1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho người bệnh đột quỵ não tại bệnh viện đa khoa gia lâm năm 2019

43 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 626,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH ------ NGUYỄN THỊ THÚY ĐIỆP THỰC TRẠNG CHĂM SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG CHO NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIA LÂM NĂ

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

- -

NGUYỄN THỊ THÚY ĐIỆP

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG CHO NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO TẠI BỆNH

VIỆN ĐA KHOA GIA LÂM NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2019

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

- -

NGUYỄN THỊ THÚY ĐIỆP

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG CHO NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO TẠI BỆNH

VIỆN ĐA KHOA GIA LÂM NĂM 2019

Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

TS NGUYỄN THỊ MINH CHÍNH

NAM ĐỊNH – 2019

Trang 3

Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới

TS.Nguyễn Thị Minh Chính đã định hướng, bảo ban nhiệt tình để tôi có điều kiện

hoàn thành khóa luận như ngày hôm nay

Tôi xin tỏ lòng biết ơn với cha mẹ, thầy cô, bạn bè lớp CKI khóa 6 đã luôn động viên, tạo động lực học tập cho tôi

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng Khoa học đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thiện khoá luận

Người thực hiện

Nguyễn Thị Thúy Điệp

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thị Thúy Điệp xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi,

do chính tôi lần đầu thực hiện, các số liệu trong báo cáo là trung thực, chính xác và đáp ứng các quy định về trích dẫn

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan này

Nam Định, ngày tháng năm 2019

Người cam đoan

Nguyễn Thị Thúy Điệp

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn ……….….………i

Lời cam đoan ……….………ii

Mục lục……….………… ……… iii

Danh mục chữ viết tắt……… ……….iv

Danh mục biểu đồ - hình ảnh……….……… ……….vi

Đặt vấn đề 1

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Định nghĩa đột quỵ 3

1.1.2 Nguyên nhân 3

1.1.3 Phân loại 3

1.1.4 Hậu quả của đột quỵ 5

1.1.5 Chăm sóc người bệnh đột quỵ 5

1.1.6 Phục hồi chức năng cho người bệnh sau đột quỵ 10

1.2 Cơ sở thực tiễn 18

1.2.1 Tình hình đột quỵ trên thế giới và việt nam 18

1.2.2 Tình hình di chứng và tàn tật do đột quỵ 19

1.2.3 Thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động tư cho NB đột quỵ 20

Chương 2 Thực trạng chăm sóc PHCN vận động của điều dưỡng cho người bệnh đột quỵ tại Bệnh Viện Đa Khoa Gia Lâm năm 2019 23

2.1 Thực trạng chăm sóc PHCN vận động cho người bệnh đột quỵ 23

2.2 Ưu điểm và tồn tại 237

Chương 3 Đề xuất một số giải pháp cải thiện công tác chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho người bệnh đột quỵ não ……… ….29

3.1 Đối với bệnh viện và cán bộ y tế 29

3.2 Đối với người bệnh 29

Kết luận 31

Tài liệu tham khảo 32

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TBMMN Tai biến mạch máu não

WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)

Trang 7

Hình 1.8 Di chuyển từ giường sang xe lăn và ngược lại 14

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tai biến mạch máu não (TBMMN), hay còn gọi là đột quỵ não, là bệnh lý của

hệ thần kinh phổ biến nhất hiện nay và là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ ba sau các bệnh tim mạch và ung thư, nhưng dự đoán nó có thể trở thành căn bệnh có tỷ lệ

