệnh cũng dễ bị trầm cảm vì bệnh gây khó thở, kém vận động, thay đổi tính tình, kém giao tiếp.Đặc biệt, người bệnh bị giảm khả năng đề kháng của cơ thể, khiến dễ bị nhiễm trùng.Theo nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy, có tới 70% số bệnh nhân COPD có biểu hiện thiếu hụt dinh dưỡng ở các mức độ khác nhau Hậu quả của suy dinh dưỡng ở người bệnh tất yếu dẫn tới suy giảm khả năng miễn dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhiễm khuẩn phát triển và dẫn tới các đợt cấp của bệnh, làm bệnh tiến triển nhanh và nặng.Tuy nhiên bệnh có thể dự phòng và điều trị được nếu bản thân mỗi người bệnh có thể tự chăm sóc bản thân mình biết kết hợp chế độ dinh dưỡng và tập luyện hợp lý với liệu pháp điều trị đúng [2],[3],[27]

Sự hiểu biết, thái độ thực hành tốt của người bệnh COPD chính là cơ sở để phát hiện điều trị sớm, kiểm soát được bệnh, từ đó làm giảm gánh nặng chi phí điều

Trang 10

trị cho gia đình, xã hội.Việc tuân thủ điều trị là vấn đề cần đặc biệt quan tâm với người bệnh mạn tính như COPD.Vai trò của tuân thủ điều trị trong COPD đã được chứng minh là giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị, giảm trí phí điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh

Vì vậy nhằm tìm hiểu thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh COPD

chúng tôi chọn chủ đề “Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh COPD tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên năm 2019” nhằm mục tiêu:

Trang 11

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh COPD tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên

2 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao tuân thủ điều trị của người bệnh COPD

Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên

Trang 12

- Hội Lồng ngực Hoa Kỳ (ATS-1995)

Định nghĩa: COPD là tình trạng bệnh lý của VPQM và / hoặc KPT có tắc nghẽn lưu lượng khí trong các đường hô hấp Sự tắc nghẽn này xảy ra từ từ và có khi kèm theo phản ứng phế quản có thể không hồi phục hoặc hồi phục một phần [22]

- Hội hô hấp Châu Âu (ERS-1995)

Định nghĩa: COPD là tình trạng bệnh lý có đặc điểm chung là giảm lưu lượng khí thở ra tối đa và sự tháo rỗng khí trong phổi xảy ra chậm Bệnh tiến triển chậm

và không hồi phục mà nguyên nhân thường do sự phối hợp giữa các bệnhlý đường

hô hấp như VPQ với KPT [25],[26]

- Theo GOLD

Năm 2001, một dự án hợp tác của tổ chức y tế thế giới (WHO) với Viện Tim Phổi Huyết Học quốc gia Mỹ(NHLBI) có tên “Sáng kiến toàn cầu cho COPD” viết tắt GOLD (Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease) đã thông qua chiến lược toàn cầu về chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa COPD GOLD đã đưa ra định nghĩa được thừa nhận về COPD, đó là:

COPD là tình trạng có hạn chế thông khí mà không có khả năng hồi phục hoàn toàn Sự hạn chế thông khí thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi do các phân tử hoặc khí độc hại [25],[26],[30]

Năm 2006 bổ xung thêm: COPD là bệnh có thể phòng ngừa và điều trị được

Trang 13

triệu và 14,2 triệu chiếm 8,2% dân số Năm 2000 Mỹ thông báo ước tính có 10 triệu người lớn có triệu chứng lâm sàng của COPD nhưng có khoảng 24 triệu người có bằng chứng về tắc nghẽn đuờng thở Điều đó chứng tỏ tỷ lệ mắc COPD là lớn hơn nhiều so với con số đã được xác định[2]

+ Tại Châu Á Thái Bình Dương: Tỷ lệ mắc thấp nhất ở Hồng Kông và Singapo chiếm 3,5%

