Là một doanh nghiệp đã thành lập từ lâu đời, Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều đang đứng trước một thực tế là công tác quản lý tiến độ các dự án xây dựng còn đang tồn tại rất nhiều bấ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN SĨ LÂM
HÀ NỘI – 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết rằng tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn Những phần trích đoạn hay những nội dung tham khảo từ các nguồn tham khảo được liệt kê trong phần danh mục tài liệu tham khảo dưới dạng những đoạn trích dẫn hay lời diễn giải trong luận văn kèm theo thông tin về nguồn tham khảo rõ ràng
Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và vì vậy cũng chưa được nộp cho một Hội đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho một bên nào khác có quan tâm đến nội dung luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Đức Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.1 Định nghĩa về dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 5
1.2 Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng 6
1.2.1 Định nghĩa về quản lý dự án đầu tư xây dựng 6
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý dự án đầu tư xây dựng 8
1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 9
1.3 Quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng 10
1.3.1 Định nghĩa về quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng 10
1.3.2 Nội dung quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng 11
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng 17
1.4 Kinh nghiệm quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng của một số đơn vị và bài học cho Công ty cổ phần Viglacera 22
Tóm tắt chương 1 24
Trang 4CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA ĐÔNG TRIỀU 25
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Viglacera 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 27
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015-2017 30
2.2 Thực trạng công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần Viglacera giai đoạn 2015-2017 31
2.2.1 Các dự án đã thực hiện và tình trạng tiến độ 31
2.2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý tiến độ dự án theo nội dung công tác quản lý 34
2.2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý tiến độ dự án theo các yếu tố ảnh hưởng 41
2.3 Đánh giá chung công tác quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần Viglacera 56
2.3.1 Những kết quả đạt được 56
2.3.2 Những bất cập và nguyên nhân 56
Tóm tắt chương 2 57
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA ĐÔNG TRIỀU 58
3.1 Công tác đào tạo cán bộ 58
3.1.1 Đào tạo ngắn hạn 59
3.1.2 Đào tạo dài hạn 60
3.2 Xây dựng quy trình kiểm soát tiến độ thống nhất, hiệu quả 61
3.3 Nâng cao kiểm soát với hoạt động của các Nhà thầu 63
3.3.1 Kiểm soát năng lực của nhà thầu 64
3.3.2 Kiểm soát về tiến độ và chủ động thi công của nhà thầu 64
Tóm tắt chương 3 66
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
Trang 56 DTC: Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều
7 KHTĐTC: Kế hoạch tiến độ thi công
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ các bộ phận tham gia vào công tác lập kế hoạch 13
Hình 1.2 Sơ đồ quá trình kiểm soát việc thực hiện tiến độ 14
Hình 1.3 18
Hình 1.4 19
Hình 2 1 Sơ đồ tổ chức công ty 28
Hình 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2015-2017 (đơn vị: tỉ đồng) 30
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức tại công trường 34
Hình 2.4 Tiến độ thi công trường mầm non Yên Thọ 37
Hình 2.5 Tiến độ thi công Trụ sở làm việc HĐND-UBND Phường Đức Chính 38
Hình 2.6 Biểu đồ sự phát triển số lượng cán bộ của 2 XNXL 53
Bảng 2.1 Danh sách các dự án đã thực hiện giai đoạn 2015-2017 31
Bảng 2.2 Thời gian chậm tiến độ của các dự án giai đoạn 2015-2017 33
Bảng 2.3 Mẫu báo cáo tuần nộp lên Ban quản lý 40
Bảng 2.4 Bảng khảo sát nguyên nhân gây chậm tiến độ các dự án giai đoạn 2015-2017 41
Bảng 2.5 Báo cáo công việc tuần 1 của XNXL số 1 49
Bảng 2.6 Báo cáo công việc tuần 5 của XNXL số 1 50
Bảng 2.7 Báo cáo công việc tuần 10 của XNXL số 1 51
Bảng 3.1 Chi phí dự kiến cho đào tạo ngắn hạn 59
Bảng 3.2 Chi phí dự kiến cho đào tạo dài hạn 60
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngoài việc đảm bảo chất lượng thì việc đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ
đề ra là một trong những tiêu chí quan trọng hàng đầu để đánh giá mức độ thành công của một dự án xây dựng Đồng thời, việc đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ cũng là một nhân tố có tầm ảnh hưởng to lớn góp phần tạo dựng được niềm tin của khách hàng, từ đó tạo dựng được uy tín và thương hiệu cho công ty Đây cũng là mục tiêu phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều
Là một doanh nghiệp đã thành lập từ lâu đời, Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều đang đứng trước một thực tế là công tác quản lý tiến độ các dự án xây dựng còn đang tồn tại rất nhiều bất cập cần được xử lý kịp thời Với nhận thức rằng quản lý tiến độ của dự án xây dựng ảnh hưởng đến việc sống còn của doanh nghiệp,
việc nghiên cứu và chọn đề tài “Giải pháp về quản lý tiến độ dự án xây dựng tại
Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều đến năm 2025” sẽ đóng vai trò quan
trọng trong chiến lược phát triển, hoàn thiện và khẳng định mình trên thị trường của doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng – một lĩnh vực then chốt tạo ra doanh thu cho công ty
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
lý tiến độ dự án xây dựng và giải pháp hạn chế như:
Trần Như Hải - Luận văn Thạc sỹ Kinh tế và Chính sách (2015) “Quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng tại Công ty TNHH Thiên Bình” Đề tài hệ
thống hóa cơ sở lý luận về việc quản lý tiến độ thi công các công trình xây dựng; Đánh giá thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công tại các công trình của công ty TNHH Thiên Bình; Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ công trình tại công ty trong giai đoạn tiếp theo