Hiện nay, tỷ lệ người bệnh đột quỵ của nước ta đang ngày càng gia tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau như bệnh huyết áp, đái tháo đường, các bệnh van tim, béo phì [4] Đột quỵ biểu hiện đặc trưng các tổn thương cấp tính, có thể gây tử vong nhanh chóng hoặc để lại nhiều di chứng nặng nề bao gồm liệt nửa người, không tự đi lại được, khó khăn trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày, phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự phục vụ của người khác…[6]; vì vậy, nếu người bệnh đột quỵ không được phục hồi tốt thì di chứng để lại sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh như:

sa sút trí tuệ, giảm hoặc mất khả năng vận động, thậm chí có những người bệnh chỉ nằm một chỗ, vô cảm hoàn toàn với thời gian, kéo theo tình trạng kinh tế gia đình suy sụp, nó thực sự là gánh nặng cho toàn xã hội [2]

Người bệnh đột quỵ cần được chăm sóc phục hồi chức năng Điều dưỡng trong khoa là người trực tiếp chăm sóc, giúp người bệnh vận động sớm Tại bệnh viện

Đa khoa Gia Lâm, chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho người bệnh đột quỵ não còn thực hiện lẻ tẻ và chưa theo một quy trình, thực hiện đan xen trong quá trình đi

buồng khám bệnh Điều đó ảnh hưởng tới kết quả chăm sóc và điều trị Để nâng cao

hiệu quả chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh đột quỵ não và có những đề

xuất phù hợp chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho người bệnh đột quỵ não tại Bệnh viện Đa khoa Gia Lâm năm 2019”, với hai mục tiêu sau:

Trang 9

1 Mô tả thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho người bệnh đột quỵ não tại bệnh viện Đa khoa Gia Lâm năm 2019

2 Đề xuất một số giải pháp cải thiện công tác chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho người bệnh đột quỵ não tại Bệnh viện Đa khoa Gia Lâm năm 2019

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Định nghĩa đột quỵ não

Đột quỵ não là tình trạng bệnh lý não biểu hiện bởi các thiếu sót chức năng thần kinh xảy ra đột ngột với những triệu chứng khu trú hơn là lan tỏa, tồn tại hơn 24h hoặc tử vong, loại trừ nguyên nhân chấn thương sọ não [3]

1.1.2 Nguyên nhân [15]

1.1.2.1 Nhóm các yếu tố không thể tác động thay đổi được

 Tuổi cao, giới tính nam, chủng tộc, yếu tố gia đình hoặc di truyền

 Các đặc điểm của các yếu tố nguy cơ nhóm này như sau:

 Giới: nam mắc bệnh nhiều hơn nữ trong mọi nhóm tuổi (tỷ lệ nam/nữ là 2,2/1)

 Chủng tộc: người da đen có tỷ lệ mắc đột quỵ cao nhất sau đó đến người da vàng và cuối cùng là người da trắng

 Khu vực địa lý: Cư dân Châu Á mắc bệnh nhiều hơn Đông Âu, tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn cả là ở các cư dân Tây Âu và Bắc Mỹ Dân thành phố mắc bệnh nhiều hơn nông thôn

 Lứa tuổi: Người già mắc bệnh nhiều nhất sau đó đến tuổi trung niên và giảm dần ở lứa tuổi thanh thiếu niên, cuối cùng tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em là thấp nhất

1.1.2.2 Nhóm các yếu tố có thể tác động thay đổi được

Tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng Cholesterol máu, thuốc lá, Migraine, thuốc tránh thai, béo phì, nghiện rượu, lạm dụng thuốc, ít vận động

Các nguyên nhân hàng đầu của đột quỵ là tuổi cao, vữa xơ động mạch não, cao huyết áp; sau đó, là nguyên nhân từ tim (viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, hẹp van hai

lá, rối loạn nhịp tim), các bệnh gây rối loạn đông máu và một số bệnh nội ngoại khoa khác

1.1.3 Phân loại [15]

Có 2 dạng đột quỵ thường gặp hiện nay:

Trang 11

Đột quỵ do thiếu máu cục bộ: bệnh thường gặp sau một cơn đau hoặc cục máu

đông có thể hình thành trong các mạch máu của não hoặc trong mạch máu dẫn đến não hay trong các mạch máu ở những nơi khác của cơ thể đi đến não; những cục máu đông chặn lưu lượng máu đến các tế bào của não, dạng này chiếm tỷ lệ cao trên 80% các ca đột quỵ do thiếu máu cục bộ

