1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực trạng kiến thức về bệnh đái tháo đường của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện e năm 2019

74 55 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH TRƯƠNG THỊ THU HƯƠNG THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN E NĂM 2019 BÁO C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRƯƠNG THỊ THU HƯƠNG

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ

NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN E NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRƯƠNG THỊ THU HƯƠNG

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 NGOẠI TRÚ

TẠI BỆNH VIỆN E NĂM 2019

Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

TS TRẦN VĂN LONG

NAM ĐỊNH - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, các thầy cô giáo trong toàn trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy Trần Văn Long -

là người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám đốc, Phòng KHTH, Phòng Điều dưỡng, Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện E đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện chuyên đề

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, đồng nghiệp, những người bệnh đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện chuyên đề một cách hoàn chỉnh nhất Song không thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn trong lớp, đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2019

Học viên

Trương Thị Thu Hương

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được công bố trong bất cứ một

Trang 4

công trình nào khác Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Người làm báo cáo

Trương Thị Thu Hương

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i LỜI CAM ĐOAN i

Trang 5

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường tupe 2 3

1.1.2 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ 3

1.1.2.1 Nguyên nhân bệnh đái tháo đường tupe 2 3

1.1.2.2 Yếu tố nguy cơ của đái tháo đường tupe 2 4

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường tupe 2 7

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng 8

1.1.5 Triệu chứng cận lâm sàng 9

1.1.6 Tiến triển và tiên lượng 9

1.1.7 Các biến chứng của đái tháo đường 11

1.1.7.1 Biến chứng cấp 11

1.1.7.2 Biến chứng mạn 11

1.1.8 Phương pháp điều trị và phòng bệnh 12

1.1.8.1 Can thiệp lối sống 12

1.1.8.2 Biện pháp can thiệp bằng thuốc 12

1.1.9.Hậu quả 15

1.2 Cơ sở thực tiễn 16

1.2 1 Một số nghiên cứu ngoài nước 16

1.2.2 Một số nghiên cứu trong nước 17

Chương 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN 18

2.1 Giới thiệu về Bệnh viện E Hà Nội 18

2.2 Khoa Nội Tổng Hợp Bệnh viện E 20

2.3 Thực trạng của vấn đề 21

2.3.1 Đặc điểm chung của nhóm BN tham gia chuyên đề 22

2.3.1.1 Đặc điểm tuổi, giới 22

2.3.1.2 Đặc điểm về nơi sống 22

Trang 6

2.3.1.3 Phân bố BN theo BMI 23

2.3.1.4 Phân bố BN theo chế độ điều trị 23

2.3.1.5 Phân bố BN theo thời gian mắc bệnh 24

2.3.1.6 Phân bố BN theo giá trị HbA1c 24

2.3.2 Tìm hiểu kiến thức chung của bệnh nhân tham gia chuyên đề 25

2.3.2.1 Tổng điểm chung về kiến thức liên quan đến chăm sóc và theo dõi bệnh của các BN tham gia CĐ 25

2.3.3 Tìm hiểu kiến thức chung của bệnh nhân tham gia chuyên đề 26

2.3.3.1 Tổng điểm chung về kiến thức liên quan đến chăm sóc và theo dõi bệnh của các BN tham gia CĐ 26

2.3.3.2 Mức độ kiến thức của BN trong từng mục 27

2.4 Các ưu, nhược điểm 42

2.4.1 Ưu điểm 42

2.4.2 Hạn chế 44

Chương 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 46

KẾT LUẬN 48

1 Thực trạng hụt kiến thức về bệnh của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại khoa Nội Tổng Hợp bệnh viện E 48

2 Đề xuất các giải pháp 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

HbA1c Hemoglobin glycosyl hóa

(International expert committee)

(American Diabetes Association)

(body mass index)

Trang 8

Bảng 2.1 Đặc điểm tuổi, giới của BN 22

Bảng 2.2 Phân bố BN theo khu vực địa lý 22

Bảng 2.3 Chế độ điều trị của BN có tiền sử ĐTĐ 23

Bảng 2.4 So sánh tổng điểm kiến thức giữa 2 nhóm BN điều trị bằng thuốc viên và insulin 25

Bảng 2.5 So sánh tổng điểm kiến thức giữa 2 nhóm BN điều trị bằng thuốc viên và insulin 26

Bảng 2.6 Kiến thức BN liên quan đến điều trị bệnh 27

Bảng 2.7 KT bệnh nhân về theo dõi xét nghiệm HbA1c 28

Bảng 2.8 Kiến thức BN liên quan đến chế độ ăn 28

Bảng 2.9 Kiến thức BN liên quan đến dinh dưỡng 29

Bảng 2.10 KT BN về ảnh hưởng của hoạt động thể lực đến đường huyết 30

Bảng 2.11 Kiến thức liên quan đến dùng thuốc viên trên BN uống thuốc hạ ĐH hàng ngày 31

Bảng 2.12 Kiến thức liên quan đến insulin trên những BN sử dụng insulin 32

Bảng 2.13 Kiến thức BN về hạ đường huyết: 33

Bảng 2.14 Kiến thức liên quan đến ảnh hưởng của thuốc lá, bia rượu đến đường huyết 35

Bảng 2.15 Kiến thức về chăm sóc bàn chân 36

Bảng 2.16 Kiến thức về kiểm soát và theo dõi biến chứng của người bệnh 38

Bảng 2.17: Biểu diễn các mức độ KT của các BN theo từng mục KT 40

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang 9

Biểu đồ 2.1 Phân bố BMI của nhóm BN chuyên đề 23

Biểu đồ 2.2 Thời gian mắc bệnh của nhóm BN 24

Biểu đồ 2.3 Phân bố giá trị HbA1c của nhóm BN tham gia CĐ 24

Biểu đồ 2.4 Mức độ kiến thức chung về bệnh của nhóm đối tượng CĐ 25

Biểu đồ 2.5 Mức độ kiến thức chung về bệnh của nhóm đối tượng CĐ 26

Biểu đồ 2.6 Biểu diễn số BN biết cách xử trí đúng khi bị HĐH giữa 2 nhóm BN điều trị bằng thuốc viên và insulin 34

Biểu đồ 2.7 Biểu diễn số BN thiếu kiến thức về cách cắt tỉa móng chân đúng liên quan đến thời gian mắc bệnh 37

Biểu đồ 2.8: Biểu diễn mức độ kiến thức của các mục trong bộ câu hỏi 40

Biểu đồ 2.9: Mức độ hiểu biết liên quan đến dùng thuốc viên trên những BN uống thuốc HĐH hàng ngày 41

Biểu đồ 2.10: Mức độ KT liên quan đến điều chỉnh liều lượng insulin trên những BN có tiền sử tiêm insulin 42

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh nội tiết chuyển hóa thường gặp nhất và

là một bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất trên toàn cầu Bệnh đái tháo đường là một trong những vấn đề sức khỏe của thế kỷ 21 [24]

Theo báo cáo của Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế (IDF) năm 2015, trên toàn cầu ước tính có khoảng 8,8% dân số trưởng thành mắc bệnh đái tháo đường Trong đó, khu vực Tây Thái Bình Dương có số người bị mắc bệnh đái tháo đường cao nhất (153 triệu người – 9,3% dân số trưởng thành) IDF cũng ước tính tỷ lệ tăng của bệnh đái tháo đường trong vòng 20 năm tới thì khu vực này cũng đứng vị trí thứ 5 Tại Việt Nam, năm 2015 có khoảng 3,5 triệu mắc bệnh đái tháo đường chiếm tỷ lệ 5,6% Việt Nam đứng trong top 5 nước có số lượng bị mắc đái tháo đường cao nhất trong khu vực[37], [31]