Nguyễn Hồng Quân - Luận văn Thạc sĩ kinh tế (2016) “Một số giải pháp quản lý tiến độ các công trình đầu tư xây dựng cơ bản tại công ty Điện lực Vĩnh
Trang 8Phúc” Đề tài đưa ra cơ sở lý luận về quản lý tiến độ thi công các công trình xây
dựng, lấy dẫn chứng và phân tích cụ thể về các công trình đã được hoàn thiện tại công ty Điện lực Vĩnh Phúc Đưa ra một số giải pháp nhằm quản lý tốt hơn tiến độ các công trình tại công ty trong thời gian sắp tới
Trần Xuân Hùng – Luận văn Thạc sỹ Quản lý xây dựng (2015) “Giải pháp hoàn thiện quản lý tiến độ thực hiện các công trình giao thông đường bộ tại Ban quản lý dự án phát triển giao thông và vốn sự nghiệp thuộc Sở giao thông vận tải
tỉnh Hà Tĩnh” Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác lập tiến độ và quản lý
thực hiện tiến độ các công trình giao thông đường bộ; Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tiến độ thực hiện các công trình giao thông đường
bộ tại Ban quản lý dự án phát triển giao thông và vốn sự nghiệp tại Sở giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh; Đồng thời đưa ra các phương pháp hợp lý để nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ thực hiện các công trình tại đây
dựng Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu Giải pháp về quản lý tiến độ dự án xây dựng tại Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều đến năm 2025 là đề tài không bị trùng lắp với các đề tài nghiên cứu trước đó về phạm vi nghiên cứu
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án tại Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều
4 Đối tƣợng nghiên cứu
Công tác quản lý tiến độ thực hiện các dự án Công ty Cổ phần Viglacera Đông
Triều
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu dự án xây dựng
- Không gian: tại Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều với chức năng chính trong các dự án như là nhà thầu thực hiện dự án hoặc các gói nhỏ trong dự án lớn
Trang 9- Thời gian nghiên cứu thực trạng: Từ năm 2015 đến năm 2017
- Thời gian nghiên cứu đề xuất các giải pháp: Từ năm 2018 đến năm 2025
6 Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát, thu thập tài liệu về cơ chế, chính sách, các Nghị định của Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan đến hoạt động đầu tư dự án
- Thu thập các thông tin, tài liệu đã công bố cũng như các tài liệu mới
- Sử dụng các dẫn chứng cụ thể, phương pháp điều tra trực tiếp, thu thập và xử
lý thông tin sơ cấp từ thực tế công ty, điển hình ở một số dự án đầu tư
- Thống kê, phân tích tổng hợp thông tin, so sánh các số liệu, báo cáo
7 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng
Chương II: Phân tích công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án tại Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều
Chương III: Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án xây dựng Công ty
cổ phần Viglacera Đông Triều
Trang 10CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Định nghĩa về dự án đầu tư xây dựng
Nói một cách đơn giản dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định Thông qua việc thực hiện dự án để đạt được mục tiêu đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phầm hoặc một dịch vụ Chúng ta có thể đưa ra định nghĩa về dự án như sau:
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhất định nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định (Nghị định 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng)
Tùy theo đặc điểm, quy mô công trình mà nội dung của một dự án đầu tư xây dựng có thể thay đổi, tuy nhiên thành phần chính của một dự án luôn gồm:
- Phần thuyết minh: thuyết minh về giải pháp thực hiện, sự cần thiết đầu tư, các
kế hoạch, phân tích vốn và thời gian thực hiện, các hạng mục thành phần của dự án
- Phần thiết kế cơ sở: thể hiện các yêu cầu, thông số kỹ thuật, các bản vẽ định
hình, định dạng các hạng mục công việc trong dự án và đương nhiên kèm theo bản phân tích, thuyết minh các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật, khái toán giá trị thực hiện
Thông thường đối tượng dự án đầu tư xây dựng là một công trình xây dựng và công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm
cả mặt nước, mặt biển, thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị
và lao động
Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục công trình hay nhiều hạng mục công trình, nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh có tính đến việc hợp tác sản xuất để làm ra sản phẩm hay dịch vụ cuối cùng nêu trong dự án đầu tư
Trang 111.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tƣ xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có những đặc điểm như sau:
- Tính bất định và rủi ro cao: Do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động lớn để thực hiện trong khoảng một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư xây dựng thường có độ rủi ro cao
- Dự án có mục đích, kết quả xác định: Tất cả các dự án đặc biệt là dự án đầu
tư xây dựng, thì kết quả của nó đều đã được xác định sãn, là 1 toà nhà, một công trình dân dụng hoặc công nghiệp với đặc điểm và quy mô cụ thể Mục đích và kết quả dự án được thể hiện trong báo cáo đầu tư
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thòi gian tồn tại hữu hạn: Mỗi dự án
có điểm khởi đầu và kết thúc Tổ chức của dự án mang tính tạm thời, được tạo dựng lên trong một thời hạn nhất định để đạt được mục tiêu đề ra Nghĩa là mỗi dự án đều
có một chu kỳ hoạt động, gồm nhiều giai đoạn khác nhau Giai đoạn chuẩn bị, triển khai, và kết thúc
- Tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt, được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về thời gian, địa điểm, không gian, và môi trường luôn thay đổi
- Liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Dự án đầu tư xây dựng thường huy động nhân lực từ những phòng ban khác nhau trong tổ chức và đòi hỏi họ làm thêm ngoài giờ, hoặc muớn bên ngoài tổ chức; nhiều người không nắm vững các công việc theo thủ tục sẽ làm mất thời gian và phí tổn nguồn lực; mỗi người phải làm việc với những người có trình độ và kỹ năng khác với kinh nghiệm có được trước đây của mình