+ Tỷ lệ mắc thấp nhất ở nam là 2,69/100 dân (Bắc Phi và Trung Đông) và tỷ + Nhìn chung tỷ lệ mắc COPD cao ở những quốc gia có tỷ lệ người dân hút thuốc lá cao và ngược lại[19]

- Tại Việt Nam

Trong phạm vi toàn quốc, COPD được điều tra dịch tễ bởi công trình nghiên cứu cấp nhà nước của Bệnh viện Lao Bệnh Phổi Trung ương công bố năm 2010, kết quả cho thấy bệnh chiếm tỷ lệ 2,2% tổng dân trên 15 tuổi và 4,2% dân số trên 40 tuổi, trong đó nam chiếm tỷ lệ 7,1% nữ 1,9%[12].Tại Hội thảo hưởng ứng ngày phòng chống COPD toàn cầu (1/12/2008) đã công bố COPD đang có xu hướng gia tăng ở Việt Nam với tỷ lệ mắc bệnh là 5,2%[18]

* Tình hình tử vong

- Trong khi một số bệnh đang được kiểm soát tốt, có xu hướng giảm hoặc thay đổi thì tỷ lệ tử vong do COPD lại tăng nhanh COPD là một trong các nguyên nhân chính gây tàn phế và tử vong, đứng hàng thứ 4 ngang với HIV/AIDS, chỉ sau bệnh lý tim mạch, tai biến mạch máu não và ung thư Dự báo của WHO tỷ lệ tử vong do COPD đến năm 2020 sẽ đứng hàng thứ 3 và tỷ lệ tàn tật đứng hàng thứ 5[1],[15]

+ Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương, tỷ lệ tử vong do COPD có sự khác biệt giữa nam và nữ: Nam 6,4 - 9,2/10.000 dân, nữ chiếm 2,1 - 3,5/10.000 dân[21]

+ Tại Việt Nam: Tỷ lệ tử vong do COPD chưa được thông báo cụ thể Việt Nam là đất nước với 88,5 triệu dân, trong đó 81% nam giới và 50,6% nữ giới phơi nhiễm với khói thuốc lá hàng ngày, hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp[19]

+ Phần lớn các thông tin về tỷ lệ bệnh tật, ca tử vong của COPD là từ các nước phát triển Bệnh thường được đánh giá thấp hơn gáng nặng thực sự vì bệnh thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, khi triệu chứng lâm sàng đã rõ Trong các số liệu thu thập được về COPD thì số liệu về tử vong thường có sẵn và đáng tin

Trang 14

cậy nhất Tại Hoa Kỳ tỷ lệ tử vong do COPD thấp ở người < 45 tuổi và ngược lại là nguyên nhân gây tử vong cao đứng hàng thứ 4 ở người > 45 tuổi[21],[29]

1.1.1.3 Các yếu tố nguy cơ gây COPD

* Những yếu tố liên quan đến môi trường

- Khói thuốc lá: Khói thuốc là một yếu tố nguy cơ quan trọng gây ra những

bệnh đường hô hấp.Khoảng 20% những người hút thuốc có giảm đáng kể chức năng phổi ở giai đoạn sớm và có tỷ lệ cao đáng kể các triệu chứng ho, khạc đờm Khói thuốc lá ảnh hưởng xấu đến chuyển động lông chuyển của biểu mô hô hấp, ức chế chức năng đại thực bào phế nang và tăng sinh các tuyến chế

nhầy[18],[19]

+ Hút thuốc lá chủ động:Thuốc lá gây tăng kháng lực đường hô hấp, giảm hoạt tính Antiprotease và kích thích bạch cầu phóng thích men tiêu protein Bỏ thuốc lá có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân COPD đặc biệt là nhóm mắc COPD giai đoạn sớm Nó làm thay đổi tốc độ giảm FEV1, sau khi bỏ thuốc lá tốc độ giảm FEV1 sẽ quay về bằng với tốc độ giảm của người bình thường theo tuổi Bỏ thuốc lá đối với tất cả bệnh nhân đều làm hạn chế sự giảm của FEV1 một cách rõ rệt [18],[19]