Đột quỵ do xuất huyết não: xảy ra do một mạch máu não bị vỡ, kết quả là máu

thấm vào mô não, gây tổn thương cho các tế bào não, phổ biến nhất của dạng này là kết hợp giữa huyết áp cao với chứng phình động mạch não hay dị dạng mạch máu não bẩm sinh, do rối loạn đông máu hoặc người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông

Hình 1.1 Các dạng đột quỵ

Tùy thuộc vào sự tổn thương của mạch máu não, có thể do sự tắc nghẽn mạch máu não làm ngưng trệ dòng máu lên nuôi não phía sau chỗ tắc, hoặc do sự vỡ mạch máu trong não làm cho máu trong lòng mạch thoát ra bên ngoài tràn vào trong mô não gây phá hủy và chèn ép mô não Hậu quả là phần não có liên quan bị tổn thương không thể hoạt động được dẫn đến phần cơ thể vùng não đó chỉ huy cũng không thể hoạt động được Không giống như nhiều bộ phận khác trong cơ thể, tế bào não không được dự trữ năng lượng cho những trạng thái khẩn cấp, mà phụ thuộc hoàn toàn vào

Trang 12

sự cấp máu liên tục tới não Do vậy sự gián đoạn cung cấp máu tới tổ chức não càng kéo dài thì tổn thương não càng nhiều và tình trạng người bệnh càng trầm trọng Khi đột quỵ xảy ra, chết tế bào não đầu tiên xảy ra ở vùng lõi (core) và tiếp tục lan rộng theo thời gian ra vùng lân cận còn gọi là vùng tranh tối tranh sáng (penumbra) được coi là vùng có thể cứu vãn được vì tổn thương có thể đảo ngược được nếu được cung cấp máu nhanh chóng trở lại

1.1.4 Hậu quả của đột quỵ

Đột quỵ là bệnh lý nặng nề, diễn biến phức tạp Ngoài việc gây nên tỷ lệ tử vong cao, nếu sống sót cũng để lại nhiều di chứng, khiếm khuyết, giảm chức năng và tàn tật, ảnh hưởng lớn cho xã hội, gia đình và chính bản thân người bệnh Theo tổ chức y tế thế giới, có từ 1/3 đến 2/3 người bệnh sống sót sau đột quỵ mang tàn tật vĩnh viễn Người bệnh đột quỵ thuộc loại đa tàn tật vì ngoài khả năng giảm vận động, người bệnh còn nhiều di chứng khác kèm theo như rối loạn giao tiếp ngôn ngữ, rối loạn cảm giác [20]

1.1.5 Chăm sóc người bệnh đột quỵ

1.1.5.1 Nhận định tình hình

Người bệnh bị đột quỵ thường là một bệnh cấp tính, diễn biến kéo dài, có thể ngày càng nặng dần tuỳ theo nguyên nhân và mức độ tổn thương, nhiều biến chứng rất nguy hiểm có thể đe doạ tính mạng người bệnh nếu chúng ta không điều trị và chăm sóc chu đáo Vì vậy, người điều dưỡng khi tiếp xúc với người bệnh cần phải nhẹ nhàng, ân cần và biết thông cảm

Hỏi bệnh:

Trạng thái tinh thần của người bệnh: lo lắng, sợ hãi

Có biết bị tăng huyết áp không và thời gian bị tăng huyết áp?

Có đi lại được không?

Thuốc và cách điều trị tăng huyết áp như thế nào?

Các bệnh tim mạch đã mắc?

Đã bao giờ bị liệt hay bị yếu tay chân chưa?

Có hay nhức đầu, mất ngủ hay nhìn có bị mờ không?