1.1.3 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô, tính chất và nguồn vốn đầu tư Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình được lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án
Trang 12a Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo quy mô, tính chất
Là dự án quan trọng hoặc đặc biệt của quốc gia: mang tính quốc phòng hoặc
an sinh xã hội, do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C (Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình)
b Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo nguồn vốn đầu tư
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp như nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
1.2 Tổng quan về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
1.2.1 Định nghĩa về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiện quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng
Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án Quản lý dự
án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự
án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các
Trang 13yêu câu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn được dưới dạng sơ đồ hệ thống
- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian
- Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng
Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống mục tiêu chung của quản lý dự án đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu tư, tức là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư
Trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư phải bảo đảm lập ra một dự án có các giải pháp kinh tế - kỹ thuật mang tính khả thi;
- Giai đoạn thực hiện dự án bảo đảm tạo ra được tài sản cố định có tiêu chuẩn
kỹ thuật đúng thiết kế;
- Giai đoạn khai thác vận hành phải bảo đảm đạt được các chỉ tiêu hiệu quả của dự án (về tài chính, kinh tế và xã hội) theo dự kiến của chủ đầu tư
Các mục tiêu cụ thể khi quản lý đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
- Mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng;
- Mục tiêu về thời gian thực hiện;
- Mục tiêu về chi phí (giá thành);
Trang 14- Mục tiêu về an toàn lao động;
- Mục tiêu về vệ sinh môi trường;
- Mục tiêu về quản lý rủi ro;
- Mục tiêu về sự thoả mãn của khách hàng
Ngoài các mục tiêu cơ bản trên, với mỗi chủ thể quản lý dự án lại có thêm mục tiêu quản lý riêng phục vụ cho nhiệm vụ của mình
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
Vai trò của tổ chức quản lý xuất hiện nay từ khi dự án bắt đầu hình thành trong
ý tưởng của nhà đầu tư và tiếp tục xuyên suốt trong quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư một công trình Với sự xuất hiện của chức năng tổ chức - quản lý, vai trò của nó cũng bắt đầu phát huy tác dụng qua các giai đoạn của quá trình lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng Chính vì vậy, việc nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án đầu tư là rất cần thiết trong nội dung lập dự án đầu tư Ngay từ giai đoạn đầu tiên của quá trình hình thành và thực hiện dự án đầu tư đòi hỏi nhà đầu tư phải biết tổ chức thu thập, phân tích và xử lý thông tin về nguồn lực tài chính, thị trường, kỹ thuật, công nghệ và những lợi ích tài chính, kinh tế có khả năng đạt được Để thực hiện được điều này, đơn vị thực hiện đầu tư cần chỉ đảo một bộ máy chuyên môn nhằm tổ chức nghiên cứu phát hiện khả năng khai thác các thông tin cần thiết Có thể nói, ở giai đoạn này chức năng tổ chức quản trị được phát huy thông qua vai trò tổ chức thu thập và xử lý thông tin, điều hòa phối hợp các mối quan hệ giữa các yếu tố của quá trình phân tích, kiểm tra tính thực tiễn về hiệu quả tài chính và kinh tế mà dự án xây dựng mang lại, hoạch định mục tiêu phát triển và loại trừ mọi sự rủi ro có thể gặp phải trong quá trình thực thi dự án
Giai đoạn kế tiếp là giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu tốt khía cạnh
tổ chức quản lý giúp nhà đầu tư định hướng cụ thể cho công cuôc chuẩn bị đầu tư Trong giai đoạn này, để tiến hành nghiên cứu tiền khả thi, chủ đầu tư bắt đầu hình thành tổ chức, tập hợp nhân viên, thu thập và xử lý các thông tin theo yêu cầu của
dự án Một số thông tin quan trọng cần được phân tích đầy đủ như thông tin về các nguồn cung ứng yếu tố đầu vào, khu vực địa điểm thực hiện dự án, dự toán chi phí,
Trang 15xác định sơ bộ loại hình tổ chức sản xuất và bước đầu định hình bộ máy quản lý trong tương lai Với khối lượng công việc như vậy, nếu thiếu sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa các bộ phận, giữa các cá nhân trong quá trình thu thập và xử lý thông tin thì chắc chắn sẽ khó thực hiện được ý đồ của chủ đầu tư Vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp về tổ chức và quản lý trong giai đoạn này có ý nghĩa hết sức quan trọng
Giai đoạn nghiên cứu khả thi là giai đoạn mà dự án đầu tư phát triển được nghiên cứu toàn diện, triệt để và sâu sắc trên nhiều khía cạnh khác nhau Đây là giai đoạn có khối lượng công việc lớn và phức tạp (mức độ khác nhau tùy từng dự án đầu tư) Kết thúc giai đoạn này túc là đã hoàn tất về cơ bản giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn thực hiện dự án là giai đoạn mà đơn vị thực hiện đầu tư cần phải có một bộ máy đủ mạnh, có năng lực tổ chức, điều phối, hoạch định một cách nhịp nhàng, ăn khớp giữa các khâu trên từng phần việc cụ thể, đảm bảo cung ứng đầy đủ
và kịp thời các yếu tố cần thiết theo tiến độ thi công Sự chậm trễ và kéo dài thời hạn hoàn tất công trình sẽ dẫn đến sự hạn chế phát huy hiệu quả hoạt động đầu tư và
do đó sẽ gây ra nhiều hậu quả khác khi dự án đi vào hoạt động
