1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI VIỆT NAM

25 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng cơ chế quản lý NSNN cho giáo dục đào tạo tại Việt Nam
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 72,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với quá trình đổi mới và phát triển kinh tế- xã hội, giáo dục đào tạo Việt Nam thời gian qua đã đạt được những thành tựu to lớn về nhiều mặt: Nâng cao dân trí, mở rộng quy mô, tăng

Trang 1

THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC

ĐÀO TẠO TẠI VIỆT NAM

1.1 KHÁI QUÁT SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC.

Cùng với quá trình đổi mới và phát triển kinh tế- xã hội, giáo dục đào tạo Việt Nam thời gian qua đã đạt được những thành tựu to lớn về nhiều mặt: Nâng cao dân trí, mở rộng quy mô, tăng cường CSVC nhà trường, xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên,…Về cơ bản xoá được xã trắng về giáo dục mầm non, hoàn thành và tiếp tục củng cố vững chắc kết quả xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo chuẩn quốc gia, một số tỉnh thành phố đã bắt đầu thực hiện phổ cập giáo dục trung học phổ thông.Giáo dục vùng sâu vùng xa có tiến bộ rõ rệt, mạng lưới giáo dục được mở rộng, con em các dân tộc về cơ bản được học tập ngay tại thôn bản Chất lượng giáo dục đã được nâng cao

Về mạng lưới giáo dục: Đã xây dựng được hệ thống giáo dục thống nhất, khá hoàn chỉnh, phủ kín tới các xã, phường, thị trấn trong cả nước bao gồm đủ các bậc học từ mầm non đến sau đại học, đa dạng về các loại hình trường lớp (công lập, bán công, dân lập, tư thục ) và về phương thức giáo dục ( chính quy và không chính quy) Năm học 2006-2007, cả nước đã có khoảng 22 triệu người chiếm tỷ trọng 26,19% dân số theo học trong 39.695 trường và cơ sở giáo dục

Trang 2

Bảng 2.1: Số lượng trường học từ mầm non đến đại học giai đoạn

Nguồn: Thống kê giáo dục và đào tạo, Bộ giáo dục và đào tạo.

Năm học 2006-2007, số lượng trường học mầm non, phổ thông đều tăng so với năm học trước Theo số liệu thống kê, cả nước có 39.220 trường học mầm non

và phổ thông( tăng 980 so với năm học 2005-2006 và tăng 3.345 trường so với năm học 2002-2003 ) TCCN có 269 trường Năm 2007 một số Bộ, nghành và địa phương đã hoàn chỉnh mạng lưới trường TCCN trên từng vùng, miền cụ thể theo hướng đa dạng hoá các lạo hình, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của nghành, địa phương

Mạng lưới các trường đại học và cao đẳng tiếp tục được củng cố mở rộng theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Năm học 2006-2007, cả nước đã có 183 trường cao đẳng (tăng 29 trường so với năm học 2005-2006 và tăng 62 trường, tức tăng 51,2% so với năm 2002-2003) và 139 trường đại học (tăng

16 trường so với năm 2005-2006 và tăng 58 trường, tức 71,6% so với năm

2002-2003 )

Trang 3

- Quy mô học sinh: Đến năm 2006-2007, tổng số học sinh, sinh viên trong

cả nước là 21.574.172 trong đó, số trẻ em mầm non là 3.147.252 triệu em Số học sinh tiểu học là 7.041.312 triệu em, giảm 280.427 học sinh so với năm học 2005-

2006 Số học sinh tiểu học giảm là do trong nhiều năm qua, nước ta đã thực hiện tốt công tác DS& KHHGĐ, dẫn đến dân số trong độ tuổi tiểu học giảm xuống đáng

kể và công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi được đẩy mạnh trong cả nước Số học sinh trung học cơ sở là: 6.218.457, giảm 240.061 học sinh so với năm học 2005-2006 do số học sinh lớp 5 giảm trong những năm qua và công tác phổ cập THCS được đẩy mạnh, giảm được số học sinh lưu ban và bỏ học Số học sinh THPT là 3.111.280 tăng 134.408 học sinh so với năm trước Số học sinh TCCN là 515.670 tăng 11.418 so với năm trước Tổng quy mô đại học, cao đẳng là 1.540.201 sinh viên, đạt 183,3 sinh viên trên 1 vạn dân Như vậy so với năm học 2002-2003 thì số học sinh THPT, số sinh viên cao đẳng và đại học năm học 2006-