Gần đây nhất có dùng thuốc gì không?

Có buồn nôn, nôn và rối loạn tiêu hoá không?

Trang 13

Khả năng nói của người bệnh?

Có bị bệnh thận trước đây không?

Có hay bị sang chấn gì không?

Tình trạng đi tiểu: số lượng và màu sắc?

Đánh giá bằng quan sát:

Tình trạng tinh thần của người bệnh: mệt mỏi, tỉnh táo hay hôn mê

Quan sát vận động tay chân của người bệnh

Quan sát các tổn thương trên da

Tình trạng miệng và mặt có bị méo không?

Tuổi trẻ hay lớn tuổi?

Tự đi lại được hay phải giúp đỡ?

Người bệnh mập hay gầy?

Khám các dấu hiệu thần kinh khu trú

Khám dấu cơ lực và trương lực của người bệnh Khám mắt và các thương tổn khác

Ngoài ra cần chú ý các dấu chứng khác như: tình trạng tim mạch, các dấu ngoại biên, số lượng nước tiểu, tình trạng phù

Tham khảo hồ sơ bệnh án

Kiểm tra các xét nghiệm, các thuốc và cách sử dụng các thuốc nếu có

Thu thập thông tin qua gia đình, hồ sơ bệnh án

1.1.5.2 Chẩn đoán điều dưỡng

Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể gặp ở người bệnh bị đột quỵ:

Nhức đầu do tăng huyết áp

Mất khả năng vận động do liệt

Khả năng giao tiếp bằng lời giảm do đột quỵ

Trang 14

Nguy cơ loét ép do chăm sóc không tốt

Nguy cơ nhiễm trùng hô hấp do nằm lâu

Theo dõi các nguyên nhân gây đột quỵ

Theo dõi một số xét nghiệm như: bilan lipid máu, điện tim, siêu âm, soi đáy mắt

Theo dõi tác dụng phụ của thuốc

Theo dõi các biến chứng

Giáo dục sức khoẻ:

Người bệnh và gia đình cần phải biết các nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi gây đột quỵ cũng như cách phát hiện các hiệu dấu đột quỵ, cách phòng, điều trị và theo dõi người bệnh đột quỵ

1.1.5.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Trang 15

Đặc điểm của người bệnh đột quỵ là tiến triển kéo dài và ngày càng nặng dần Bệnh để lại di chứng rất nặng nề nếu không được điều trị và chăm sóc một cách đúng đắn Người bệnh có thể tử vong do những biến chứng của bệnh, hoặc do tai biến điều trị

Thực hiện chăm sóc cơ bản:

Đặt người bệnh nằm nghỉ ngơi đầu cao và nghiêng về một bên

Tránh lao động trí óc căng thẳng, lo lắng quá độ

Vận động và xoa bóp tay chân

Thay đổi tư thế 2 giờ /lần

Động viên, trấn an người bệnh để người bệnh an tâm điều trị

Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là tình trạng tăng huyết áp Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể để theo dõi có thể từ 15 phút cho đến 2 giờ đo một lần

Hút đờm dãi khi có ứ đọng đờm dãi

Luôn giữ ấm cơ thể người bệnh

Ăn uống đủ năng lượng, nhiều sinh tố và hạn chế muối dưới 5g/ngày, hạn chế

mỡ, các chất béo động vật, kiêng rượu, thuốc lá, chè đặc Đặt sonde dạ dày nuôi dưỡng nếu người bệnh không có khả năng nuốt

Tránh các yếu tố kích thích cho người bệnh

Vệ sinh sạch sẽ: hàng ngày vệ sinh răng miệng và da để tránh các ổ nhiễm khuẩn, phát hiện sớm các ổ nhiễm trùng để có hướng điều trị cho người bệnh áo quần, vải trải giường và các vật dụng khác phải luôn được sạch sẽ