Như vậy, công tác tổ chức quản lý giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình hình thành và thực hiện dự án đầu tư Xuyên suốt qua các giai đoạn kể từ khi xuất hiện cơ hội đầu tư cho đến khi dự án đi vào thi công và đưa vào chính thức hoạt động, vai trò của nó ngày càng rõ dần để cuối cùng hình thành một bộ máy quản lý chỉ đạo toàn bộ hoạt động của dự án Do giai đoạn vận hành và khai thác là giai đoạn mà hiệu quả khai thác nguồn lực được thể hiện rõ nét và phụ thuộc vào nhiều năng lực tổ chức, quản lý và điều hành nên chương này chủ yếu tập trung vào nội dung tổ chức, quản lý dự án trong giai đoạn vận hành khai thác
1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
Đối với việc quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau:
- Quản lý việc thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, tổng dự toán công trình;
- Quản lý việc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;
Trang 16- Quản lý việc xin giấy phép xây dựng công trình;
- Quản lý việc tuyển chọn nhà thầu và hợp đồng thực hiện dự án;
- Quản lý thi công xây dựng công trình (quản lý về chất lượng; quản lý về tiến độ; quán lý về khối lượng; quản lý an toàn lao động; quản lý vệ sinh môi trường; quản lý nhân lực và quản lý thông tin)
- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Quản lý rủi ro;
- Các nội dung quản lý khác (nếu có)
1.3 Quản lý tiến độ dự án đầu tƣ xây dựng
1.3.1 Định nghĩa về quản lý tiến độ dự án đầu tƣ xây dựng
Tổ chức thời gian trong xây dựng, thực chất là sử dụng thời gian hợp lý để xây dựng công trình, muốn vậy cần phải làm được tốt hai nhiệm vụ sau:
- Lập kế hoạch về thời gian để thực hiện các dự án xây dựng sao cho hợp lý nhất, để đạt được các mục tiêu cao nhất Trong xây dựng các kế hoạch này được gọi bằng một thuật ngữ tiến độ xây dựng
- Quản lý tiến độ đó trong suốt quá trình xây dựng bằng các công cụ và kỹ thuật, sao cho quá trình điều khiển có thể kiểm soát được tiến độ, để đạt được các mục tiêu mong muốn, như hoàn thành đúng kế hoạch, hoặc rút ngắn thời gian kế hoạch
Quản lý thực hiện tiến độ thời gian chính là quá trình bao gồm cả việc thiết lập mạng lưới công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ
dư án, và kiểm soát việc thực hiện tiến độ đó, điều chỉnh nó để đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng đúng thời hạn
Về mặt pháp lý, quản lý tiến độ xây dựng là một trong năm nội dung của quản
lý thi công xây dựng công trình Tại nghị định số 12/2009/NĐ-CP nêu rõ:
- Công trình xây dựng trước khi thi công phải được lập tiến độ, tiến độ phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án
Trang 17- Đối với công trình có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ phải được lập cho từng giai đoạn của dự án
- Nhà thầu thi công xây dựng phải có nhiệm vụ xây dựng tiến độ chi tiết, đảm bảo tiến độ chung của dự án
- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát, và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện tiến độ và điều chỉnh trong trường hợp tiến độ bị kéo dài Trong trường hợp nhận thấy tổng tiến độ bị kéo dài, nhà thầu phải báo cáo người quyết định đầu tư để điều chỉnh
- Khuyến khích đẩy nhanh tiến độ trong điều kiện đảm bảo chất lượng công trình
1.3.2 Nội dung quản lý tiến độ dự án đầu tƣ xây dựng
1.3.2.1 Trình tự kiểm soát tiến độ thi công
* Xác định công việc và sắp xếp trình tự thực hiện các công việc của dự án:
- Xác định phạm trù các công việc phải thực hiện;
- Đưa ra cấu trúc bóc tách công việc;
- Xác định các công việc cần thực hiện và mức độ chi tiết của công việc;
- Sắp xếp trình tự thực hiện công việc Trong đó phải xác định được mối liên
hệ và sự ràng buộc giữa các công việc
* Dự trù thời gian và nguồn lực của dự án:
- Xác định khối lượng công việc dựa trên cơ sở của bản vẽ thi công và định mức nhân công vật liệu;
- Biện pháp thi công được lựa chọn phải phù hợp với điều kiện năng lực nhà thầu, điều kiện thi công ở công trường, đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và tiến độ;
- Xác định số lượng cũng như năng suất máy móc, nhân công tham gia vào thực hiện Ở đây, nguồn lực và thời gian phân bổ mới chỉ là dự kiến, thời gian thực
tế còn phụ thuộc vào thời gian thực tế và năng suất thực tế trên công trường Vì vậy các số liệu này còn phải điều chỉnh ở giai đoạn điều chỉnh tiến độ;
Trang 18- Người quản lý áp dụng các kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo, điều phối, và kiểm soát trong toàn bộ quá trình thực hiện để làm sao dự án được thực hiện một cách có hiệu quả nhất
Nói theo nghĩa hẹp, đây chính là sự điều phối, tổ chức và đặc biệt áp dụng các
kỹ năng truyền đạt thông tin, mệnh lệnh, lôi cuốn, động viên tạo sự nhiệt tình và gắn bó, trách nhiệm với công việc của mọi thành viên của dự án trong việc đạt và vượt mức mục tiêu đề ra
* Lập, phê duyệt tiến độ dự án:
- Các phương pháp lập tiến độ thông dụng và cơ bản:
+ Phương pháp sơ đồ ngang: Đơn giản trong cách lập và hiển thị, nhưng còn nhiều hạn chế, không xác định được các công việc có tính quyết định đến thời gian hoàn thành tiến độ Không phù hợp với những dự án có nhiều công việc;
+ Phương pháp sơ đồ xiên: Phương pháp này sử dụng phù hợp cho việc lập tiến độ các công trình tổ chức thi công dây chuyền Cho phép biểu hiện các công việc theo 2 đại lượng đó là không gian và thời gian Đặc trưng của phương pháp này là tạo sự liên tục của từng quá trình giống nhau Bản thân phương pháp này khá cứng nhắc, khó đáp ứng được các biến động vốn dĩ luôn đồng hành với công tác thi công;
+ Phương pháp sơ đồ mạng: Mô tả được quy trình công nghệ, cho phép xây dựng sơ đồ mà không cần biết thời gian của từng công việc, cho phép tạo ra các quy trình mẫu Các mối liên hệ và ràng buộc giữa các công việc được thể hiện rõ ràng
Sử dụng các công cụ toán học để tìm phương án tối ưu được tính toán một cách khoa học, chính xác và rõ ràng
- Trên cơ sở phân tích ưu và nhược điểm của các phương án, đặc điểm của công trình, ta tiến hành lập tiến độ
- Tiến độ ban đầu lập ra khó có thể hoàn chỉnh và đáp ứng được mục tiêu đặt
ra mà phải có sự điều chỉnh Khi điều chỉnh tiến độ cần phải đưa ra các mục tiêu
- Việc điều chỉnh tiến độ thường căn cứ vào các mục tiêu:
Trang 19+ Hoàn thành thời gian theo yêu cầu của chu đầu tư, tác dụng trực tiếp vào các công tác găng thông qua các công việc găng;
+ Sử dụng liên tục, hợp lý nguồn tài nguyên sao cho việc thi công có hiệu quả;
+ Tối ưu hoá tiến độ
Tiến độ sau khi được điều chỉnh và được thông qua và ký kết với chủ đầu tư được gọi là tiến độ cơ sở Nó là căn cứ để đánh giá việc hoàn thành công trình giữa nhà thầu và chủ đầu tư Nó đồng thời cũng là cơ sở để theo dõi, chỉ đạo, giám sát,
và đánh giá việc thực hiện tiến độ của nhà thầu
Tiến độ lập ra là để mọi người cùng thực hiện chứ không để trang trí, một mặt
nó cần có sự đóng góp của những cá nhân và bộ phận sau nào sẽ thực hiện chúng, nhưng đồng thời cũng phải có sự phối hợp và điều hành tổng thể để các công việc được thực hiện nhịp nhàng
Lập một tiến độ tốt cần huy động được sự tham gia, đóng góp của tất cả các bộ phận Sơ đồ 1.1 sẽ đưa ra sự tham gia của các bộ phận đó vào công tác lập tiến độ:
Hình 1.1 Sơ đồ các bộ phận tham gia vào công tác lập kế hoạch
(Nguồn: Nguyễn Tấn Nhơn, 2012, trang 57)
1.3.2.2 Các phương pháp lập kế hoạch và quản lý thực hiện tiến độ
Kiểm soát tiến độ là việc đối chiếu tốc độ thực trạng thi công ở công trườg với
Kế hoạch hỗ trợ kỹ thuật
Chi phí tài chính
Công nghệ
và ứng dụng
Nhân công của nhà thầu
Các nhà thầu phụ
Giám sát hiện trường
Vận hành
Dự án đầu tư Xây dựng
Trang 20tiến độ cơ sở để từ đó đánh giá mức độ hoàn thành dự án, xu thế hoàn thành, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Thực tế thi công không thể nào diễn ra đúng như tiến độ đã đề ra, thứ nhất do bản thân tiến độ dù có được lập hoàn hảo thì cũng không thể đề cập và lường trước một cách chính xác các diễn biến sẽ xảy ra trong thực tế thi công Thứ hai, năng suất lao động, tiến độ thực hiện các công việc trên thực tế sẽ chịu tác động của nhiều yếu tố mà sẽ thay đổi Kiểm soát việc thực hiện tiến độ nhằm đảm bảo các công việc thi công được tiến hành theo đúng tiến độ đã đề ra
Toàn bộ quá trình đó có thể mô tả qua sơ đồ sau:
Hình 1.2 Sơ đồ quá trình kiểm soát việc thực hiện tiến độ
(Nguồn: Nguyễn Tấn Nhơn, 2012, trang 62)
* Phương pháp xác định mức độ hoàn thành: Là việc đo đạc, đánh giá khối lượng, năng suất và tốc độ công việc thực hiện tại công trường ở thời điểm nào đó
Tiến độ cơ sở
Xác định mức độ hoàn thành, lập báo cáo
So sánh thực tế với tiến độ cơ sở
Xác định ảnh hưởng đến sự hoànthành
Lập kế hoạch điều chỉnh
Tiến độ mới cập nhật
Trang 21Việc đánh giá có thể căn cứ vào các phương pháp sau:
- Khối lượng hoàn thành theo đơn vị: Phương pháp này áp dụng cho các công việc độc lập
- Thời gian hoàn thành: áp dụng cho các công tác làm theo ngày công
- Theo phần trăm công việc hoàn thành: áp dụng cho những công tác đổ bê tông, xây tường, trát tường và hoàn thiện công trình
- Các mốc hoàn thành công việc cũng có thể lấy làm cơ sở để đánh giá mức công tác có tính tổng hợp, ví dụ như công tác bê tông, với các thành phần để tính toán là công tác ván khuôn, công tác thép, và bê tông
- Theo ý kiến đánh giá: có thể chỉ là các đánh giá theo kinh ngiệm, nhiều yếu
tố cảm tính
- Tính theo tỷ lệ chi phí: Sử dụng biểu đồ chữ S, trục hoành là thời gian, ứng với thời gian sớm, muộn, trục tung đưa ra phần trăm hoàn thành hoặc chi phí cộng dồn, độ hoàn thành, tuy nhiên các mốc hoàn thành thường có chu kỳ dài, nên tính cập nhật không cao và không chính xác
Ngoài việc đánh giá mức độ hoàn thành, các công việc còn cần phải được theo dõi liệu chúng có bắt đầu, kết thúc, hoặc thi công theo đúng tiến độ đã định ra chưa, tài nguyên sử dụng so với dự kiến nhiều hay ít hơn, năng suất cao hơn hay thấp hơn
so với định mức sử dụng khi lập tiến độ cơ sở
* Phương pháp so sánh thực tế thực hiện với tiến độ cơ sở:
Các kết quả đánh giá với từng công việc thường được tổng hợp dưới dạng bảng để tiện cho việc phân tích, so sánh và đánh giá
* Lập kế hoạch điều chỉnh:
Sau khi đã đánh giá và xác định được mức độ thực hiện so với kế hoạch và tìm
ra được nguyên nhân, ta tiến hành đề xuất các phương án khắc phục để lựa chọn ra phương án điều chỉnh tốt nhất
- Việc điều chỉnh cần tập trung vào các công tác găng đang bị chậm vì các công tác này nếu chậm sẽ làm chậm tiến độ
Trang 22- Cũng cần lưu ý đến sự xuất hiện của các công tác trên đường cận găng, vì khi các công việc này sử dụng hết dự trữ toàn phần, chúng cũng biến thành găng Dự trữ toàn phần có phần chung cho các công việc nằm trên đường cận găng đó, vì vây cần lưu ý
- Trong các công tác găng, ta phải chọn các công tác nào có chi phí cho việc rút ngắn một đơn vị thời gian là nhỏ nhất
- Để rút ngắn tiến độ, người ta có thể làm tăng ca, tăng thêm nhân công máy móc, xem xét đến việc tiến hành đồng thời cho một số công việc
- Thay đổi trình tự thực hiện hoặc điều chỉnh mối liên hệ giữa các công việc
Để làm được điều này, thường phải thay đổi kết cấu, công nghệ hoặc biện pháp thi công Trong nhiều trường hợp phải cân nhắc kỹ lưỡng các chi phí khắc phục và tiền phạt chậm tiến độ cũng như các điều khoản liên quan đã được nêu trong hợp đồng Sau khi đề xuất các phương án khắc phục ta tiến hành đánh giá và lựa chọn giải pháp khắc phục tốt nhất đáp ứng các yêu cầu về chi phí, thời gian, chất lượng,
an toàn, tính khả thi để đưa vào thực hiện việc khắc phục
* Cập nhật tiến độ mới:
Sau khi khắc phục ta cần cập nhật lại tiến độ, việc cập nhật sẽ cung cấp cho ta thực trạng của toàn bộ quá trình thi công ở công trường, đồng thời giúp ta đánh giá lại được tính hiệu quả của việc khắc phục tiến hành ở bước trước Nhằm tìm ra các công việc nào nhanh, chậm cũng như dự báo và xác định mức độ ảnh hưởng của nó tới việc hoàn thành toàn bộ dự án để có biện pháp phát huy hoặc khắc phục từ sớm tránh ta khỏi phải bị động trong quá trình điều hành Cập nhật đòi hỏi phải có biện pháp thu thập số liệu một cách khách quan, chính xác có hệ thống và cũng cần phải
có nhân lực cũng như kinh phí cho công tác này Cập nhật chủ yếu liên quan đến các công việc dở dang, đang tiến hành, hoặc các công việc bổ sung do bỏ sót, hoặc các công tác phát sinh do chưa tính đến ở giai đoạn trước Việc cập nhật cũng cần lưu ý đến sự thay đổi trong trình tự thực hiện các công việc cũng như năng suất thực