Đái tháo đường là một đại dịch, cướp đi sinh mạng trên 5 triệu người mỗi năm và

cứ 6 giây có một người chết vì căn bệnh này Những biến chứng nặng nề do đái tháo đường gây ra và chi phí điều trị tốn kém ước tính đến 673 tỷ đô la Mỹ mỗi năm (chiếm 12% tổng chi tiêu trên toàn thế giới) Tại Việt Nam có khoảng 53.457 người chết do đái tháo đường, chi phí điều trị trung bình là 162.700 đô la Mỹ cho mỗi bệnh nhân Chi phí tăng lên theo mức độ nặng và biến chứng của bệnh [31]

Đái tháo đường tupe 2 là do tương tác giữa gen, môi trường và hành vi mà trong

đó hành vi là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng, kiểm soát được yếu tố này

có thể phòng tránh được bệnh và một số nguy cơ có thể kiểm soát được nếu người dân

có kiến thức đúng và thực hành đúng Kiến thức, thái độ và thực hành đúng phòng đái tháo đường của người dân ở nước ta còn rất thấp (< 26%) [25] Gánh nặng bệnh tật do biến chứng của đái tháo đường ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh, kinh

tế gia đình và sự phát triển của một quốc gia Do vậy, phòng chống đái tháo đường là vấn đề cần quan tâm của tất cả cộng đồng Tại Việt Nam, phòng chống đái tháo đường

là một trong những chương trình mục tiêu quốc quốc gia về Y tế và ngày 14 tháng 11 hàng năm đã trở thành ngày phòng chống đái tháo đường thế giới

Nhiều báo cáo cho thấy kiến thức đúng về theo dõi, phòng ngừa biến chứng, kiến thức về chế dộ ăn uống, luyện tập cũng như sự hiểu biết về chế độ điều trị còn hạn chế

và đây cũng là một trong những yếu tố dẫn đến biến chứng nặng nề như mù lòa, cụt chi, bệnh tim mạch, suy thận và tử vong sớm Xuất phát từ những lí do trên, em tiến

hành chuyên đề “ Thực trạng kiến thức về bệnh đái tháo đường của người bệnh đái tháo đường tupe 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện E năm 2019” với mục tiêu:

Trang 11

MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng kiến thức về bệnh đái tháo đường của người bệnh đái tháo đường tupe 2 ngoại trú tại Bệnh viện E năm 2019

2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức cho người bệnh đái tháo đường tupe 2 ngoại trú tại Bệnh viện E

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường tupe 2

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) được Tổ chức Y tế thế giới (WHO – World Heath Orgnization) định nghĩa là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu mạn tính do hậu quả của thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của insulin hoặc kết hợp

cả hai Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ làm tổn thương, rối loạn và suy chức năng của nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là các tổn thương ở mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [24], [36]

ĐTĐ thường tiến triển âm thầm trải qua nhiều giai đoạn [10] Khi đã xuất hiện thì thường kèm theo các biến chứng nguy hiểm ĐTĐ gồm 5 giai đoạn:

- Giảm nhạy cảm với insulin và glucose

- Tăng tiết insulin

- Tế bào β mất nhạy cảm với insulin

- Giảm tiết insulin

- ĐTĐ tupe 2

1.1.2 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ

1.1.2.1 Nguyên nhân bệnh đái tháo đường týp 2

Nguyên nhân ĐTĐ tupe 2 là do đề kháng insulin kèm thiếu insulin tương đối Phần lớnbệnh nhân ĐTĐ tupe 2 do tình trạng béo phì gây ra đề kháng insulin Một số người bệnh tuy khi đo các chỉ số BMI (Body Mass Index) không béo phì nhưng có thể

Trang 13

có tăng tỉ lệ mỡ cơ thể tập trung chủ yếu ở vùng bụng Sự đề kháng insulin có thể được cải thiện với sự giảm trọng lượng và/hoặc điều trị tăng đường huyết nhưng hiếm khi phục hồi như bình thường.ĐTĐ tupe 2 chiếm tỉ lệ lớn nhưng thường không được chẩn đoán sớm

Bệnh thường có biểu hiện kín đáo trong những năm dài trước khi được chẩn đoán Tuy nhiên trong những giai đoạn này bệnh đã có những nguy cơ xuất hiện biến chứng Phần lớn BN được phát hiện trong bối cảnh xuất hiện biến chứng hoặc qua điều tra cơ bản ĐTĐ [24], [23]

1.1.2.2 Yếu tố nguy cơ của đái tháo đường tupe 2

1.1.2.2.2 Tuổi

Tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc, ở Tây Âu tuổi mắc bệnh ở người da vàng trẻ hơn, thường trên 30 tuổi, ở người da trắng thường trên 50 tuổi [5]

Yếu tố tuổi (đặc biệt là độ tuổi từ 50 trở lên) được xếp lên vị trí đầu tiên trong số

các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ tupe 2 Ở châu Á, bệnh ĐTĐ tupe 2 có tỷ lệ cao ở

những người trên 30 tuổi, ở châu Âu bệnh thường xảy ra sau tuổi 50 Từ 65 tuổi trở lên, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ lên tới 16% [34]

1.1.2.2.3 Giới tính

Tỷ lệ mắc tiền ĐTĐ và ĐTĐ ở 2 giới nam và nữ thay đổi tùy thuộc vào các vùng dân cư khác nhau Ở Bắc Mỹ và Tây Âu tỷ lệ nữ/nam thường là 1/4 Ngay trong quần thể NC tỷ lệ nữ/nam còn tùy thuộc vào tuổi, điều kiện sống, ở đô thị Thái Bình Dương

tỷ lệ nữ/nam là 3/1 trong khi ở Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ tỷ lệ mắc ĐTĐ tương đương nhau ở cả hai giới [9]

1.1.2.2.4 Chủng tộc

Tỷ lệ mắc bệnh và tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc, ở Tây Âu tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tupe 2 ở người da vàng cao hơn người da trắng từ 2- 4 lần, tuổi mắc bệnh ở người da vàng trẻ hơn, thường trên 30 tuổi, ở người da trắng thường trên 50 tuổi [5]

Trang 14

1.1.2.2.5 Béo phì

Theo các chuyên gia của Tổ chức Y tế Thế giới yếu tố nguy cơ mạnh mẽ nhất tác động lên khả năng mắc bệnh là béo phì Tỷ lệ mắc béo phì trong cộng đồng dân cư và

tỷ lệ mắc ĐTĐ tupe luôn song hành [7]

Béo phì là một trong những nguy cơ có thể phòng tránh được của bệnh ĐTĐ tupe

2 Ở Pháp 40-60% người béo phì bị bệnh ĐTĐ tupe týp 2 và 70- 80% người bệnh ĐTĐ tupe 2 bị béo phì NC của Frank và cs từ năm 1980 đến năm 1986 được thực hiện trên 84.941 phụ nữ không bị bệnh ĐTĐ tại thời điểm bắt đầu NC; kết quả cho thấy thừa cân và béo phì là nguy cơ số 1 của bệnh ĐTĐ tupe 2 [5]

1.1.2.2.6 Béo bụng

Béo bụng còn được gọi là béo phì dạng nam là một thuật ngữ chỉ những người

mà phân bố mỡ ở bụng, nội tạng và phần trên cơ thể chiếm tỷ trọng đáng kể Béo bụng ngay cả với những người cân nặng không thực sự xếp vào loại béo phi hoặc béo phì vừa phải (BMI<25kg/m2) là một yếu tố nguy cơ độc lập gây ra rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp và rối loạn chuyến hóa đường [7]