+ Hút thuốc thụ động:Tiếp xúc thường xuyên với khói thuốc của những người hút thuốc trong cùng phòng (nhà ở hoặc nơi làm việc) làm tăng tỷ lệ mắc COPD Con của những người nghiện thuốc lá bị nhiễm trùng đường hô hấp nhiều hơn và nặng hơn con những người không hút thuốc lá, sau này chúng thường có biến chứng mạn tính về hô hấp Một số đối tượng không hút thuốc nhưng đã phơi nhiễm đến mức độ cao của khói thuốc lá: Chồng hút thuốc lá nặng, vợ không bao giờ hút thuốc, dấu hiệu tắc nghẽn tìm thấy ở cả hai vợ chồng[18],[19]

- Dinh dưỡng: Được cho là yếu tố nguy cơ độc lập với sự phát triển COPD

Suy dinh dưỡng và giảm cân sẽ làm giảm khối cơ và độ bền bỉ của cơ hô hấp cũng như các cơ vùng khác Hiện tượng khí phế thũng đã được thấy ở các phụ nữ mãn kinh có tình trạng suy dinh dưỡng[27]

- Vấn đề nhiễm khuẩn-khả năng kiểm soát nhiễm khuẩn:Mặc dù có thể tìm

thấy nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau nhưng H.influenzae là loại thường thấy nhất H.influenzae cũng là loại vi khuẩn thường thấy nội bào trong đợt cấp Người ta cũng thấy vi khuẩn này ở niêm mạc phế quản, lớp dịch tiết niêm mạc phế

Trang 15

quản, các tiểu phế quản, mô kẽ và phế nang trên bệnh nhân giai đoạn cuối COPD Điều này cho thấy có thể có mối liên quan giữa vi khuẩn thường trú và vi khuẩn gây bệnh mà cơ chế bệnh học chúng ta còn chưa biết đầy đủ [10]

Theo nghiên cứu của tác giả Trần Hoàng Thành , nhiễm trùng là nguyên nhân chính và có ý nghĩa quan trọng nhất trong các đợt cấp của bệnh Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn trong đợt cấp COPD chiếm 50-70%, các tác nhân gây bệnh thường gặp nhất S.pneumonia, M.catarrhalis, H.influenzae, ngoài ra có thể gặp các vi khuẩn Gram

âm, trực khuẩn mủ xanh[11]

- Tần xuất đợt bùng phát:Trong diễn biến tự nhiên, COPD thường có các đợt

cấp Một số nghiên cứu nhận định tần số đợt cấp tăng dần theo mức độ nặng của bệnh COPD ở mức độ trung bình (FEV1 50-55%) hàng năm có khoảng 2 đợt cấp (96,97) và COPD ở mức độ nặng là khoảng trên 3 (98) Trong khi COPD ở mức độ nhẹ (FEV1 trên 60%) chỉ có khoảng trên 1 đợt cấp hàng năm Kết quả của các nghiên cứu theo dõi cho thấy số lần các đợt cấp phụ thuộc vào mức độ nặng của tổn thương nền ở phổi và số lần những đợt cấp đầu tiên Những trường hợp có trên 2 đợt bùng phát / năm thường có các yếu tố liên quan như sau: tuổi tăng, giảm FEV1 nặng, tăng tiết nhầy dịch phế quản, số đợt cấp trong tiền sử, ho và tiếng thở rít hàng

ngày, các triệu chứng viêm phế quản mạn tính tồn tại dai dẳng[27]

- Bệnh đồng mắc: COPD luôn kết hợp với tăng các bệnh đồng phát Trên

một nghiên cứu Cohort từ 126.283 bệnh nhân COPD ở cộng đồng Caterina Anecchino và cs (2007) nhận thấy 98% bệnh nhân có sử dụng ít nhất một loại thuốc không phải là thuốc hô hấp Nếu chỉ xem xét ba loại bệnh đồng phát mạn tính: tim - mạch, tiểu đường và trầm cảm thì có 68.4% bệnh nhân có ít nhất một trong các bệnh trên, trong đó nhiều nhất là bệnh tim mạch (64.4% bệnh nhân đang được điều trị)[18],[21]