tế Sau khi có đầy đủ các số liệu cập nhật, ta lại tính toán xác định xu thế, tìm ra các giẩi pháp tốt nhất để đảm bảo công trình thi công đúng tiến độ, có hiệu quả cao, sử
Trang 23dụng một cách tốt nhất nguồn lực sẵn có Kết thúc các quá trình khắc phục và cập nhật, chúng ta lại trở lại quá trình đánh giá xác định mức độ hoàn thành Như vậy về thực chất quá trình kiểm soát việc thực hiện tiến độ là một vòng kín và diễn ra liên tục, tuỳ theo quy mô tính chất và mức độ yêu cầu cũng như kinh ngiệm mà ta cho vòng này quay nhanh hay chậm
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng
1.3.3.1 Ảnh hưởng của công tác lập kế hoạch và kiểm soát thực hiện kế hoạch đến tiến độ tổ chức xây dựng công trình
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một môn khoa học quan trọng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình Nó có tính quyết định thành bại cho doanh nghiệp trong
cơ chế thị trường, góp phần đáng kể cho sự phát triển đất nước, an sinh xã hội Nó
là một trong những chiếc phao cứu cánh cho các nhà đầu tư Quản lý dự án xây dựng là sự kết hợp giữa những kiến thức chuyên môn, kiến thức cơ bản về khoa học quản lý và hơn thế nữa là thực tiễn đã và đang xảy ra Quản lý dự án gồm 3 nội dung cơ bản là lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và giám sát các quá trình thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đề ra trong sự ràng buộc của nguồn lực và điệu kiện tự nhiên Lập kế hoạch thi công xây dựng công trình là việc tổ chức dự án theo một trình tự logic, xác định những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công việc đó,
nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã xác định của dự án
Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác lập kế hoạch tiến độ thi công:
- Ảnh hưởng từ năng lực cán bộ lập kế hoạch và kiểm soát thực hiện kế hoạch;
- Ảnh hưởng của yếu tố văn hóa xã hội và kinh tế nơi xây dựng công trình;
- Ảnh hưởng của yếu tố không gian và thời gian;
- Ảnh hưởng của yếu tố công nghệ, kỹ thuật và năng lực nhà thầu phụ;
- Ảnh hưởng do đặc điểm của công trình
Để đảm bảo tiến độ thi công có đúng theo kế hoạch đã được lập ra hay không thì công tác kiểm soát tiến độ cũng vô cùng quan trọng Kiểm soát tiến độ chính là
Trang 24việc CĐT sử dụng các công cụ để có thể kiểm tra thường xuyên tiến độ của nhà thầu thi công, đảm bảo cho tiến độ dự án hoàn thành theo đúng tiến độ đề ra Ví dụ như: bảng tiến độ thi công do nhà thầu lập; báo cáo hàng tuần, tháng của đơn vị thi công; tư vấn giám sát; kiểm tra của ban quản lý; các cuộc họp giao ban định kỳ, đột xuất,
Trang 25phßng kÕ hoÆch
kü su m¸y
kü su kinh tÕ xd kü su x©y dùng
kü su truëng (chØ huy truëng)
phßng kü thuËt
kü su hÖ thèng Kt
ban chØ huy c«ng truêng
quan hª chØ huyquan hÖ hç trî
Trang 28tông, tăng nhanh
dự án này tất cả các mốc thi công đều đạt và vượt tiến độ so với cam kết ban đầu
Dự án nhiệt điện Vĩnh Tân 4 mở rộng được khởi công lắp đặt kết cấu thép từ 1/5/2017, hoàn thành lắp đặt dầm chính vào cuối tháng 8/2017, phần áp lực tiến hành lắp đặt từ tháng 9/2017 và đến 13/8/2018 thử áp thành công lò hơi Dự án có công suất 1x600MW với tổng khối lượng lò hơi lắp đặt khoảng 5.200 tấn được Lilama 18 thi công trong thời gian gần 16 tháng, về đích trước gần 1 tháng so với hợp đồng
Trang 29Để thực hiện dự án này, ông Lee, Giám đốc phụ trách cơ khí của Doosan tại Vĩnh Tân 4 cho biết: “Nhà thầu Lilama có một đội ngũ nhân lực tay nghề cao, thạo việc nên chúng tôi hoàn toàn yên tâm khi giao Lilama thi công nhà máy Ngoài việc phối hợp tốt giữa tổng thầu và nhà thầu thi công, dự án còn có các điều kiện thuận lợi khác như nguồn tài chính, vật tư đảm bảo để có thể đẩy nhanh tiến độ”
dấu mốc quan trọng đánh dấu việc hoàn thiện thi công phần cơ khí áp
Nhận thấy rõ ràng sau dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 của Lilama 18, chất lượng quản lý tiến độ dự án đã cho thấy hiệu quả rõ rệt với 1 tháng rút ngắn so với hợp đồng thỏa thuận Với một công trình có quy mô lớn như vậy, việc Lilama có thể hoàn thiện đồng thời rút ngắn thời gian theo tiến độ là một kì tích khó có đơn
vị nào có thể thực hiện được Việc huy động nhân lực mạnh mẽ với trình độ tay nghề cao, thạo việc, cũng như việc huy động nhanh chóng nguồn lực vầ vật chất
và tài chính là những yếu tố then chốt giúp cho quá trình quản lý tiến độ dự án đạt được kết quả cao
Trang 30Tóm tắt chương 1
Chương 1 của luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về dự án, quản lý
dự án và quản lý tiến độ dự án:
- Định nghĩa về dự án đầu tư xây dựng, đặc điểm và phân loại
- Định nghĩa về quản lý dự án đầu tư xây dựng, vai trò và nội dung
- Định nghĩa về quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng, nội dung và các nhân
tố ảnh hưởng
- Kinh nghiệm quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng tại một số đơn vị khác
và đưa ra bài học cho công ty
Đó là những cơ sở lý thuyết quan trọng và cần thiết cho việc ứng dụng phương pháp quản lý khoa học vào công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án
Trang 31CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA
Trong những năm gần đây, Viglacera đã có những bước đột phá sang lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản: các khu công nghiệp, đô thị - nhà ở, văn phòng cho thuê.Và chính vì vậy Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều cũng đã có những bước tiến đầu tiên vào thị trường bất động sản, kinh doanh và đầu tư hạ tầng, xây dựng những công trình lớn của thị xã Đông Triều từ những năm 2008
Nắm bắt xu thế của thị trường bất động sản đầy tiềm năng, với uy tín và lợi thế sẵn có, Viglacera đã thành lập Viglacera Land Nơi đây tập hợp cho mình một đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp, có kỷ luật, nhiệt tình, sáng tạo trong lĩnh vực quản lý, tư vấn, phát triển thêm nhiều lĩnh vực… đủ khả năng và năng lực tổ chức, điều hành dự án có quy mô mang tầm cỡ trong nước và quốc tế Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều là một thành viên trong đó