Chăm sóc chống loét bằng đệm hơi hoặc đệm nước, xoay trở người mỗi 2 giờ kèm xoa bóp, tránh viêm phổi (ứ đọng đờm dễ gây viêm phổi) bằng vỗ rung ngực Chống nhiễm trùng hô hấp hoặc đường tiểu do xông tiểu

Thực hiện các y lệnh:

Thuốc dùng: thực hiện đầy đủ các y lệnh khi dùng thuốc, như: các thuốc tiêm, thuốc uống Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thường phải báo bác sĩ biết Thực hiện các xét nghiệm: công thức máu, đường máu, ure và creatinin máu, điện tim, protein niệu, soi đáy mắt và chụp X quang tim phổi

Theo dõi:

Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở phải được theo dõi kỹ

Trang 16

Theo dõi tình trạng liệt

Theo dõi tình trạng thông khí

Theo dõi tình trạng loét ép do nằm lâu

áp như tránh ăn mặn, hạn chế những căng thẳng về mặt tinh thần, tránh ăn nhiều gây mập phì, tránh các chất kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá, tránh gió lùa, mặc ấm khi thay đổi thời tiết, nhất là từ nóng chuyển sang lạnh, đang nằm trong chăn ấm tránh ra lạnh đột ngột

Ngoài ra cần phòng thấp tim một cách hiệu quả như tránh ở nơi ẩm thấp, giữ

ấm khi trời lạnh để tránh viêm họng, khi bị thấp tim phải được theo dõi và điều trị đúng để tránh tổn thương van tim

Phòng bệnh cấp 1:

Khi có yếu tố nguy cơ phải điều trị để tránh xảy ra tai biến như: theo dõi và điều trị tăng huyết áp, chống ngưng tập tiểu cầu bằng aspirin 150-300 mg/ngày hay disgren 300 mg /ngày khi có xơ vữa động mạch, điều trị hẹp hai lá bằng chống đông khi có rung nhĩ hay nong van hoặc thay van

Phòng bệnh cấp 2:

Khi đã xảy ra tai biến nhất là tai biến thoáng qua phải tìm các yếu tố nguy cơ trên để can thiệp tránh xảy ra tai biến hình thành Nếu đã xảy ra tai biến hình thành thì tránh tái phát bằng cách điều trị các bệnh nguyên cụ thể cho từng cá thể

Trang 17

Phòng bệnh cấp 3:

Thay đổi tư thế kèm xoa bóp 1 - 2 giờ/l hay nằm đệm nước để tránh loét Vận động tay chân để tránh cứng khớp Kết hợp với khoa phục hồi chức năng hay khoa y học cổ truyền để luyện tập, châm cứu cho người bệnh đồng thời hướng dẫn cho thân

nhân tập luyện tại nhà

1.5.5 Đánh giá quá trình chăm sóc

Tình trạng người bệnh sau khi đã thực hiện y lệnh, thực hiện kế hoạch chăm sóc

so với lúc ban đầu của người bệnh để đánh giá tình hình bệnh tật:

Đánh giá công tác chăm sóc và thực hiện các y lệnh đối với người bệnh

Đánh giá tình trạng liệt có cải thiện không

có cơ hội bình đẳng và tham gia vào các hoạt động xã hội [19]

2.1.6.2 Mục đích của phục hồi chức năng sau đột quỵ

 Giúp người bệnh tự mình di chuyển và đi từ nơi này đến nơi khác,

Trang 18

 Giúp người bệnh tự làm được những công việc trong đời sống và sinh hoạt hàng ngày

 Giúp người bệnh thích nghi với những di chứng còn lại

 Giúp người bệnh trở lại với nghề cũ hoặc có nghề mới thích hợp với hoàn cảnh hiện tại của họ

1.1.6.3 Nguyên tắc phục hồi chức năng sau đột quỵ

 PHCN nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau đột quỵ, khi tình trạng toàn thân cho phép

 Tập vận động phải cân xứng 2 bên, không sử dụng vận động bên lành bù trừ hoặc thay thế cho bên liệt