2007 tăng khá nhanh Chứng tỏ chất lượng giáo dục và trình độ học vấn của người dân đã có nhiều chuyển biến đáng kể

- Đội ngũ cán bộ giáo viên: Đến năm 2006-2007, cả nước có 848.659 giáo

viên, giảng viên, trong đó: 163.809 Giáo viên mầm non; 344.521 Giáo viên tiểu học, 310.620 giáo viên THCS, 125.460 giáo viên THPT, 14.540 giáo viên TCCN

và 53.518 giảng viên đại học cao đẳng Tỷ lệ cháu/ cô ở nhà trẻ là 12,44 và mẫu giáo là 21,6; Tỷ lệ giáo viên/ lớp tính chung trên cả nước, ở bậc tiểu học là 1,28; THCS là 1,9 và THPT là 1,87 ( Trong năm học trước năm học 2005-2006, các tỷ lệ tương ứng là: 10; 21; 1,28; 1,83; 1,83 )

Trang 4

Bảng 2.2: Quy mô học sinh, sinh viên từ năm 2002-2007

Đơn vị: Số học sinh, sinh viên

Nguồn: Thống kê giáo dục đào tạo, Bộ giáo dục đào tạo

- Chất lượng và hiệu quả giáo dục ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo

+ Giáo dục phổ thông : Tỷ lệ nhập học, tỷ lệ học sinh khá giỏi và học sinh tốt nghiệp ở các cấp ngày càng tăng Tỷ lệ học sinh yếu kém, bỏ học, lưu ban ngày càng giảm Năm học 2003-2004 tỷ lệ nhập học đúng tuổi: tiểu học là 98,1%, THCS là 80,6%, THPT là 38,6% Tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học là 3,64% ở cấp tiểu học, 6,56% ở cấp THCS và 8,45% ở THPT

+ Giáo dục dạy nghề: Tỷ lệ tốt nghiệp năm học 2006-2007 là 163.529 giảm 16.870 tương ứng 10,31% so với năm học 2005-2006

Trang 5

+ Đào tạo đại học và sau đại học: Số sinh viên tốt nghiệp các trường cao đẳng và đại học tăng lên đáng kể trong thời gian qua Năm học 2002-2003 có 50.197 sinh viên tốt nghiệp cao đẳng và 113.763 sinh viên tốt nghiệp đại học Và đến năm học 2006-2007 có 71.064 sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, 161.411 sinh viên tốt nghiệp đại học Qua khảo sát ở nhiều doanh nghiệp, và cơ quan nhìn chung đại bộ phận cán bộ thuộc các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước đều có trình độ từ cao đẳng trở lên và được đánh giá có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm thuộc lọai khá và tốt.

2.2 ĐẦU TƯ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

2.2.1 Về tỷ trọng NSNN chi cho giáo dục và đào tạo

Trong chi NSNN nói chung thì chi NSNN cho giáo dục đào tạo được chú trọng ưu tiên hơn so với các lĩnh vực kinh tế xã hội khác

Giai đoạn 2002-2007, chi NSNN cho giáo dục đào tạo ở nước ta đã không ngừng tăng lên cả về số tuyệt đối, về tỷ trọng chi NSNN và so với GDP Trong giai đoạn 2002 - 2006, NSNN chi cho GDĐT đã tăng gấp 2,4 lần, từ hơn 22.600

tỷ đồng năm 2002 lên đến gần 55.000 tỷ đồng năm 2006 Tỷ trọng chi NSNN cho GDĐT trong GDP tăng từ 4,2% (năm 2002) lên 5,6% (năm 2006) Theo Thứ trưởng Bộ TC Đỗ Hoàng Anh Tuấn, đây là mức chi cao so với các nước trong khu vực và thế giới dành cho GDĐT Trong đó, chi thường xuyên cho GD Đại học đã tăng hơn 2,4 lần trong giai đoạn 2002 - 2006 Mức chi NSNN cho giáo dục bình quân một người tăng từ 283.000 đồng năm 2002 lên 784.000 đồng vào năm 2007