Ngoài ra còn một số yếu tố nguy cơ khác như:

- Bụi nghề nghiệp và hóa chất độc hại: Tiếp xúc với bụi nghề nghiệp như bụi

than, bụi silic…Hóa chất độc hại, hơi khí độc cũng có thể gây ra COPD độc lập với khói thuốc lá, nguy cơ càng cao nếu hút thuốc lá kèm theo[6]

- Ô nhiễm không khí: Ô nhiễm không khí với các khói nhà máy, khói động

cơ giao thông, khói bếp củi…cũng là yếu tố nguy cơ gây COPD

Trang 16

- Tình trạng kinh tế xã hội:Có tương quan nghịch với dịch tễ COPD mặc dù

không được rõ ràng Điều kiện kinh tế xã hội thấp kém, nhà ở chật trội, không khí kém lưu thông cũng là yếu tố nguy cơ gây COPD[6]

* Các yếu tố liên quan đến cơ địa

- Do thiếu Alpha - 1 Antitripsin (AAT): là một protein được sản xuất ở gan,

có chức năng bảo vệ các hoạt động của phổi thông qua bảo vệ elastin

- Tăng tính phản ứng phế quản

- Sự tăng trưởng và phát triển của phổi : Bất kỳ yế u tố nào tác động trong

quá trình mang thai , sinh đẻ , phát triển của trẻ em làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của phổi đều là nguy cơ giảm FEV1 ở tuổi trưởng thành

- Thiếu hụt γ globulin: miễn dịch dẫn đến nhiễm khuẩn phế quản và làm tăng

nguy cơ mắc COPD[21],[6]

1.1.1.4 Lâm sàng - Cận lâm sàng COPD

* Toàn thân

Bệnh nhân chán ăn, gầy sút, có thể có rối loạn giấc ngủ (hội chứng ngừng thở khi ngủ) do thiếu oxy máu nên giảm sức chú ý, bệnh nhân hay quên, rối loạn tình dục

* Triệu chứng cơ năng

- Bệnh hay gặp ở nam giới trên 40 tuổi

- Tiền sử: hút thuốc lá, thuốc lào (bao gồm cả hút thuốc chủ động và thụ động).Ô nhiễm môi trường trong và ngoài nhà: khói bếp, khói, chất đốt, bụi nghề nghiệp (bụi hữu cơ, vô cơ), hơi, khí độc Nhiễm khuẩn hô hấp tái diễn, lao phổi Tăng tính phản ứng đường thở (hen phế quản hoặc viêm phế quản co thắt)

- Ho, khạc đờm kéo dài không do các bệnh phổi khác như lao phổi, giãn phế quản là triệu chứng thường gặp Lúc đầu có thể chỉ có ho ngắt quãng, sau đó ho dai dẳng hoặc ho hàng ngày (ho kéo dài ít nhất 3 tháng trong 1 năm và trong 2 năm liên tiếp), ho khan hoặc ho có đờm, thường khạc đờm về buổi sáng Ho đờm mủ là một trong các dấu hiệu của đợt cấp do bội nhiễm

- Khó thở: tiến triển nặng dần theo thời gian, lúc đầu chỉ có khó thở khi gắng sức, sau đó khó thở cả khi nghỉ ngơi và khó thở liên tục Bệnh nhân “phải gắng sức

để thở”, “khó thở, nặng ngực”, “cảm giác thiếu không khí, hụt hơi” hoặc “thở hổn hển”, thở khò khè Khó thở tăng lên khi gắng sức hoặc nhiễm trùng đường hô hấp

Trang 17

-Các triệu chứng ho khạc đờm, khó thở dai dẳng và tiến triển nặng dần theo thời gian

- Đau ngực: Không phải là triệu chứng thường gặp, nhưng nó gợi ý chẩn đoán biến chứng của COPD như tràn khí màng phổi và tắc nghẽn động mạch phổi [2],[7],[21]