 Điều chỉnh trương lực cơ trở lại bình thường hoặc gần bình thường bằng kỹ thuật kích thích hay ức chế

 Sử dụng các kỹ thuật tạo thuận lợi trong tập luyện giúp người bệnh cảm nhận vận động bình thường

 Sử dụng các bài tập liên quan, gần gũi với cuộc sống sinh hoạt thường ngày của người bệnh

 Phát huy tính tích cực, chủ động của người bệnh và gia đình trong tập luyện, hướng dẫn người bệnh và gia đình để họ có thể thực hiện các bài tập vận động Sau khi ra viện người bệnh cần tiếp tục tập luyện tại nhà với sự giúp đỡ của người thân trong gia đình

1.1.6.4 Quá trình phục hồi chức năng sau đột quỵ [12]

Việc phục hồi chức năng cần toàn diện, sớm và tuỳ thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh Ở giai đoạn cấp của bệnh, việc chăm sóc chiếm vị trí quan trọng, phục hồi chức năng cũng đồng thời phải tiến hành ngay Nội dung các hoạt động này bao gồm: giữ tư thế tốt và đúng để tránh cứng khớp và biến dạng khớp, tập luyện để duy trì và tăng cường sức mạnh cơ, giúp người bệnh độc lập tối đa trong sinh hoạt hàng ngày nhờ dụng cụ trợ giúp

* Đặt tư thế người đột quỵ

Người bệnh cần được đặt ở tư thế đúng để giảm bớt mẫu co cứng, đề phòng biến dạng khớp Có các tư thế đặt người bệnh sau:

Trang 19

Nằm ngửa

Vai và hông bên liệt được kê gối mềm, khớp

gối gập nhẹ; cổ chân được kê vuông góc với

cẳng chân để tránh biến dạng gập bàn chân về

phía lòng bàn chân

Hình 1.2 Nằm ngửa Nằm nghiêng sang bên liệt

Vai bên liệt gập, cánh tay duỗi vuông

góc với thân, thân mình nửa ngửa, chân liệt

duỗi Tay lành để trên thân hoặc gối đỡ phía

lưng Chân lành gập ở háng và gối

Hình 1.3 Nằm nghiêng sang bên

liệt Nằm nghiêng sang bên lành

Vai và cánh tay bên lành để tự do Chân lành

để duỗi, thân mình vuông góc với mặt giường

Tay liệt có gối đỡ để vuông góc với thân

Chân liệt có gối đỡ ở tư thế gập háng và gối

Hình 1.4 Nằm nghiêng sang bên

lành

* Cách lăn trở người bị đột quỵ

Nên hướng dẫn để’ người bệnh tự lăn trở, nếu khó khăn trong giai đoạn đầu người nhà có thể hỗ trợ người bệnh lăn trở, cách hỗ trợ như sau:

Trang 20

Lăn sang bên liệt

Nâng tay và chân lành lên Đưa chân và

tay lành về phía bên liệt Xoay thân mình

sang bên liệt

Hình 1.5 Lăn sang bên liệt

Lăn sang bên lành:

Cài tay lành vào tay liệt Giúp người bệnh,

gập gối và háng bên liệt Dùng tay lành

kéo tay liệt sang phía tay lành Đẩy hông

người bệnh xoay sang bên lành Hình 1.6 Lăn sang bên lành Ngồi dậy từ tư thế nằm ngửa:

Người nhà ngồi bên cạnh người

bệnh Người bệnh bám hai tay vào cánh

tay của người thân Một tay người nhà

quàng và đỡ vai người bệnh Đỡ người

bệnh ngồi dậy từ từ

Hình 1.7 Ngồi dậy từ tư thế nằm ngửa

Trang 21

* Tập hoạt động, sinh hoạt hàng ngày

- Thay quần áo

- Cài khuy áo, buộc dây giày, dép

Di chuyển từ giường sang ghế (xe lăn) và

ngược lại

Giúp người bệnh nâng mông lên khỏi mặt

giường xoay sang phía bên liệt đê ngồi xuống

xe lăn hoặc ghế

Để người bị liệt ngồi ở mép giường Xe lăn để

sát cạnh ghế về phía bên liệt

Mặt giường chỉ cao bằng ghế (xe lăn)