Trang 6

Bảng 2.3: Chi NSNN cho giáo dục đào tạo giai đoạn 2002- 2005

Nguồn: Thống kê Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ tài chính

Nhà nước luôn tăng chi NSNN cho giáo dục cả về quy mô và tỷ trọng trong tổng chi NSNN để không ngừng nâng cao công tác giảng dạy đáp ứng nhu cầu dạy

va học, thực hiện tốt công bằng xã hội trong giáo dục Chi NSNN cho giáo dục và đào tạo không ngừng tăng qua các năm Năm 2005 là 41.630 tỷ đồng thì đến năm

2006 là 55.300 và đến năm 2007 thì con số đó là 66.770 ( chiếm 20% tổng chi NSNN ) hoàn thành chỉ tiêu này sớm hơn 3 năm so với mục tiêu Quốc hội đề ra

2.2.2 Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục đào tạo

2.2.2.1 Xét theo tính chất kinh tế

Trang 7

Xét theo tính chất kinh tế, chi NSNN cho giáo dục đào tạo gồm chi: Chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển

Bảng 2.4 Chi NSNN cho giáo dục đào tạo xét theo tính chất kinh tế

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Năm

Tổng chi NSNN cho GD- ĐT

Chi thường xuyên Chi đầu tư phát triển

Nguồn: Thống kê giáo dục và đào tạo, Bộ giáo dục

• Chi đầu tư phát triển

Chi đầu tư phát triển của NSNN cho giáo dục và đào tạo đã được ưu tiên hàng đầu trong cơ cấu chi đầu tư phát triển của NSNN cho linh vực hạ tầng xã hội và không ngừng tăng lên Số liệu cho thấy chi đầu tư phát triển của NSNN cho giáo dục và đào tạo có xu hướng tăng nhanh cả về quy mô và tỷ trọng chi NSNN cho giáo dục đào tạo Năm 2007, toàn nghành được bố trí 11.530 tỷ đồng chi đầu tư phát triển, tăng 18,8% so với năm 2006

Chi đầu tư phát triển bao gồm các khoản chi mang tính chất đầu tư như mua sắm, xây dựng, sửa chữa trường lớp… Đây là khoản chi nhằm củng cố và phát triển quy mô trường lớp, góp phần quan trọng trong việc phát triển của nghành Để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, mạng lưới trường lớp không chỉ được mở

Trang 8

rộng về quy mô mà còn được nâng cao về chất lượng Cơ sở trường lớp khang trang, sạch sẽ và có kiến trúc hiện đại sẽ góp phần không nhỏ trong việc thu hút học sinh đến trường Để làm được như vậy đòi hỏi phải có các khoản chi đầu tư lớn cho nghành giáo dục trong thời gian tới và phải đảm bảo được tỷ trọng chi hợp

lý giữa chi đầu tư và chi thường xuyên trong cơ cấu chi của nghành

• Chi thường xuyên

Các khoản chi thường xuyên là các khoản chi phục vụ cho hoạt động của giáo dục đào tạo như chi lương, phụ cấp, chi cho giảng dạy, học tập, chi hành chính,…Cùng với sự phát triển của nghành giáo dục, đội ngũ giáo viên cũng ngày một tăng Hơn thế nữa, lương của giáo viên cũng là vấn rất được Chính phủ quan tâm Trong những năm qua, lương của công chức nói chung và lương của giáo viên nói riêng liên tục được cải thiện Việc tăng lương sẽ góp phần tăng thu nhập cho giáo viên và là một yếu tố góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy Chính vì vậy, trong giai đoạn tới, với chính ách ưu đãi với giáo viên về tiền lương thì ác khoản chi lương sẽ ngày một tăng và sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong tổn chi của nghành giáo dục Năm 2007 chi thường xuyên được bố trí 55.240 tăng 21,15% so với năm

2006 Nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu, chưa đủ để tạo ra những thay đổi có tính chất đột phá Nên đa số ở các tỉnh, cơ cấu chi tiền lương và các khoản phụ cấp

có tính chất lương vẫn chiếm khoảng 85%-90% và chi cho các hoạt độn giảng dạy, học tập, mua sắm, sửa chữa, hành chính quản lý chỉ khoảng 10%-15% chi thường xuyên

- Chi CTMT Quốc gia:

Kinh phí CTMT Quốc gia giáo dục và đào tạo được Chính phủ, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính quan tâm bố trí tăng dần hằng năm từ 970 tỷ đồng lên 4.030

tỷ đồng năm 2007 ( tăng 35,7% so với năm 2006) Trong đó, năm 2007, kinh phí CTMT Quốc gia được bố trí theo các dự án như sau:

(1) Duy trì kết quả PCDGTH, thực hiện PCTHCS và hỗ trợ PCTHPT: 170 tỷ đồng

Trang 9

(2) Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy: 550 tỷ đồng(3) Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường: 90 tỷ đồng

(4) Đào tạo bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, tăng cường CSVC các trường sư phạm: 540 tỷ đồng

(5) Hỗ trợ GD miền núi, vùng sâu dân tộc ít người và vung có nhiều khó khăn: 400 tỷ đồng

(6) Tăng cường CSVC các trường học: 1.380 tỷ đồng

(7) Tăng cường năng lực đào tạo nghề: 900 tỷ đồng

Bảng 2.5: Chi NSTW cho CTMTQG về giáo dục và đào tạo từ năm 2003-2007

Đổi mới chương trình, nội dung sách

3

Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào

4

Đào tạo bồi dưỡng giáo viên và cán bộ

quản lý giáo dục, tăng cường CSVC

5

Hỗ trợ GD miền núi, vùng sâu dân tộc

2.2.2.2 Chi NSNN cho giáo dục đào tạo theo phân vùng tự nhiên và dân cư.

Hiện nay định mức phân bổ dự toán NSNN cho giáo dục đào tạo năm 2007 được ban hành trong Quyết định 151/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Trang 10

Trong thời gian qua, NSNN đã tập trung hỗ trợ cho giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có nhiều khó khăn với các nội dung sau:

-Đầu tư tăng cường CSVC cho các cơ sở giáo dục miền núi, đặc biệt là cho các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh theo hướng chuẩn hóa về trường lớp

-Tăng cường thiết bị, đồ dùng học tập đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập của học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú

-Hỗ trợ đầu tư xây dựng trường phổ thông dân tộc bán trú Hỗ trợ tiền ăn và học phẩm cho học sinh dân tộc thiểu số, giúp học sinh hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và THCS

-Xây dựng và triển khai đề án dayk nghề trong trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh

-Tăng cường đầu tư CSVC trường lớp vùng núi, vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc, đặc biệt ưu tiên đầu tư cho những tỉnh mới thành lập, cơ sở giáo dục còn nhiều thiếu thốn

2.2.2.3 Chi NSNN cho giáo dục và đào tạo sắp xếp theo cấp học, trình độ đào tạo.

Cơ cấu chi ngân sáchc ho các cấp bậc học đã có sự thay đổi theo xu hướng tăng chi cho giáo dục và giảm chi cho đào tạo, thể hiện quan điểm ưu tiên đầu tư cho giáo dục cơ bản và giáo dục ở những vùng khó khăn Năm 200, cơ cấu chi cho khối giáo dục là75,86% và cho khối đào tạo là 24,14% Năm 2004, chi NSNN cho khối giáo dục đã tăng lên 79,12% và khối đào tạo giảm xuống còn 20,88% so với tổng chi NSNN cho giáo dục

Trang 11

Bảng 2.6: Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục đào tạo theo cấp học trình độ đào tạo

Đơn vị: %/ Tổng chi NSNN cho giáo dục và đào tạo

Nguồn: Thống kê giáo dục- Bộ giáo dục và đào tạo

Tỷ trọng chi NSN cho giáo dục tiểu học có xu hướng giảm do sau khi hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000 thi só học sionh tiểu học giảm khoảng nửa triệu học sinh mỗi năm Tỷ trọng chi NSNN cho THCS và THPT có xu hướng tăng là phù hợp với yêu cầu để thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục THCS

và THPT

Tỷ trọng chi NSNn cho dạy nghề có xu hướng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu

về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân theo hướng CNH-HĐH Tỷ trọng chi NSNN cho đào tạo đại học và cao đẳng có xu hướng giảm là phù hợp với khả năng huy động cao hơn cho các nguồn tài chính ngoài NSNN để đầu tư cho các bặc học này trong quá trình xã hội hóa giáo dục

Trang 12

2.2.3 Chi NSNN cho giáo dục đào tạo theo phân cấp ngân sách.

Cơ chế phân cấp quản lý NSNN cho phát triển giáo dục ngày càng tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho chính quyền địa phương