1.1.2.2.7 Hoạt động thể lực

Nhiều NC khác nhau trên thế giới đã cho thấy việc tập luyện thể lực thường xuyên có tác dụng làm giảm nhanh nồng độ glucose huyết tương ở bệnh nhân ĐTĐ tupe 2, đồng thời giúp duy trì sự bình ổn của lipid máu, huyết áp, cải thiện tình trạng kháng insulin và giúp cải thiện tâm lý Sự phối hợp hoạt động thể lực thường xuyên và điều chỉnh chế độ ăn có thể giúp làm giảm 58% tỷ lệ mới mắc ĐTĐ tupe 2 Khoảng 20 phút hoạt động thể lực hàng ngày có thể làm giảm 27% nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ và giúp giảm cân [39], [38]

Trang 15

1.1.2.2.8 Chế độ ăn

Nhiều NC đã nhận thấy tỷ lệ bệnh ĐTĐ tăng cao ở những người có chế độ ăn nhiều chất béo bão hoà, nhiều carbohydrat tinh chế Ngoài ra thiếu hụt các yếu tố vi lượng hoặc vitamin góp phần làm thúc đẩy sự tiến triển bệnh ở người trẻ tuổi cũng như người cao tuổi, ở người già mắc bệnh ĐTĐ có sự tăng sản xuất gốc tự do, nếu bổ sung các chất chống oxy hoá như vitamin C, vitamin E thì phần nào cải thiện được hoạt động của insulin và quá trình chuyển hoá Một số người cao tuổi mắc ĐTĐ bị thiếu magie và kẽm, khi được bổ sung những chất này đã cải thiện tốt được chuyển hoá glucose Chế độ ăn nhiều chất xơ, ăn ngũ cốc ở dạng chưa tinh chế (khoai, củ) ăn nhiều rau làm giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ [12], [5]

1.1.2.2.9 Rối loạn lipid máu

Rối loạn lipid máu thường gặp ờ bệnh nhân ĐTĐ tupe 2 và những người béo phì Rối loạn lipid máu liên quan đến đề kháng insulin hoặc rối loạn tiết insulin Kiểu rối loạn lipid máu thường gặp trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2 là tăng triglyceride ≥ 2,82 mmol/1 (250mg/dl) và giảm HDL-C < 0,9 mmol/1 (3,5mg/dl) Đây là yếu tố nguy cơ

có liên quan đến xơ vữa động mạch Là nguyên nhân chính của nhồi máu cơ tim, làm gia tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ [5]

1.1.2.2.10 Tăng huyết áp

Trong tiền ĐTĐ có sự đề kháng insulin Chính sự tăng tiết insulin có thể làm tăng huyết áp do một hoặc nhiều cơ chế sau: Tăng insulin và gia tăng hoạt tính giao cảm kích thích sự hấp thu muối tại thận, dẫn đến gia tăng thể tích Làm gia tăng hoạt tính hệ thống thần kinh giao cảm Ức chế sản xuất 2 loại prostaglandine gây giãn mạch

Trang 16

(PGI2, PGE2) Ức chế tác dụng của catecholamine lên sự sản xuất chất prostacyline (tổ chức mỡ), gây gia tăng sức cản ngoại biên [7]

1.1.2.2.11 Các yếu tố khác

- Stress

- Bệnh nhân có bệnh mạch vành đi kèm là nguy cơ tiền ĐTĐ

- Có tình trạng đề kháng insulin: hội chứng buồng trứng đa nang,chứng gai đen

- Lối sống phương tây hoá, thành thị hoá, hiện đại hoá

- Các yếu tố liên quan đến thai nghén (tình trạng sinh, ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ,

con cháu của nhũng phụ nữ ĐTĐ khi mang thai

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường tupe 2

Theo định nghĩa thì ĐTĐ tupe 2 không chỉ có đường huyết cao mà là tình trạng rối loạn chuyển hóa nhiều thành phần (đường, mỡ, đạm) Nguyên nhân là sự kết hợp của 2 tình trạng: giảm tiết insulin tương đối của tế bào β tuyến tụy do sự kháng insulin tại mô đích [18]

Đặc điểm nổi bật của sinh lý bệnh ĐTĐ tupe 2 là những rối loạn không đồng nhất biểu hiện bằng sự giảm nhạy cảm với insulin ở gan, cơ vân, mô mỡ và sự suy chức năng của tế bào β biểu hiện bằng những rối loạn tiết insulin

Để duy trì lượng glucose máu bình thường cần có sự điều hòa 3 yếu tố về insulin: một là bài tiết insulin từ tế bào β, thứ hai là quá trình thu nạp và sử dụng insulin ở mô ngoại vi (chủ yếu là từ cơ vân và một phần mô mỡ), thứ ba là ức chế sản xuất insulin ở gan (một phần là ở ruột) [4]

Theo sinh lý khi lớn tuổi thì tế bào β tuyến tụy tiết insulin giảm đi Tốc độ giảm nhanh hay chậm chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền và bệnh lý Tình trạng kháng insulin cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền song nó bộc lộ rõ khi có những yếu

tố khác tác động đến (như chế độ ăn không hợp lý, mập, lối sống ít vận động, hút thuốc…) Tác dụng insulin tại các mô mất dần đưa đến tình trạng thiếu insulin tương đối của cơ thể Từ đó làm cho đường và acid béo tự do tăng cao trong máu, ức chế tế bào β tuyến tụy làm giảm tiết insulin (tình trạng này được gọi là tình trạng ngộ độc đường và mỡ) Đầu tiên tuyến tụy còn tăng hoạt động để bù lại tình trạng thiếu insulin tương đối nên đường huyết có thể tạm thời không tăng Dần dần, khả năng này không còn nữa và xuất hiện ĐTĐ tupe 2 thực sự [4], [7]

Trang 17

Tình trạng đề kháng insulin không chỉ gây nên những rối loạn chuyển hóa mà nó còn liên quan đến nhiều yếu tố nguy cơ đối với bệnh lý tim mạch khác như: tăng huyết

áp, béo phì, giảm tiêu huyết, rối loạn tế bào nội mạc…Tất cả các yếu tố này xâu chuỗi một cách hệ thống lại với cái tên “Hội chứng đề kháng insulin” hay “Hội chứng chuyển hóa” Tất cả yếu tố trong hội chứng này đều là những yếu tố nguy cơ với bệnh

lý tim mạch một cách độc lập Nó có thể phát triển từ 20 – 30 năm trước khi khởi phát ĐTĐ tupe 2 thực sự [3]

 Uống nhiều (hay khát nước)

 Tiểu nhiều (do đường trong nước tiểu cao, gây lợi niệu thẩm thấu)

 Gầy nhiều (gầy sút cân): bệnh nhân tiểu đường tupe 2 thường có thể trạng béo, nhưng khi có triệu chứng tăng đường huyết không kiểm soát, hoặc tiểu đường mới phát hiện, họ có thể có giai đoạn sụt cân không rõ lí do, ngoài ý muốn

Trang 18

1.1.5 Triệu chứng cận lâm sàng

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo khuyến cáo của Hiệp hội ĐTĐ Mỹ

(ADA – American Diabetes Association) năm 2014 Bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ khi thỏa mãn 1 trong 4 điều kiện sau:

(1) HbA1c ≥ 6,5% Hoặc:

(2) Glucose máu lúc đói ≥ 126mg/dl (7mmol/l) Hoặc:

(3) Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 200mg/dl (≥ 11,1mmol/L) Hoặc:

(4) Bệnh nhân có triệu chứng cổ điển của tăng glucose máu hay tăng glucose máu trầm trọng kèm theo xét nghiệm glucose máu bất kỳ ≥ 200mg/dl (11,1mmol/l) Ghi chú:

- Tiêu chuẩn (1), (2), (3) cần phải được xét nghiệm lần 2 trong khi tiêu chuẩn (4) chỉ cần 1 lần xét nghiệm duy nhất