Hình 1.8 Di chuyển từ giường sang xe lăn và ngược

lại

Đứng dậy

Khi mới tập đứng dậy từ tư thế ngồi,

người bệnh thường có xu hướng đứng lên bằng

chân lành, khi ấy chân liệt đưa ra phía trước Do

vậy, cần chú ý sửa sao cho khi đứng dậy, người

bệnh phải dồn trọng lượng đều xuống cả hai

Ngày đăng: 23/02/2021, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Minh Châu, Nguyễn Xuân Nghiên và Trần Văn Chương (2005), Dụng cụ trợ giúp đơn giản trong phục hồi chức năng cho người bệnh liệt nửa người do đột quỵ, kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học hội phục hồi chức năng Việt Nam, Nhà xuất bản y học, tr. 28 - 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dụng cụ trợ giúp đơn giản trong phục hồi chức năng cho người bệnh liệt nửa người do đột quỵ, kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học hội phục hồi chức năng Việt Nam
Tác giả: Cao Minh Châu, Nguyễn Xuân Nghiên và Trần Văn Chương
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2005
2. Trần Văn Chương (2010), Phục hồi chức năng người bệnh liệt nửa người do đột quỵ, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chức năng người bệnh liệt nửa người do đột quỵ
Tác giả: Trần Văn Chương
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2010
3. Trần Văn Chương (2010), Đại cương đột quỵ não, Bộ môn nội Thần kinh, Học viện quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương đột quỵ não
Tác giả: Trần Văn Chương
Năm: 2010
4. Hội thần kinh học TP Hồ Chí Minh (2014), Hội nghị về đột quỵ khu vực Châu Á Thái Bình Dương 2014, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị về đột quỵ khu vực Châu Á Thái Bình Dương 2014
Tác giả: Hội thần kinh học TP Hồ Chí Minh
Năm: 2014
5. Hà Bích Liên (2018), "Đánh giá tình hình chăm sóc vận động chi trên ở người TBMMN đang điều trị nội trú tại bệnh viện Y dược cổ truyền Sơn La", đề tài cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình chăm sóc vận động chi trên ở người TBMMN đang điều trị nội trú tại bệnh viện Y dược cổ truyền Sơn La
Tác giả: Hà Bích Liên
Năm: 2018
6. Lê Đức Hinh (2009), "Tình hình đột quỵ hiện nay tại các nước châu Á, Chẩn đoán và xử trí đột quỵ", Hội thảo liên khoa, khoa thần kinh bệnh viện Bạch Mai Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình đột quỵ hiện nay tại các nước châu Á, Chẩn đoán và xử trí đột quỵ
Tác giả: Lê Đức Hinh
Năm: 2009
7. Lê Thị Hương và cộng sự (2014), " Tỷ lệ mắc đột quỵ tại 8 tỉnh thuộc 8 vùng sinh thái Việt Nam năm 2013-2014 và một số yếu tố liên quan" Tạp chí nghiên cứu y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ mắc đột quỵ tại 8 tỉnh thuộc 8 vùng sinh thái Việt Nam năm 2013-2014 và một số yếu tố liên quan
Tác giả: Lê Thị Hương và cộng sự
Năm: 2014
8. Nguyễn Văn Lệ (2015), Thực trạng và các yếu tố liên quan đến chăm sóc phục hồi chức tại nhà cho người bệnh bị đột quỵ đã từng điều trị tại bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2014, Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Y tế Công cộng, Trường Đại học Y tế Công cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các yếu tố liên quan đến chăm sóc phục hồi chức tại nhà cho người bệnh bị đột quỵ đã từng điều trị tại bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2014
Tác giả: Nguyễn Văn Lệ
Năm: 2015
9. Trần Thị Mỹ Luật (2008), Đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động của người bệnh đột quỵ tại viện điều dưỡng - phục hồi chức năng tỉnh Thái Nguyên, Đại học y dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động của người bệnh đột quỵ tại viện điều dưỡng - phục hồi chức năng tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Trần Thị Mỹ Luật