* Triệu chứng thực thể

+ Giai đoạn sớm của bệnh khám phổi có thể bình thường Cần đo chức năng thông khí ở những đối tượng có yếu tố nguy cơ và có triệu chứng cơ năng gợi ý (ngay cả khi thăm khám bình thường) để chẩn đoán sớm COPD Nếu bệnh nhân có khí phế thũng có thể thấy lồng ngực hình thùng, gõ vang, rì rào phế nang giảm

+ Giai đoạn nặng hơn khám phổi thấy rì rào phế nang giảm, có thể có ran rít, ran ngáy, ran ẩm, ran nổ

+ Giai đoạn muộn có thể thấy những biểu hiện của suy hô hấp mạn tính: tím môi, tím đầu chi, thở nhanh, co kéo cơ hô hấp phụ, biểu hiện của suy tim phải (tĩnh mạch cổ nổi, phù 2 chân, gan to, phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính)[2],[7],[21]

*Cận lâm sàng

Những bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ, có các dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ mắc COPD như đã mô tả ở trên cần được làm các xét nghiệm sau:

- Đo chức năng thông khí phổi: Kết quả đo chức năng thôn khí phổi là tiêu

chuẩn vàng để chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ tắc nghẽn đường thở của bệnh nhân COPD.Nhận định kết quả:

+ Chẩn đoán xác định khi: rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn sau test hồi phục phế quản: chỉ số FEV1/FVC < 70% sau test HPPQ

+ Thông thường bệnh nhân COPD sẽ có kết quả test HPPQ âm tính (chỉ số FEV1 tăng < 12% và < 200ml sau test hồi phục phế quản)

+ Nếu bệnh nhân thuộc kiểu hình chồng lấp hen và COPD có thể có test HPPQ dương tính (chỉ số FEV1 tăng ≥ 12% và ≥ 200ml sau test HPPQ) hoặc dương tính mạnh (FEV1 tăng ≥ 15% và ≥ 400ml)

+ Dựa vào chỉ số FEV1 giúp đánh giá mức độ tắc nghẽn đường thở

- Xquang phổi:

Trang 18

+ COPD ở giai đoạn sớm hoặc không có khí phế thũng, hình ảnh X-quang phổi có thể bình thường

+ Giai đoạn muộn có hội chứng phế quản hoặc hình ảnh khí phế thũng: trường phổi 2 bên quá sáng, cơ hoành hạ thấp, có thể thấy cơ hoành hình bậc thang, khoang liên sườn giãn rộng, các bóng, kén khí hoặc có thể thấy nhánh động mạch thùy dưới phổi phải có đường kính > 16mm

+X-quang phổi giúp phát hiện một số bệnh phổi đồng mắc hoặc biến chứng của COPD như: u phổi, giãn phế quản, lao phổi, xơ phổi tràn khí màng phổi, suy tim, bất thường khung xương lồng ngực, cột sống

- CLVT ngực lớp mỏng 1mm độ phân giải cao (HRCT):

+ Giúp phát hiện tình trạng giãn phế nang, bóng kén khí, phát hiện sớm ung thư phổi, giãn phế quản… đồng mắc với COPD

+ Đánh giá bệnh nhân trước khi chỉ định can thiệp giảm thể tích phổi bằng phẫu thuật hoặc đặt van phế quản một chiều và trước khi ghép phổi

-Điện tâm đồ: ở giai đoạn muộn có thể thấy các dấu hiệu của tăng áp động

mạch phổi và suy tim phải: sóng P cao (> 2,5mm) nhọn đối xứng (P phế), trục phải

(> 1100), dày thất phải (R/S ở V6 < 1)