- Không cần thiết phải thực hiện tất cả 4 phương pháp trên trừ một số trường hợp yếu tố nguy cơ cao nhưng kết quả vẫn chưa kết luận

- Test dung nạp glucose là tiêu chuẩn chẩn đoán tin cậy nhất Tuy nhiên, nó không được chỉ định thường qui trên lâm sàng Xét nghiệm glucose máu đói vẫn là xét nghiệm được ưa thích để chẩn đoán và tầm soát ĐTĐ [24]

1.1.6 Tiến triển và tiên lượng

Tiên lượng thay đổi: Nói chung, nguy cơ tử vong gấp 2 lần so với người không

có đái tháo đường

- Bệnh tim mạch là nguyên nhân dẫn đến tử vong

+ Tốc độ tử vong do bởi bệnh tim mạch là cao gấp 2-4 lần đối với bệnh nhân trưởng thành có bệnh đái tháo đường so với người trưởng thành không có bệnh đái tháo đường

+ Tiên lượng nếu bệnh mạch vành hay nhồi máu cơ tim xuất hiện xấu hơn đối với người không có bệnh đái tháo đường

+ Bệnh mạch vành có khuynh hướng ảnh hưởng nhiều mạch máu

+ Sau khi kiểm soát tất cả những yếu tố nguy cơ tim mạch được biết, thì đái tháo đường tupe 2 làm tăng tốc độ tử vong tim mạch gấp 2 lần đối với nam và gấp 4 lần đối với nữ

Trang 19

+ Đột quỵ: nguy cơ đột quị tăng 2-4 lần ở người trưởng thành có bệnh đái tháo đường và có khoảng 65% tử vong do bởi bệnh tim mạch và đột quị(những biến chứng mạch máu lớn)

Mảng xơ vữa làm hẹp dòng chảy của máu trong động mạchtăng nguy cơ hình thành huyết khối

- Bệnh về mắt: Những bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ mù lòa cao gấp 25 lần so với ngưới không có bệnh đái tháo đường

- Bệnh thận đái tháo đường là nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ bệnh tật và tử vong liên quan đến đái tháo đường

- Đạm niệu/ bệnh thận ở bệnh đái tháo đường đi kèm với:

+ Sự sống còn giảm đáng kể

+ Nguy cơ bệnh tim mạch gia tăng

+ Xơ vữa mạch máu là nguyên nhân dẫn đến tử vong ở bệnh nhân đái tháo đường lọc thận

United Kingdom Prospective Diabetes Study (UKPDS) đã chứng minh

- Điều trị đái tháo đường tích cực và kiểm soát đường huyết tốt có thể cải thiện được tiên lượng

+ Những biến chứng mạch máu nhỏ được giảm (giảm mỗi % HbA1C đi kèm với giảm 35% biến chứng mạch máu nhỏ)

+ Bệnh võng mạc; Bệnh thần kinh; Bệnh thận

+ Có thể làm giảm hoặc trì hoãn những biến chứng mạch máu lớn

+ Tỉ lệ tử vong bệnh tim mạch không được cải thiện

- Kiểm soát huyết áp chặt chẽ làm giảm đáng kể cả biến chứng mạch máu lớn lẫn mạch máu nhỏ

+ Những hiểu quả kiểm soát huyết áp là lớn hơn những hiệu quả kiểm soát đường huyết trong UKPDS

+ Hạ huyết áp tới mục tiêu vừa (144/82 mmHg) đã làm giảm nguy cơ của Tử vong liên quan đến đái tháo đường; Đột quị; Những điểm cuối của mạch máu nhỏ (Microvascular end points); Bệnh võng mạc; Suy tim

Trang 20

1.1.7 Các biến chứng của đái tháo đường

1.1.7 1 Biến chứng cấp

- Hạ glucose máu

- Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton

- Hôn mê nhiễm toan acid lactic

- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

Trang 21

1.1.8 Phương pháp điều trị và phòng bệnh

1.1.8.1 Can thiệp lối sống

Chế độ ăn và tập luyện là hai biện pháp quan trọng nhất trong điều trị đái tháo đường cho mọi lứa tuổi

 Giảm cân làm tăng nhạy cảm của insulin, có lợi trên chuyển hoá mỡ và điều chỉnh huyết áp

 Chế độ dinh dưỡng calo thấp, ít mỡ Chế độ ăn được khuyến khích áp dụng cho người già bị ĐTĐ là chế độ ăn giảm nhẹ calo: mỡ <30% calo, carbohydrate > 50% calo

 Tập luyện thường xuyên trong thời gian dài có thể làm giảm tình trạng kháng insulin

Tập luyện thường xuyên là biện pháp quan trọng trong điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi

Nếu bệnh nhân đã áp dụng chế độ ăn và tập luyện thể lực mà không đạt được hiệu quả sẽ chuyển sang can thiệp bằng thuốc

1.1.8.2 Biện pháp can thiệp bằng thuốc

 Metformin

Khi không có chống chỉ định, Metformin là thuốc được chọn đầu tiên cho bệnh nhân ĐTĐ quá cân Tác dụng hạ glucose máu của metformin trước hết là do giảm tân tạo glucose trong gan (hepatic gluconeogenesis), nó không có tác dụng tăng tiết insulin, thuốc ít khi gây hạ glucose máu, và cũng không làm tăng cân nhiều Tuy nhiên, tác dụng gây toan hóa tăng acid lactic là hạn chế đặc biệt đối với những bệnh

Trang 22

nhân có rối loạn chức năng gan hoặc thận, suy tim ứ trệ, là những tình trạng bệnh thường gặp ở tuổi già

 Thuốc thuộc nhóm incretin

Thuốc uống nhóm ức chế DPP-4 có ít tác dụng phụ, ít gây hạ glucose máu, nhưng giá còn đắt có thể là rào cản cho BN lớn tuổi

Các chất đồng vận thụ thể GLP-1 (Glucagon-like peptide 1 receptor agonists) là loại thuốc tiêm, đòi hỏi mắt còn tinh, minh mẫn, nhận thức tôt Thuốc có thể gây buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, đi lỏng Tác dụng giảm cân có thể không thích hợp đối với một số BN lớn tuổi, đặc biệt người gầy, suy kiệt

 Thuốc ức chế đồng vận chuyển glucose-sodium 2

Sodium-glucose cotransporter 2 inhibitors là loại thuốc uống, có thể thuận lợi cho BN ĐTĐ lớn tuổi, hiện nay trong lâm sàng trong nước đang có 2 loại thuốc thuộc nhóm này đang được sử dụng như Forxiga (Dapagliflozin), Jardiance (Empagliflozin), tuy nhiên, kinh nghiệm sử dụng chưa được nhiều, mặc dù hiệu quả ban đầu và tính an toàn cũng đã được ghi nhận

 Sulfonylureas

Sulphonylureas và các thuốc kích thích tiết insulin khác thường gây cơn hạ glucose máu, vì vậy, nếu chỉ định phải hết sức thận trọng Những thuốc sulfonylureas thuộc thế hệ thứ hai như gliclazide, glipizid ít gây hạ đường huyết hơn, và được chọn

là thuốc chỉ định để điều trị cho người già Chlorpropamide không được chỉ định cho người già vì thời gian bán hủy của nó dài, lại có tác dụng chống bài niệu, gây nên những cơn hạ glucose máu nặng và kéo dài

 Meglitinid

Repaglinid đang được phép sử dụng trên lâm sàng đơn trị liệu hoặc phối hợp với metformin để điều trị bệnh nhân đái tháo đường type-2 Cũng như sulfonylureas, tác dụng trước hết của nó là làm tăng tiết insulin tụy, có tác dụng nhanh hơn, ngắn hơn

so với các thuốc sulfonylureas

Repaglinid có thể gây nên tình trạng hạ glucose nặng, tăng nồng độ insulin huyết tương và tăng cân Nó cũng có thể có lợi đối với bệnh nhân ĐTĐ tuổi già có chế độ ăn thất thường, hoặc những người có xu hướng hạ đường huyết giữa các bữa ăn khi điều trị bằng các sulfonylureas thế hệ thứ hai