Ngân sách TW đảm bảo nhiệm vụ chi cho hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề do địa phương quản lý Việc phân cấp nhiệm vụ chi cho hoạt động giáo dục, đào tạo, dạy nghề cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương do HĐND tỉnh quyết định bảo đảm phù hiựp với phân cấp quản lý giáo dục đào tạo theo quy định của pháp luật, trình độ năng lực quản lý ngân sách của từng cấp và

kế hoạch chung của địa phương về phát triển giáo dục và đào tạo

Thời kỳ ổn định ngân sách 2004-2006, có 31 tỉnh phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách về hoạt động sự nghiệp giáo dục và đào tạo cho cả ba cấp ngân sách địa phương ( tỉnh, huyện, xã), 30 tỉnh phân cấp ngân sách ( tỉnh, huyện) và chỉ có 3 tỉnh thực hiện quản lý ngân sách tỉnh

Bảng 2.7: Chi NSNN cho giáo dục đào tạo theo phân cấp ngân sách giai đoạn

Trang 13

viên các trường đại học, cao đẳng sẽ được hưởngcacs mức học bồng là 120.000 đồng/tháng, 180.000 đồng/tháng và 240.000 đồng/tháng đối với kết quả học tập tương ứng là: khá, giỏi và loại xuất sắc Đối với học sinh trung học chuyên nghiệp, dạy nghề thì mức học bổng tương ứng là 110.000 đồng/tháng, 165.000 đồng/tháng

và 220.000 đồng./tháng

- Học bổng chính sách áp dụng cho các sinh viên hệ cử tuyển dành cho vùng cao và vùng sâu thực hiện theo quyết định số 82/2006/QĐ-TTg cuat Thủ tướng Chính phủ cụ thể như sau: Mức học bổng là 280.000 đồng/học sinh/tháng Ngoài

ra, nếu học sinh thuộc các đối tượng chính sách mà có kết quả học tập đạt loại khá, giỏi trở lên thì sẽ được nhận thêm phần thưởng khuyến khích học tập từ kinh phí chi cho học bổng với các mức bằng 30%,80% và 120% mức học bổng khuyến khích toàn phần nếu đạt loại khá giỏi và xuất sắc

2.2.4.2 Về trợ cấp xã hội

Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội là học sinh, sinh viên đang học tại các trường đào tạo công lập chính quy tập trung dài hạn trong nước thuộc các diện: học sinh, sinh viên là người dân tộc ít người ở vùng cao; học cinh, sinh viên là người

mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; là người tàn tật theo quy định của Nhà nước tại Nghị định 81/CP là người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế

Mức hưởng trợ cấp xã hội là 100.000 đồng/tháng Ngoài ra, đối với những học sinh, sinh viên thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội mà có kết quả học tập và rèn luyện từ khá trở lên thì được nhận thêm phần thưởng khuyến khích học tập trích từ kinh phí chi cho học bổng

Ngày đăng: 05/11/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lượng trường học từ mầm non đến đại học giai đoạn - THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.1 Số lượng trường học từ mầm non đến đại học giai đoạn (Trang 2)
Bảng 2.2:  Quy mô học sinh, sinh viên từ năm 2002-2007 - THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.2 Quy mô học sinh, sinh viên từ năm 2002-2007 (Trang 4)
Bảng 2.3: Chi NSNN cho giáo dục đào tạo giai đoạn 2002- 2005 - THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.3 Chi NSNN cho giáo dục đào tạo giai đoạn 2002- 2005 (Trang 6)
Bảng 2.4 Chi NSNN cho giáo dục đào tạo xét theo tính chất kinh tế - THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.4 Chi NSNN cho giáo dục đào tạo xét theo tính chất kinh tế (Trang 7)
Bảng 2.5: Chi NSTW cho CTMTQG về giáo dục và đào tạo từ năm 2003-2007 - THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.5 Chi NSTW cho CTMTQG về giáo dục và đào tạo từ năm 2003-2007 (Trang 9)
Bảng 2.6: Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục đào tạo theo cấp học trình độ đào tạo - THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.6 Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục đào tạo theo cấp học trình độ đào tạo (Trang 11)
Bảng 2.7: Chi NSNN cho giáo dục đào tạo theo phân cấp ngân sách giai đoạn - THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.7 Chi NSNN cho giáo dục đào tạo theo phân cấp ngân sách giai đoạn (Trang 12)
Bảng 2.9: Định mức phân bổ chi thường xuyên sự nghiệp đào tạo và dạy nghề theo - THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.9 Định mức phân bổ chi thường xuyên sự nghiệp đào tạo và dạy nghề theo (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w