Một số giai đoạn phát triển từng bước của DTC:
- Giai đoạn Từ năm 1965 đến năm 1971: Công ty Gốm Đông Triều tiền thân là
Xí nghiệp gạch ngói Đông Triều được bàn giao từ Ban kiến thiết – Công ty kiến trúc Quảng Ninh tháng 01/1965, có trụ sở đóng trên địa bàn xã Hồng Phong, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- Giai đoạn Từ năm 1971 đến năm 1978: Năm 1974, Xí nghiệp gạch ngói Đông Triều được chuyển về Công ty Gạch ngói sành sứ xây dựng thuộc Bộ Xây dựng và nay là Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng
Trang 32- Giai đoạn Từ năm 1978 đến năm 1980: Thực hiện Quyết định số 1190/BXD thành lập Nhà máy Gạch Đông Triều (Xí nghiệp Gạch ngói Đông Triều sáp nhập với Nhà máy Gạch Silicat Đông Triều) nhiệm vụ sản xuất không thay đổi nhưng quy mô tổ chức ở giai đoạn này chỉ còn gọi là Phân xưởng Gạch Đông Triều với sản lượng 5.000.000 viên gạch và 500.000 viên ngói/năm, 200 lao động và là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc Nhà máy Gạch Đông Triều
- Giai đoạn Từ năm 1980 đến năm 1993: Theo yêu cầu của mô hình tổ chức, thực hiện Quyết định số 953/BXD-TCCB ngày 01/07/1980 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc tách Xưởng Gạch ngói Đông Triều trực thuộc Nhà máy Gạch Đông Triều thành lập lại Xí nghiệp Gạch ngói Đông Triều hạch toán kinh tế độc lập từ ngày 01/08/1980 và nhà máy gạch silicat Đông Triều (Sau đổi tên thành Nhà máy Gạch lát hoa Đông Triều) Ngày 24/03/1993, Bộ Xây dựng ra Quyết định số 093A/QĐ-BXD-TCLĐ thành lập lại Xí nghiệp Gạch ngói Đông Triều theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 07/05/1992 của Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày 21/04/1993: Bộ Xây dựng ra Quyết định số 181/QĐ-BXD-TCLĐ sáp
nhập Nhà máy Gạch lát hoa Đông Triều (Nhà máy Gạch Silicat Đông Triều cũ) vào
Xí nghiệp Gạch ngói Đông Triều
- Ngày 02/01/1996: Bộ Xây dựng ra Quyết định số 07/QĐ-BXD-TCLĐ đổi
tên Xí nghiệp Gạch ngói Đông Triều thành Công ty Gốm xây dựng Đông Triều
- Ngày 14/01/2004: Bộ Xây dựng ra Quyết định số 90/QĐ-BXD chuyển đổi
Công ty Gốm Xây dựng Đông Triều thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm Xây dựng thành Công ty cổ phần với tên gọi là Công ty Cổ phần Đông Triều – Viglacera
- Ngày 01/04/2004: Công ty Gốm Xây dựng Đông Triều chính thức đi vào
hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 22.03.000226 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ninh cấp, vốn điều
lệ đăng ký là 4.500.000.000 đồng, trong đó tỷ lệ vốn Nhà nước là 51%
- Ngày 09/08/2006: Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ninh
cấp Giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh lần 1 số 22.03.000226 tăng vốn điều lệ lên 5.000.000.000 đồng
Trang 33- Ngày 25/12/2006: Công ty chính thực niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội với vốn điều lệ là 5.000.000.000 đồng
- Ngày 13/05/2008: Công ty đổi tên từ Công ty Cổ phần Đông Triều Viglacera thành Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều
- Ngày 11/12/2008: Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ninh
cấp Giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh lần 3 số 22.03.000226, tăng vốn điều lệ từ 5.000.000.000 đồng lên 10.000.000.000 đồng
- Ngày 28/08/2012: Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ninh cấp Giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh lần 6 số 5700486105 tăng vốn điều lệ lên 40.000.000.000 đồng
- Ngày 16/01/2013: Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ninh
cấp Giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh lần 7 số 5700486105 thay đổi Giám đốc điều hành
Tên giao dịch Quốc tế là: Viglacera Dong Trieu Joint Stock Company (DTC)
Trụ sở: Phường Xuân Sơn, Thị Xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh
Chức năng và nhiệm vụ:
+ Đầu tư hạ tầng, xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng;
+ Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
+ Thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân cư, quy hoạch khu chức năng đô thị,
hạ tầng kỹ thuật đô thị;
+ Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng đất sét nung và các loại vật liệu xây dựng khác;
+ Kinh doanh vận tải;
+ Khai thác, chế biến nguyên nhiên vật liệu sản xuất vật liệu xây dựng;
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý
Mô hình tổ chức Công ty gồm: Ban giám đốc, 05 phòng, 2 xí nghiệp các ban quản lý với khoảng 200 cán bộ công nhân viên Cụ thể như sau:
Trang 34Hình 2 1 Sơ đồ tổ chức công ty
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
- Ban Giám đốc: Ban giám đốc gồm 3 người: Giám đốc và 2 Phó giám đốc Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước tổng công ty về mọi hoạt động của công ty theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty;
2 Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành các việc thuộc lĩnh vực được phân công
- Phòng Tổ chức hành chính: tham mưu và giải quyết toàn bộ công việc về tổ chức đào tạo cán bộ, chính sách về lao động tiền lương, khen thưởng; đảm nhiệm công tác lễ tân, tiếp khách cũng như các công việc liên quan đến hành chính sự nghiệp nhằm đảm bảo duy trì hoạt động bình thường của công ty
- Phòng Tài chính - Kế toán: Thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê, ghi chép, tính toán để phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ về tài sản, vốn, kết quả kinh doanh cũng như thực hiện cân đối thu chi đảm bảo dự án không bị ảnh hưởng do yếu tố liên quan đến tài chính
Phòng Kế hoạch và đầu tư
Phòng Dự
án
Xí nghiệp Xây lắp
1
Xí nghiệp Xây lắp
2
Xí nghiệp vận hành Ban Quản lý dự án
Phòng Kế hoạch kỹ thuật
Trang 35- Phòng Kế hoạch và đầu tư: Triển khai các thủ tục chuẩn bị đầu tư, khai thác các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; khu đô thị mới; khu công nghiệp và phụ trợ; công trình hạ tầng; công trình công nghiệp, dân dụng…trên địa bàn thị xã Đông Triều và các tỉnh thành phố trong cả nước trình Tổng Giám đốc Tổng Công ty quyết định