Năm: 2008
10. Nguyễn Thị Như Mai và Trần Thị Thanh Hương (2014), Nhu cầu chăm sóc, phục hồi chức năng của người bệnh đột quỵ khi xuất viện tại bệnh viện lão khoa trung ương, Kỷ yếu công trình khoa học 2014 Phần II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu chăm sóc, phục hồi chức năng của người bệnh đột quỵ khi xuất viện tại bệnh viện lão khoa trung ương
Tác giả: Nguyễn Thị Như Mai và Trần Thị Thanh Hương
Năm: 2014
11. Hoàng Ngọc Thắm (2012), Thực trạng nhu cầu và chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh đột quỵgiai đoạn cấp của điều dưỡng viên tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk năm 2012, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế Công cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhu cầu và chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh đột quỵgiai đoạn cấp của điều dưỡng viên tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk năm 2012
Tác giả: Hoàng Ngọc Thắm
Năm: 2012
12. Nguyễn Thị Xuyên (2008), Phục hồi chức năng sau đột quỵ. Nhà xuất bản y học Hà Nội.* Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chức năng sau đột quỵ
Tác giả: Nguyễn Thị Xuyên
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội. * Tiếng Anh
Năm: 2008
13. Motegi A et al. (2008), "Outcome ofstroke survivors in Yamagata Prefecture", Nippon - Koshu - Eisei - Zasshi,. 45(9), pp. 846 - 852 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Outcome ofstroke survivors in Yamagata Prefecture
Tác giả: Motegi A et al
Năm: 2008
14. Alfassa.S et al. (2007), "Quality of life in younger adults (17-49) after first stroke – a two year follow up", Harefuah. 137(7 - 8), pp. 249 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality of life in younger adults (17-49) after first stroke – a two year follow up
Tác giả: Alfassa.S et al
Năm: 2007
16. Nakayama H et al. (2004), "The influence of age on stroke outcome - The copenhagen stroke study", Stroke. 25, pp. 808 - 813 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The influence of age on stroke outcome - The copenhagen stroke study
Tác giả: Nakayama H et al
Năm: 2004
17. Chopra J.S et al. (2008), "Progress in cerebrovacular disease", Elsevier science, pp. 4 - 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Progress in cerebrovacular disease
Tác giả: Chopra J.S et al
Năm: 2008
18. Dr David Clarke Lecturer and Senior Research Fellow (2012), Systematic Review: Understanding Stroke Rehabilitation Nursing, RCN international Research Conference London, Lon don Sách, tạp chí
Tiêu đề: Systematic Review: Understanding Stroke Rehabilitation Nursing
Tác giả: Dr David Clarke Lecturer and Senior Research Fellow
Năm: 2012
20. Pedersen P.M et al. (2016), "Orientation in the acute and chronic stroke patient: Impact on ADL andsocial activities-The copenhagen stroke study", Arch - Phys - Med Rehabil. 77(4), pp. 336 - 339 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Orientation in the acute and chronic stroke patient: Impact on ADL andsocial activities-The copenhagen stroke study
Tác giả: Pedersen P.M et al
Năm: 2016
15. The Stroke Association (2010), Physical effects of stroke. Factsheet 33, The Stroke Association 2010 Khác
6. Tình hình kinh tế gia đình (thu nhập trung bình/ tháng) 1. Hộ nghèo 2. Bình thường Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w