Trang 23

 Thuốc ức chế enzym alpha glucosidase

Các thuốc ức chế enzym alpha glucosidase như acarbose (precose), enzyme alpha glucosidase thích hợp cho những bệnh nhân có tăng glucose máu nhẹ hoăc giúp làm giảm sự biến động glucose máu sau ăn khi phối hợp với các loại thuốc khác

Nhược điểm của acarbose là carbohydrate không được tiêu hóa tới ruột già và lên men tại đây, là nguyên nhân gây đầy hơi, chướng bụng và đi ỉa lỏng, tuy nhiên, tác dụng này chỉ xảy ra trong thời gian ngắn

 Thiazolidinedion:

Rosiglitazon và Pioglitazon có những tác dụng không mong muốn trên tim mạch, suy tim ứ trệ, dữ nước, gãy xương (đặc biệt rosiglitazon), Bộ Y tế nước ta đã khuyến cáo không chỉ định rosiglitazon để điều trị ĐTĐ, nếu chỉ định pioglitazon điều trị cho

BN lớn tuổi bị ĐTĐ cần phải được nghiên cứu kỹ chống chỉ định đối với cá thể BN cần dùng

 Insulin

Bệnh nhân tuổi già bị ĐTĐ nói chung cũng áp dụng sơ đồ các bước tiến hành điều trị như đối với người trẻ, từ đơn trị liệu đến phối hợp thuốc để đạt được mục tiêu điều trị Nếu thuốc uống thất bại sẽ chuyển điều trị bằng insulin

Mặc dù chế độ điều trị bằng insulin cho người già cũng tương tự như đối với người trẻ, nhưng ở người già thị lực kém, không còn tinh tế, minh mẫn và nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ đối với hạ glucose máu, và hạ glucose máu là vấn đề phải được quan tâm đầu tiên khi điều trị các thuốc điều trị bệnh đái tháo đường đặc biệt insulin Sử dụng những dụng cụ để giúp lấy được liều insulin chính xác, sử dụng loại insulin hỗn hợp, những bút tiêm, bơm tiêm có vạch chia đơn vị nhỏ, có màu sắc khác nhau cho từng loại bút tiêm, thậm chí bút tiêm có tiếng kêu khi vặn nút điều chỉnh đơn vị insulin, là rất cần thiết để tạo điều kiện dễ dàng khi điều trị bằng insulin cho những bệnh nhân lớn tuổi này

Trang 24

Tập luyện thường xuyên là biện pháp quan trọng trong điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi

Trên đây đề cập tới việc kiểm soát glucose máu, nhấn mạnh những yếu tố nguy

cơ đối với bệnh mạch máu lớn và mạch máu nhỏ Một số vấn đề khác không kém phần quan trọng cũng phải hết sức quan tâm như săn sóc mắt và võng mạc mắt, săn sóc bàn chân, phát hiện những biến chứng thần kinh ngoại vi,

1.1.9.Hậu quả

Ngày nay, bệnh đái tháo đường tupe túyp 2 đang gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới và gây ảnh hưởng đến sức khỏe và kinh tế xã hội Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới, số người đái tháo đường hiện nay là 451 triệu người và sẽ tăng lên

693 triệu người vào năm 2045 Chi phí toàn cầu cho bệnh đái tháo đường đã đạt xấp xỉ

850 tỷ USD mỗi năm

Ngoài các biến chứng nguy hiểm đã nêu, các hậu quả đáng phải nói đến đó là: Giảm chất lượng cuộc sống

Việc chẩn đoán một người bị mắc bệnh đái tháo đường có thể làm thay đổi rất nhiều cuộc sống của họ Bệnh nhân có thể sẽ phải dùng thuốc, đi kiểm tra lượng đường trong máu và khám sức khỏe định kỳ thường xuyên hơn Bên cạnh đó, một số người còn phải tiêm insulin và đa số bệnh nhân đều phải thực hiện một chế độ ăn kiêng, luyện tập đặc biệt và thường xuyên hơn Đó là điều này sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của họ

Trang 25

Chi phí cho bệnh đái tháo đường

Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ cho biết, chi phí cho bệnh đái tháo đường vào năm 2007 là khoảng 174 tỷ đô la, bao gồm chi phí y tế trực tiếp và các khoản chi phí khác liên quan đến mất việc làm, tàn tật và tử vong

Nếu mọi người tập trung vào việc thay đổi lối sống, chúng ta có thể ngăn ngừa và làm giảm nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường type 2, cũng như các biến chứng nguy hiểm của chúng

1.2 Cơ sở thực tiễn

Đái tháo đường là căn bệnh mãn tính có xu hướng gia tăng trong xã hội hiện tại Theo ước tính của liên đoàn ĐTĐ quốc tế, năm 2011 toàn thế giới có 300 triệu người mắc ĐTĐ, là một gánh nặng y tế cho tất cả các quốc gia.Việc điều trị khỏi hoàn toàn bệnh ĐTĐ vẫn còn đang nghiên cứu, thực tế thầy thuốc chỉ có thể kiểm soát việc dùng thuốc bên cạnh đó việc không dùng thuốc cũng đóng vai trò rất lớn trong thành công của trị liệu lại phụ thuộc ở người bệnh Theo kết quả của nhiều nghiên cứu việc nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ hành vi của người bệnh đóng vai trò quan trọng để quản lý căn bệnh này

1.2 1 Một số nghiên cứu ngoài nước

Anju Gautam và cs (2014) tiến hành một điều tra cắt ngang trên 244 bệnh nhân ĐTĐ (52,5% nữ) cho thấy, 18% đối tượng không biết chữ, 24,6% đến từ nông thôn, 9,8% có hút thuốc lá, 16% uống rượu, 17,6% không hoạt động thể lực NC còn cho biết điểm trung bình cho kiến thức, thái độ, thực hành tương ứng 81, 40 và 41 Trong tất cả các đối tượng 12,3% có kiến thức đúng; 12,8% có thái độ đúng và 16% có thực hành đúng Nữ có kiến thức (53,3%) và thái độ thực hành (59,0%) cao hơn nam (p>0,05) [20] NC của Shah V N và cs (2007) tiến hành trên 238 bệnh nhân ĐTĐ trong đó: 52% là nam giới; tuổi trung bình 55,82±10,2 năm; cân nặng trung bình 64,52±10,96 kg; thời gian mắc bệnh trung bình 8,2±6,8 năm 46% bệnh nhân biết sinh

lý bệnh; gần 50% biết biến chứng bệnh; 46,63% biết thế nào là bệnh ĐTĐ; 17,64% biết nguyên nhân gây bệnh; 38,23% nghĩ rằng bệnh ĐTĐ có thể chữa khỏi; 82,77% biết làm thế nào để phát hiện ĐTĐ Về vấn đề làm thế nào để kiểm soát ĐTĐ 51,23% biết các bài tập thể dục; 74,78% biết thay đổi chế độ ăn uống; 7,14% biết ngừng hút thuốc lá, uống rượu 83,16% nghĩ rằng tập thể dục có lợi cho bệnh trong đó có đến 84,05% nghĩ rằng các bài tập thể dục chỉ người béo phì mới cần tập 53,37% nghĩ rằng những chất có vị đắng có thể chữa khỏi bệnh ĐTĐ 65,12% tự chăm sóc bệnh ĐTĐ; 54,21% ăn trái cây thường xuyên; 31,93% ăn rau xanh hàng ngày; 10,08% tự theo dõi