-Siêu âm tim: để phát hiện tăng áp lực động mạch phổi, suy tim phải giúp cho

chẩn đoán sớm tâm phế mạn

-Đo độ bão hòa oxy qua da (SpO2) và khí máu động mạch: đánh giá mức độ

suy hô hấp, hỗ trợ cho quyết định điều trị oxy hoặc thở máy Đo SpO2 và xét nghiệm khí máu động mạch được chỉ định ở tất cả các bệnh nhân có dấu hiệu suy

hô hấp hoặc suy tim phải.Đo thể tích khí cặn, dung tích toàn phổi (thể tích ký thân, pha loãng Helium, rửa Nitrogen…) chỉ định khi: bệnh nhân có tình trạng khí phế thũng nặng giúp lựa chọn phương pháp điều trị và đánh giá hiệu quả điều trị

-Đo khuếch tán khí(DLCO): bằng đo thể tích ký thân, pha loãng khí

Helium… nếu bệnh nhân có triệu chứng nặng hơn mức độ tắc nghẽn khi đo bằng CNTK

-Đo thể tích ký thân: cần được chỉ định trong những trường hợp nghi ngờ rối

loạn thông khí tắc nghẽn nhưng không phát hiện được bằng đo CNTK hoặc khi nghi ngờ rối loạn thông khí hỗn hợp[2],[6],[7]

Trang 19

Sơ đồ 1: Chẩn đoán xác định COPD

1.1.1.5 Chẩn đoán mức độ

Hội đồng nghiên cứu y khoa Anh sửa đổi bộ câu hỏi mMRC(MODIFIED MEDICAL RESEARCH COUNCIL) được coi là đủ để đánh giá các triệu chứng, mMRC phối hợp hiệu quả với các phương pháp đánh giá khác để nhận định về tình trạng sức khỏe và tiên lượng nguy cơ tử vong trong tương lai GOLD 2015 công nhận rằng COPD có nhiều đánh giá triệu chứng[21],[27]

Giai đoạn GOLD Giá trị FEV1 sau test hồi phục phế quản

Giai đoạn 1 FEV1 ≥ 80% trị số lý thuyết

Giai đoạn 2 50% ≤ FEV1 < 80% trị số lý thuyết

Giai đoạn 3 30% ≤ FEV1< 50% trị số lý thuyết

Giai đoạn 4 FEV1 < 30% trị số lý thuyết

Bảng 1.1 Mức độ tắc nghẽn đường thở theo GOLD 2018

1.1.1.6 Đánh giá triệu chứng và ảnh hưởng của bệnh

Công cụ để đánh giá triệu chứng và sự ảnh hưởng của bệnh lên tình trạng sức khỏe của người bệnh:

- Bộ câu hỏi sửa đổi của Hội đồng nghiên cứu y khoa Anh (mMRC): gồm 5 câu hỏi với điểm cao nhất là 4, điểm càng cao thì mức độ khó thở càng nhiều

Triệu chứng

- Khó thở tăng dần

- Ho kéo dài

- Khạc đờm mạn tính

Phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ

- Hút thuốc lá, thuốc lào

- Ô nhiễm môi trường trong, ngoài nhà

- Tiếp xúc khói, khí, bụi, nghề nghiệp

Đo CNTK để chẩn đoán xác định

FEV1/FVC < 70%

(Sau nghiệm pháp giãn phế quản)

Trang 20

mMRC < 2 được định nghĩa là ít triệu chứng, mMRC ≥ 2 được định nghĩa là nhiều triệu chứng.[21],[27]

Khó thở khi đi vội trên đường bằng hay đi lên dốc nhẹ 1

Đi bộ chậm hơn người cùng tuổi vì khó thở hoặc phải dừng lại để

thở khi đi cùng tốc độ với người cùng tuổi trên đường bằng 2 Phải dừng lại để thở khi đi bộ khoảng 100m hay vài phút trên

Khó thở nhiều đến nỗi không thể ra khỏi nhà hoặc khó thở ngay cả

Bảng 1.2 Bảng đánh giá bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với bảng điểm mMRC

(MODIFIED MEDICAL RESEARCH COUNCIL)

- Bộ câu hỏi CAT gồm 8 câu hỏi, tổng điểm 40, điểm càng cao thì ảnh hưởng của bệnh tới tình trạng sức khỏe của bệnh nhân càng lớn CAT < 10 được định nghĩa ít triệu chứng, ít ảnh hưởng, CAT ≥ 10 được định nghĩa ảnh hưởng của bệnh nhiều.Thang điểm CAT gồm 8 câu hỏi, cho bệnh nhân tự đánh giá mức độ từ nhẹ tới nặng, mỗi câu đánh giá có 6 mức độ, từ 0-5, tổng điểm từ 0-40 (như hình bên dưới) [21],[27]

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) của ông/bà nhƣ thế nào?