- Phòng Dự án: Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tìm kiếm khách hàng, Tham mưu cho Ban Giám đốc công ty xây dựng quy chế quản lý, điều hành nhằm phát huy cao nhất hiệu quả của dự án; Kết hợp với các ban quản lý, xí nghiệp vận hành để làm tốt công tác sau bán hàng
- Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Lập kế hoạch cụ thể để triển khai công tác thi công xây dựng của các dự án, chuẩn bị hồ sơ các dự án; đồng thời tham mưu cho Ban Giám đốc công tác quản lý kỹ thuật và quản lý chất lượng, an toàn thi công công trình, đảm bảo công tác xây dựng diễn ra hiệu quả Sau khi công trình hoàn thành kết hợp với các bên liên quan để làm hồ sơ thanh quyết toán
- Hai xí nghiệp xây lắp: Triển khai công tác thi công xây dựng các dự án Tham gia cùng phòng đầu tư làm công tác giải phòng mặt bằng Trông coi, vận hành các dự án trong giai đoạn đầu sau đó bàn giao cho Xí nghiệp vận hành
- Xí nghiệp vận hành: Chịu trách nhiệm vận hành các dự án của công ty như bảo vệ tài sản, trông xe, trồng cây, chiếu sáng,… Tham gia cùng phòng dự án làm công tác thu hồi công nợ, bảo hành sản phẩm sau khi bàn giao cho chủ nhà
- Các Ban quản lý dự án: Khi tiến hành đầu tư xây dựng một dự án công ty sẽ thành lập một ban quản lý của dự án đó Nhiệm vụ của ban quản lý là tham gia cùng các phòng ban, xí nghiệp để làm các công tác chuẩn bị xây dựng dựng dự án như: giải phòng mặt bằng, kiểm tra hồ sơ bản vẽ, giám sát an toàn – tiến độ - chất lượng thi công, tham gia làm hồ sơ thanh quyết toán Khi các dự án đi vào vận hành thì ban quản lý bàn giao lại cho xí nghiệp vận hành
Trang 362.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015-2017
Lợi nhuận trước thuế
Hình 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn
2015-2017 (đơn vị: tỉ đồng)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong giai đoạn
2015 - 2017 tăng đều từ 187,6 tỷ đồng đến 243 tỷ đồng Bởi lẽ doanh thu của công
ty khá cao như vậy là do ngoài hoạt động đầu tư xây dựng, công ty có sản xuất và kinh doanh những vật liệu xây dựng khác như gạch, ngói, tạo ra nguồn thu đáng kể cho công ty Trong đó, giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ chi phí cao nhất, từ 67-82% và
có sự biến đổi qua các năm Chi phí tài chính là loại chi phí chiếm tỷ lệ cao thứ hai trong tổng chi phí của công ty, chi phí tài chính tăng từ 12 đến 13 và 15 tỷ đồng trong 3 năm Chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh của công ty cũng biến đổi liên tục trong giai đoạn 2015 - 2017 Qua 3 năm, lợi nhuận kế toán trước thuế của Viglacera Đông Triều tăng đều từ 5,7 – 14 – 26 tỷ đồng, là một kết quả kinh doanh đáng kể
Trang 372.2 Thực trạng công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng tại Công ty cổ phần Viglacera giai đoạn 2015-2017
2.2.1 Các dự án đã thực hiện và tình trạng tiến độ
2.2.1.1 Các dự án đã thực hiện giai đoạn 2015-2017
Bảng 2.1 Danh sách các dự án đã thực hiện giai đoạn 2015-2017
hiện
1 Đông Triều Trường Mầm Non Yên Thọ 4.846 m2 2015
2 Đông Triều
Trụ sở làm việc Đảng ủy – HĐND và UBND phường Đức Chính
10.329 m2 2016
3 Đông Triều Trạm y tế phường Hưng Đạo 1.750 m2 2016
4 Đông Triều Trạm y tế phường Đức Chính 1.850 m2 2016
8 Đông Triều Siêu thị Lan Chi Mart 2.500 m2 2017
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Đặc điểm của một số công trình tiêu biểu:
Trang 38* Công trình trường mầm non Yên Thọ: Công trình trường mầm non Yên Thọ, được xây dựng tại xã Yên Thọ, thị xã Đông Triều, xây dựng trên khu đất có diện tích 4.846 m2, gồm một số hạng mục:
- Nhà làm việc Đảng ủy: Công trình cao 02 tầng; diện tích xây dựng 263,6 m2; tổng diện tích sàn 520 m2; công trình dân dụng, cấp III
- Nhà làm việc UBND + Hội trường: Công trình cao 03 tầng, diện tích xây dựng 647,5 m2, tổng diện tích sàn 1.528 m2; công trình dân dụng, cấp III
- Nhà thi đấu thể thao: Công trình cao 01 tầng, diện tích xây dựng 573,5 m2; công trình dân dụng, cấp III
- Nhà cầu: Công trình cao 02 tầng, diện tích xây dựng 36m2, tổng diện tích sàn
72 m2; công trình dân dụng, cấp III
- Nhà để xe cơ quan: Công trình cao 01 tầng, diện tích xây dựng 118 m2; công trình dân dụng, cấp IV
Trang 39- Nhà để xe của khách: Công trình cao 01 tầng, diện tích xây dựng 42 m2; công trình dân dụng, cấp IV
- Bếp + nhà ăn cơ quan: Công trình cao 01 tầng, diện tích xây dựng 84,8m2; công trình dân dụng, cấp III
- Các hạng mục phụ trợ: Sân đường bê tông nội bộ kết cấu bê tông đá 2x4 mác M250, dày 100; cổng, tường rào (xây gạch dài 338,3 m, hàng rào hoa thép dài 122,4 m); bồn hoa, cây xanh; nhà bảo vệ; cấp thoát nước ngoài nhà; cấp điện ngoài nhà Phối cảnh trụ sở làm việc HĐND-UBND phường Đức Chính (Phụ lục 1)
* Siêu Thị Lan Chi Mart
Phối cảnh tổng thể Siêu Thị Lan Chi Mart (Phụ lục 2)
2.2.1.2 Tình trạng tiến độ các công trình
Luận văn tiến hành nghiên cứu 8 công trình mà công ty đã thực hiện từ năm
2015 đến 2017 Qua đó, nhận thấy do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, có nhiều dự án không đạt được yêu cầu tiến độ đặt ra ban đầu Có thể thấy rõ số liệu cụ thể qua bảng 2.2:
Bảng 2.2 Thời gian chậm tiến độ của các dự án giai đoạn 2015-2017
Hạ tầng đất dân cư điểm phía
bắc nhà văn hóa khu Yên
Lâm 4
x
6 Hạ tầng đất dân cư tại
7
Đầu tư kinh doanh chợ Ba
Đại xã Hiệp Hòa, thị xã
Quảng Yên
x
(Nguồn: Phòng Dự án - kỹ thuật )
Trang 40Qua bảng trên, có thể nhận thấy có 1 dự án đạt tiến độ đặt ra, chiếm 60% trên
tổng số dự án được nghiên cứu; 3 dự án chậm 3 tháng, chiếm 30%; 1 dự án chậm 6
tháng, chiếm 10%; Có thể thấy rằng khoảng thời gian bị chậm tiến độ nhiều nhất là
3 tháng (2 dự án) và thời gian chậm lâu nhất là 6 tháng (1 dự án)
2.2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý tiến độ dự án theo nội dung công
tác quản lý
2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức tại mỗi dự án
Tại mỗi dự án xây dựng, Công ty đều thành lập Ban quản lý dự án với các
DỰ ÁN
PHÒNG
KẾ HOẠCH