Trang 26

đường huyết tại nhà; 70,16% kiểm tra dường huyết hàng tháng; 38,65% có dùng thêm thảo dược; 56% thường xuyên kiểm tra bàn chân Trong nghiên cứu này tác giả cũng cho biết hầu hết bệnh nhân không hài lòng với thời gian tư vấn của bác sĩ điều trị Thời gian tư vấn ít hơn 5 phút gần 50%; 85,29% được tư vấn về bệnh; 85,29% được tư vấn

về chế độ ăn uống; 64,28% được tư vấn về các bài tập thể dục; 34,43% được tư vấn kiểm tra bàn chân thường xuyên; 33,61% được khuyến khích tự chăm sóc bệnh [35] Gul N NC trên 100 bệnh nhân ĐTĐ tupe 2 tuổi trung bình 50±5 năm với tỉ lệ nam nữ

là 1:3 NC cho thấy nhận thức của bệnh nhân về bệnh ĐTĐ còn thấp 33,5% biết kiểm soát đường máu; 69% biết trả lời chính xác các yếu nguy cơ; 39% biết biến chứng bệnh 61% thường xuyên kiểm tra đường huyết nhưng chỉ số ít trong đó biết đường máu mục tiêu Chỉ có 1/6 bệnh nhân trả lời chính xác câu hỏi liên quan đến dinh dưỡng 92% trả lời huyết áp cao là yếu tố nguy cơ; 70% trả lời hút thuốc lá; 76% trả lời lối sống ít vận động; 66% trả lời trọng lượng cơ thể tăng; 42% trả lời tăng lipid máu Nhận thức về biến chứng thận và mắt khá thấp Các bác sĩ là nguồn cung cấp thông tin chính cho bệnh nhân [27]

1.2.2 Một số nghiên cứu trong nước

Một NC được tiến hành trên 232 (138 nam và 94 nữ) bệnh nhân ĐTĐ type 2 đến khám lần đầu tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh Thái Bình cho thấy, 43,1% có độ tuổi ≥

60 tuổi, 53,9% lao động chân tay 44,8% có hiểu biết kiến thức chung về bệnh, nữ chiếm 47,9% cao hơn so với nam giới (42,8%) với p>0,05 Trong đó, kiến thức đúng

về phòng bệnh 65,1%; về biểu hiện của bệnh 55,1%; về các đối tượng nguy cơ 53,0% Kiến thức đúng về biến chứng, điều trị bệnh chiếm tỉ lệ tương đối thấp (24,6% và 19,8%) Nhu cầu chăm sóc của đối tượng nghiên cứu chiếm tỉ lệ cao: kiểm tra sức khỏe định kỳ (94,8%); cung cấp thông tin bệnh (93,1%); hướng dẫn điều trị (81,9%); được hướng dẫn bài tập thể dục hợp lý và được tham gia câu lạc bộ phòng chống bệnh chiếm tỉ lệ 65,5%-72,4% [1]

Một NC tại Bình Định trên 460 người từ 30 đến 69 tuổi Kết quả NC cho thấy:

OR cho kiến thức chung “không đạt” về ĐTĐ ở nhóm người có học vấn < trung học phổ thông, nghề nông và có người nhà bị ĐTĐ lần lượt là 7,1; 2,4 và 15,1 với p < 0,05 OR cho thực hành phòng bệnh “không đạt” ở nam giới; tuổi 30 - 44; học vấn < trung học phổ thông; nghề nông và người nhà có tiền sử ĐTĐ lần lượt là 4,6; 1,8; 1,6

và 2,6 với p < 0,05 OR thực hành phòng ĐTĐ “không đạt” ở nhóm người có kiến thức chung về ĐTĐ “không đạt” là 8,8 (p < 0,05) [6]

Trang 27

Chương 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN E NĂM

2019

2.1 Giới thiệu về Bệnh viện E Hà Nội

Bệnh viện E là bệnh viện đa khoa trung ương hạng I trực thuộc Bộ Y tế, được thành lập từ năm 1967 Đến nay, bệnh viện đã phát triển với quy mô hơn 900 giường bệnh (gồm 4 trung tâm, 37 khoa lâm sàng và cận lâm sàng, 11 phòng chức năng) trên diện tích 41.000 m2 với khuôn viên rộng rãi, thoáng mát, xanh, sạch đẹp Với truyền thống 50 năm thành lập - phát triển, bệnh viện E có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, các bác sĩ có có trình độ sau đại học chiếm 70% gồm các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ Phương châm hành động của đội ngũ thầy thuốc Bệnh viện E là: “Chăm sóc người bệnh toàn diện bằng những phương pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến và hiệu quả nhất với tấm lòng thầy thuốc như mẹ hiền”

Trang 28

 Điều trị tuyến cuối các bệnh lý phức tạp về tim mạch (ngoại và nội khoa), tiêu hóa, chấn thương chỉnh hình, cơ xương khớp, ung bướu, sản phụ khoa

 Tiêm vaccin phòng bệnh cho tất cả các đối tượng

 Tư vấn sức khỏe trực tuyến, đặt khám online tại bệnh viện

 Khám và lấy máu xét nghiệm tại cộng đồng

 Cở sở đào tạo và thực hành của một số trường đại học, cao đẳng chuyên ngành

y, dược khoa: Đại học Y Hà Nội, Đại học Quốc gia, Học viện Y học cổ truyền TW, Cao đẳng y tế Hà Nội

 CÁC KỸ THUẬT CAO ĐÃ THỰC HIỆN

 Phẫu thuật tim kín, phẫu thuật tim hở với nội soi hỗ trợ các bệnh tim bẩm sinh phức tạp; bắc cầu động mạch chủ vành

 Can thiệp mạch, tim qua da

 Phẫu thuật nội soi bụng, ngực; các phẫu thuật loại đặc biệt về ung thư, nội tiết, tai mũi họng

 Phẫu thuật sọ não, cột sống Tạo hình thân đốt sống bằng xi măng Thay khớp háng, khớp gối; đo mật độ xương bằng máy Dexa; hệ thống phục hồi chức năng tiên tiến

 Sản phụ khoa: phẫu thuật nội soi cắt tử cung, chẩn đoán trước sinh, giảm đau trong đẻ bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng

 Phẫu thuật PHACO, vi phẫu, chỉnh hình hàm mặt

 Nội soi - Siêu âm hệ tiêu hóa phát hiện sớm ung thư, nội soi dạ dày đường mũi, nội soi dạ dày gây mê, nội soi ruột non bóng kép, nội soi viên nang

 Nội soi mật - tụy ngược dòng (ERCP) lấy sỏi, giun, đặt Stent đường mật…

 Tán sỏi tiết niệu bằng Laser, sóng cao tần Lọc máu nhân tạo, lọc màng bụng, siêu lọc máu

 Điều trị nội khoa tiên tiến với phác đồ cập nhật

 Chụp cộng hưởng từ 1,5 Tesla, cắt lớp vi tính 64 dãy, X-quang kỹ thuật số, chụp X-quang tuyến vú, X-quang can thiệp

 Các xét nghiệm chẩn đoán sớm ung thư (Marker ung thư)

Trang 29

 CÁC THÀNH TÍCH ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

 Huân chương Độc lập hạng Nhất, Nhì, Ba

 Huân chương Lao động hạng Nhất

 Huân chương Kháng chiến hạng Nhì

2.2 Khoa Nội Tổng Hợp Bệnh viện E

Khoa Nội Tổng Hợp Bệnh viện E là khoa điều trị chủ yếu các bệnh Nội tiết chuyển hóa, trong đó bệnh đái tháo đường tupe II chiếm đa số Hàng tháng số BN ĐTĐ đến khám tại Khoa NTH dao động từ 1200 ~ 1300 BN Trong đó có 50 – 60%