Hãy sử dụng công cụ đánh giá COPD (CAT)

Nếu ông/ bà muốn trả lời bảng câu hỏi này trên giấy, vui lòng nhấp chuột vào đây

và in ra để trả lời

Nếu ông/ bà muốn hoàn tất trực tuyến bảng câu hỏi này thì mỗi câu hỏi sau đây vui lòng sử dụng chuột để đánh dầu () vào trong ô trống mô tả đúng nhất tình trạng hiện tại của ông/bà

Ví dụ Tôi rất hạnh phúc Tôi rất buồn

Ngày đăng: 23/02/2021, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Nguyễn Đạt Anh (2009), Những vấn đề cơ bản trong thông khí nhân tạo, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản trong thông khí nhân tạo
Tác giả: Nguyễn Đạt Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
3.Bộ môn nội đại học Y Hà Nội (2004), Bài giảng bệnh học nội khoa, Vol. tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học nội khoa
Tác giả: Bộ môn nội đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
4. Ngô Quý Châu và cộng sự (2002), "Tình hình chẩn đoán và điều trị COPD tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai ". Thông tin y học lâm sàng Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chẩn đoán và điều trị COPD tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Ngô Quý Châu và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2002
5. Ngô Quý Châu và cộng sự (2002), "Tình hình bệnh phổi ở khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai trong 5 năm (1995 - 2000)". Thông tin y học lâm sàng Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.50-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh phổi ở khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai trong 5 năm (1995 - 2000)
Tác giả: Ngô Quý Châu và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2002
6.Nguyễn Thị Thu Hà (2010), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và áp dụng bộ câu hỏi CAT đánh giá tình hình sức khỏe bệnh nhân COPD ở khoa lao và bệnh phổi bệnh viện 103, Học viện Quân y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và áp dụng bộ câu hỏi CAT đánh giá tình hình sức khỏe bệnh nhân COPD ở khoa lao và bệnh phổi bệnh viện 103
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm: 2010
7. Ngô Huy Hoàng (2017), Điều dưỡng nội khoa - tài liệu dùng cho đào tạo điều dưỡng sau đại học, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng nội khoa - tài liệu dùng cho đào tạo điều dưỡng sau đại học
Tác giả: Ngô Huy Hoàng
Năm: 2017
8. Nguyễn Ngọc Lanh, cs (2008), Sinh lý bệnh học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý bệnh học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lanh, cs
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
9. Nguyễn Quỳnh Loan (2002), " Nghiên cứu dịch tễ lâm sàng COPD tại phường Khương Mai - quận Thanh Xuân - Hà Nội" Luận văn Thạc sỹ Y học - Học viện Quân Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dịch tễ lâm sàng COPD tại phường Khương Mai - quận Thanh Xuân - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Loan
Năm: 2002
10.Lê Thị Kim Nhung, Nguyễn Thị Thắm (2013), “Khảo sát tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện Thống Nhất từ 5/2011 - 5/2012”, Y học TP. Hồ Chí Minh, 17 (3), pp. 327-330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện Thống Nhất từ 5/2011 - 5/2012”, Y học TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Thị Kim Nhung, Nguyễn Thị Thắm
Năm: 2013
11. Nguyễn Văn Thành (2007), “Phân tich hồi cứu đặc điểm vi khuẩn trong nhiễm khuẩn hô hấp điều trị tại bệnh viện trong 7 năm 2000- 2007”, Tạp chí thông tin y học, pp. 54- 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tich hồi cứu đặc điểm vi khuẩn trong nhiễm khuẩn hô hấp điều trị tại bệnh viện trong 7 năm 2000- 2007