BN điều trị bằng thuốc viên và số còn lại điều trị bằng tiêm insulin

Tỷ lệ BN biến chứng loét bàn chân khoảng 5%, các bệnh đi kèm là tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa mỡ, bệnh thận, bệnh về mắt.( theo báo cáo tổng kết cuối năm của khoa)

BN đến khám phải nhập viện do đường huyết không ổn định và do các biến chứng chiếm 5%

BN ngoại trú được theo dõi quản lý theo hồ sơ bệnh án ngoại trú, thông thường

Bn được hẹn khám 1 tháng/lần

Hàng tuần, khoa có 1 buổi giáo dục sức khỏe tập trung cho BN nằm điều trị nội trú vào chiều thứ 3 hàng tuần

Trang 30

Hiện Khoa có 2 tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II; 3 thạc sĩ, bác sĩ; 5 điều dưỡng Đại học và 4 điều dưỡng cao đẳng Phong trào “Thay đổi thái độ ứng xử trong giao tiếp hướng tới sự hài lòng của người bệnh” đã thực sự đi vào từng hoạt động của Khoa, nhận được sự đánh giá cao của bệnh nhân Nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực, Khoa đã tổ chức tốt công tác đào tạo, đào tạo lại về quy tắc xứng xử, chống nhiễm khuẩn, hướng dẫn đọc và phát hiện những bất thường trên điện tâm đồ,

Khoa Nội Tổng hợp đã không ngừng nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Những bước tiến của Khoa đã góp phần vào sự phát triển của Bệnh viện E cũng như sự vững mạnh của sự nghiệp chăm sóc sức khỏe toàn dân

2.3 Thực trạng của vấn đề

Để có số liệu về kiến thức của người bệnh đái tháo đường tupe II điều trị ngoại trú về căn bệnh này làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc cho người bệnh, chúng tôi tiến hành khảo sát bằng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn, bằng hình thức phỏng vấn với 200 người bệnh được chẩn đoán là Đái tháo đường điều trị nội trú tại khoa nội tổng hợp trong thời gian từ tháng 1/10/2019 đến 31/10/2019 Số liệu được thu được Xử lý trên phần mềm SPSS 16.0, kết quả như sau:

Trang 31

2.3.1 Đặc điểm chung của nhóm BN tham gia chuyên đề

2.3.1.1 Đặc điểm tuổi, giới

Bảng 2.1 Đặc điểm tuổi, giới của BN

- Tỷ lệ BN là nam giới (chiếm 58,5%) cao hơn nữ giới (41,5%)

- Tỷ lệ BN trong độ tuổi >= 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (50,5%), thấp nhất là nhóm BN <30 tuổi chiếm 2% Tuổi trung bình: 59,9 12,8, thấp nhất: 20 tuổi, cao nhất: 90 tuổi

Trang 32

2.1.3 Phân bố BN theo BMI

Trình bày trong biểu đồ 2.1

15.50%

44.50%

40%

<18.5 18.5-22.9

>=23

Biểu đồ 2.1 Phân bố BMI của nhóm BN chuyên đề Nhận xét: Giá trị BMI trung bình của các bệnh nhân là 22,963,4, trong đó phần lớn các BN có BMI trong giới hạn trung bình (BMI từ 18,5-22,9) chiếm 44,5%, có 80

BN thừa cân, béo phì (BMI >=23) chiếm 40% và chỉ có 31 BN gầy (BMI < 18,5) chiếm tỷ lệ thấp nhất (15,5%)

2.3.1.4 Phân bố BN theo chế độ điều trị

Bảng 2.3 Chế độ điều trị của BN có tiền sử ĐTĐ

Nhận xét: Qua bảng 2.3 cho thấy:

- Những BN có tiền sử mắc ĐTĐ thì tỷ lệ dùng thuốc viên điều trị chiếm cao nhất (47,5%), tỷ lệ thấp nhất là dùng phối hợp thuốc viên và insulin chiếm 21,3 %

Trang 33

2.3.1.5 Phân bố BN theo thời gian mắc bệnh

Trình bày trong biểu đồ 2.2

<1 năm 1-5 năm 6-10 năm >10 năm

Biểu đồ 2.2 Thời gian mắc bệnh của nhóm BN Nhận xét: Qua biểu đồ 2.2 cho thấy BN mắc bệnh < 1 năm là 65 BN chiếm tỉ lệ cao nhất (32,5%), tỉ lệ BN mắc bệnh từ 6-10 năm là thấp nhất với 32 BN chiếm 16%

2.3.1.6 Phân bố BN theo giá trị HbA1c

Biểu đồ 2.3 Phân bố giá trị HbA1c của nhóm BN tham gia CĐ

Nhận xét :Từ biểu đồ 2.3 cho thấy:

- Có 79,5% BN có kết quả xét nghiệm HbA1c cao (>8 %), 9,5% BN có kết quả HbA1c từ 7-8% và chỉ có 11% BN có HbA1c đạt yêu cầu (<7%)

Trang 34

2.3.2 Tìm hiểu kiến thức chung của bệnh nhân tham gia chuyên đề

2.3.2.1 Tổng điểm chung về kiến thức liên quan đến chăm sóc và theo dõi bệnh của các BN tham gia CĐ

2.3.2.1.1 Tổng điểm kiến thức của tất cả các BN tham gia CĐ

Trình bày trong biểu đồ 2.4

50

148

2 0

20 40 60 80 100 120 140 160

2.3.2.1.2 Tổng điểm kiến thức của nhóm BN điều trị bằng thuốc viên và nhóm điều trị bằng insulin

Trình bày trong bảng 2.4

Bảng 2.4 So sánh tổng điểm kiến thức giữa 2 nhóm BN

điều trị bằng thuốc viên và insulin

Nhận xét: Qua bảng 2.4 cho thấy:

- Những BN dùng insulin điều trị có điểm kiến thức trung bình là 56,563 9,072 điểm còn những BN dùng thuốc viên thì điểm trung bình là 54,057 9,748 điểm, và sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Trang 35

2.3.3 Tìm hiểu kiến thức chung của bệnh nhân tham gia chuyên đề

2.3.3.1 Tổng điểm chung về kiến thức liên quan đến chăm sóc và theo dõi bệnh của các BN tham gia CĐ

2.3.3.1.1 Tổng điểm kiến thức của tất cả các BN tham gia CĐ

Trình bày trong biểu đồ 2.5

50

148

2 0

2.3.3.1.2 Tổng điểm kiến thức của nhóm BN điều trị bằng thuốc viên và nhóm điều trị bằng insulin

Trình bày trong bảng 2.5

Bảng 2.5 So sánh tổng điểm kiến thức giữa 2 nhóm BN

điều trị bằng thuốc viên và insulin

Nhận xét: qua bảng 2.5 cho thấy:

- Những BN dùng insulin điều trị có điểm kiến thức trung bình là 56,563 9,072 điểm còn những BN dùng thuốc viên thì điểm trung bình là 54,057 9,748 điểm, và sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Trang 36

2.3.3.2 Mức độ kiến thức của BN trong từng mục

2.3.3.2.1 Kiến thức BN liên quan đến điều trị bệnh

Trình bày trong bảng 2.6

Bảng 2.6 Kiến thức BN liên quan đến điều trị bệnh

Tỷ lệ BN (%)

Có KT đúng

Bệnh tiểu đường sẽ tử vong nhanh

Căng thẳng có thể ảnh hưởng đến

Nồng độ đường huyết không ảnh hưởng đến việc xuất hiện các biến chứng

- Có 57% BN biết rằng: “ Căng thẳng sẽ ảnh hưởng đến mức ĐH”

- 73% BN biết mặt sai của nhận định “Nồng độ đường huyết không ảnh hưởng đến việc xuất hiện các biến chứng”