Tác giả: Nguyễn Văn Thành
Năm: 2007
12. Nguyễn Hoài Thu (2016), " Đánh giá tuân thủ điều trị và kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện bạch mai", Luận văn thạc sỹ dược học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tuân thủ điều trị và kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện bạch mai
Tác giả: Nguyễn Hoài Thu
Năm: 2016
13. Ngô Quý Châu, Chu Thị Hạnh và cộng sự (2004), " Nhận xét đặc điểm lâm sàng và sự biến đổi của chức năng hô hấp ở bệnh nhân bệnh phổi tăc nghẽn mạn tính trước và sau điều trị đợt cấp" Nội khoa số 1. tr12-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét đặc điểm lâm sàng và sự biến đổi của chức năng hô hấp ở bệnh nhân bệnh phổi tăc nghẽn mạn tính trước và sau điều trị đợt cấp
Tác giả: Ngô Quý Châu, Chu Thị Hạnh và cộng sự
Năm: 2004
14.Ngô Quý Châu, Chu Thị Hạnh và cộng sự (2005), " Nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính trong dân cư thành phố Hà Nội", Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Bộ Y tế 200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính trong dân cư thành phố Hà Nội
Tác giả: Ngô Quý Châu, Chu Thị Hạnh và cộng sự
Năm: 2005
15.Phan Thu Phương, Ngô Quý Châu (2011), “Nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong dân cư ngoại thành Hà Nội và tỉnh Bắc Giang”, Y học thực hành, 766, pp. 112-118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong dân cư ngoại thành Hà Nội và tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Phan Thu Phương, Ngô Quý Châu
Năm: 2011
16.Đinh Ngọc Sỹ (2010), Dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở Việt Nam và các biện pháp dự phòng, điều trị, Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở Việt Nam và các biện pháp dự phòng, điều trị
Tác giả: Đinh Ngọc Sỹ
Năm: 2010
17.Đinh Ngọc Sỹ và cộng sƣ̣ (2010), Dịch tễ bệnh phổi tắc nghẽn ở Vi ệt Nam , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ bệnh phổi tắc nghẽn ở Vi ệt Nam
Tác giả: Đinh Ngọc Sỹ và cộng sƣ̣
Năm: 2010
19. Trần Hoàng Thành, ed. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. 2006, Nhà xuất bản Y học: Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học: Hà Nội
20. Cao Thị Mỹ Thúy, Trương Thị Diệu, Nguyễn Văn Thành (2010), “Đánh giá hiệu quả tư vấn tích cực bỏ thuốc lá trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính”, Y học thực hành, 766, pp. 148-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ"ánh giá hiệu quả tư vấn tích cực bỏ thuốc lá trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tác giả: Cao Thị Mỹ Thúy, Trương Thị Diệu, Nguyễn Văn Thành
Năm: 2010
22. American Thoracic Soiety (1995), " Standard for the diagnosis and care of patient with Chronic Obstructive Pulmonary Disease", Am.J.Respi,152,pp,78-83 23. Bannes R..J., Godfrey S. (1997), " Chronic Obstrutive Pulmonary Disease"Thorax,55,pp.137-147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standard for the diagnosis and care of patient with Chronic Obstructive Pulmonary Disease", Am.J.Respi,152,pp,78-83 23. Bannes R..J., Godfrey S. (1997), " Chronic Obstrutive Pulmonary Disease
Tác giả: American Thoracic Soiety (1995), " Standard for the diagnosis and care of patient with Chronic Obstructive Pulmonary Disease", Am.J.Respi,152,pp,78-83 23. Bannes R..J., Godfrey S
Năm: 1997
24. Craig A.P,Stephen I.R,Gordon L.S (2000), "Chronic bronchitis and emphysema".Text book ò a symposium at the7th APSR congress Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chronic bronchitis and emphysema
Tác giả: Craig A.P,Stephen I.R,Gordon L.S
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w