- 76% BN biết “Tập luyện thể lực” và 67,5% BN biết “Duy trì cân nặng hợp lý”

sẽ góp phần cải thiện tình trạng bệnh theo chiều hướng tốt

Trang 37

2.3.3.2.2 Kiến thức BN liên quan đến xét nghiệm HbA1c

Phản ánh mức độ đường huyết trung bình trong thời gian 6-8 ngày

Phản ánh mức độ đường huyết

Nhận xét: qua bảng 2.7 cho thấy:

- Đa số BN (95%) không biết đến mặt sai của nhận định “HbA1c là giá trị có thể xuất hiện khi bị hạ ĐH”

- Chỉ có 26% BN có hiểu biết chính xác về nhận định “HbA1c là giá trị phản ánh mức độ ĐH trung bình trong 6- 8 tuần”

2.3.3.2.3 Kiến thức BN về “Chế độ ăn và dinh dưỡng cho BN ĐTĐ”

Bảng 2.8 Kiến thức BN liên quan đến chế độ ăn

Tỷ lệ BN (%)

Có KT đúng

Chất xơ giúp duy trì ĐH ổn định 71,5 8,5 20

Ăn nhiều chất béo làm tăng nguy

cơ mắc các biến chứng của bệnh 96,5 0 3,5

Ngày đăng: 23/02/2021, 15:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Ngọc Anh (2011), “Bước đầu nghiên cứu áp dụng phác đồ chuyển insulin truyền tĩnh mạch sang đường tiêm dưới da trên các bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng cấp tính”, Luận văn thạc sĩ y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu áp dụng phác đồ chuyển insulin truyền tĩnh mạch sang đường tiêm dưới da trên các bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng cấp tính
Tác giả: Trịnh Ngọc Anh
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ y học
Năm: 2011
2. Tạ Văn Bình (2004). Đái tháo đường type 2 – Thực hành lâm sàng chăm soc bệnh đái tháo đường, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường type 2 – Thực hành lâm sàng chăm soc bệnh đái tháo đường
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2004
4. Tạ Văn Bình (2007); “Những nguyên lý nền tảng ĐTĐ – tăng glucose máu”, NXB y học HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý nền tảng ĐTĐ – tăng glucose máu
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: NXB y học HN
Năm: 2007
5. Tạ Văn Bình (2001), “Tình hình chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường ở VN và một số quốc gia Châu Á”, Tạp chí Y học thực hành- BV 16-2001, số 7-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường ở VN và một số quốc gia Châu Á
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2001
6. Đào Thị Dừa, Nguyễn Hải Thuỷ (2008); "Nghiên cứu chất lượng sống bệnh nhân đái tháo đường", Tạp chí Y học thực hành, (616- 617),tr. 349-357 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất lượng sống bệnh nhân đái tháo đường
Tác giả: Đào Thị Dừa, Nguyễn Hải Thuỷ
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2008
7. Trần Lệ Giang (2007), “Nghiên cứu thực trạng nuôi dưỡng bệnh nhân đái tháo đường tại BV Bạch Mai”, khóa luận tốt nghiệp cử nhân y khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng nuôi dưỡng bệnh nhân đái tháo đường tại BV Bạch Mai
Tác giả: Trần Lệ Giang
Năm: 2007
8. Bế Thu Hà (2009): “Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa Bắc Kạn”, luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa Bắc Kạn
Tác giả: Bế Thu Hà
Năm: 2009
9. Nguyễn Thị Loan (2012): “Đánhgiá kỹ thuật tiêm insulin tại nhà của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 vào điều trị tại khoa nội tiết- đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai”, Luận văn tốt nghiệp cử nhân y khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánhgiá kỹ thuật tiêm insulin tại nhà của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 vào điều trị tại khoa nội tiết- đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai”
Tác giả: Nguyễn Thị Loan
Năm: 2012
10. Lê Phong và Cs (2007), “Hiệu quả can thiệp tư vấn chế độ ăn, thực phẩm bổ sung Isomalt và luyện tập ở người có nguy cơ mắc ĐTĐ typ tại cộng đồng”, Kỷ yếu hội nghị nội tiết – ĐTĐ lần thứ 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả can thiệp tư vấn chế độ ăn, thực phẩm bổ sung Isomalt và luyện tập ở người có nguy cơ mắc ĐTĐ typ tại cộng đồng
Tác giả: Lê Phong, Cs
Nhà XB: Kỷ yếu hội nghị nội tiết – ĐTĐ lần thứ 6
Năm: 2007
12. Nguyễn Hải Thủy, Đào Thị Dừa (2003), “Đặc điểm bệnh lý bàn chân ĐTĐ nội trú tại bệnh viện Trung Ương Huế”, Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 2, tr 102-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm bệnh lý bàn chân ĐTĐ nội trú tại bệnh viện Trung Ương Huế
Tác giả: Nguyễn Hải Thủy, Đào Thị Dừa
Nhà XB: Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 2
Năm: 2003
15. American Diabetes Association (2010).Standards of medical care on diabetes – 2010.Diabetes Care. Jan;33(suppll):S11-S61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of medical care on diabetes – 2010
Tác giả: American Diabetes Association
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2010
16. A Khamis và cộng sự (2004), “Diabetes knowledge deficits in adolescents and young adults with type 1 diabetes mellitus” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes knowledge deficits in adolescents and young adults with type 1 diabetes mellitus
Tác giả: A Khamis, cộng sự
Năm: 2004
17. Al- Adsani AM và cộng sự (2008 ), “The level and determinants of diabetes knowledge of diabetes knowledge in Kuwaiti adults with type 2 diabetes”; pp 121-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The level and determinants of diabetes knowledge of diabetes knowledge in Kuwaiti adults with type 2 diabetes
18. Kinh H, rewer M (1993).World Health Orgnization Ad Hoc diabetes reportinggroup. Global estimates for prevalence of diabetes meliitus and impaired glucose tolerance in adults. Diabetes care; 16:157-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global estimates for prevalence of diabetes mellitus and impaired glucose tolerance in adults
Tác giả: Kinh H, rewer M
Nhà XB: Diabetes care
Năm: 1993
20. Mc Intosh M, Miller C (2001), A diet containing food rich in soluble fiber improvens glycemic control and reduces hyperlipidemia among patients with typ 2 diabetes mellitus, Nutrion review 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A diet containing food rich in soluble fiber improvens glycemic control and reduces hyperlipidemia among patients with typ 2 diabetes mellitus
Tác giả: Mc Intosh M, Miller C
Nhà XB: Nutrion review
Năm: 2001
21. Narayan KM, boyle JP, Geiss LS, et al (2006). Impact of recent increase in incidence on future diabetes burden. US 2005- 2050. Diabetes Care; 29: 2114- 2116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of recent increase in incidence on future diabetes burden. US 2005- 2050
Tác giả: Narayan KM, boyle JP, Geiss LS
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2006
22. PA Dyson, Beatly S, Matthews DR(2010): “An assessment of lifestyle video education for people newly diagnosed with type 2 diabetes”; 359-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An assessment of lifestyle video education for people newly diagnosed with type 2 diabetes
Tác giả: PA Dyson, Beatly S, Matthews DR
Năm: 2010
25. WHO (1999) : “ Definition, diagnosis and classification of diabetes Mellitus anh its complication”, pp 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Definition, diagnosis and classification of diabetes Mellitus and its complication
Tác giả: WHO
Năm: 1999
3. Tạ Văn Bình (2006). Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam - Các phương pháp điều trị và biện pháp phòng chống, NXB Y học Khác
19. Mc Cathy D, amos A, Zimmet P (1997). The ríing global bủden ò diabetes and ít complications: estimates and projections. Diabet Med; 14S1-85 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w