------ BÙI THỊ TUYẾT MAI THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SƠN LA NĂM 2019 Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn BÁO CÁO
Trang 1- -
BÙI THỊ TUYẾT MAI
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH SƠN LA NĂM 2019
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH – 2019
Trang 2- -
BÙI THỊ TUYẾT MAI
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH SƠN LA NĂM 2019
Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Minh Chính
NAM ĐỊNH - 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Bùi Thị Tuyết Mai xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi lần đầu thực hiện, các số liệu trong báo cáo là trung thực, chính xác và đáp ứng các quy định về trích dẫn
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan này
Nam Định, ngày 20 tháng 6 năm 2019
Người cam đoan
Bùi Thị Tuyết Mai
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học và chuyên đề tốt nghiệp, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến:
Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo Sau đại học và quý Thầy/Cô giáo
các Bộ môn trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình dìu dắt và tạo điều kiện
cho tôi trong quá trình học tập
Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tinh Sơn La, Lãnh đạo Khoa Nội Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành chương trình
học tập
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Chính,
giảng viên trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn
làm chuyên đề, đã tận tình quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập
và hoàn thành chuyên đề này
Xin chân thành cảm ơn tất cả các Bác sỹ, Điều dưỡng, Hộ lý, người bệnh tại
Khoa nội đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện chuyên đề này
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tận tình giúp đỡ và đã động viên
khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài
Nam Định, tháng 6 năm 2019 Học viên
Bùi Thị Tuyết Mai
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
2.1 Cơ sở lý luận [4],[6] 3
2 2 Cơ sở thực tiễn 11
Chương 2.LIÊN HỆ THỰC TIỄN 16
2.1 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi tại Khoa Nội bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La 6 tháng đầu năm 2019……… 16
2.2 Một số ưu điểm và tồn tại trong công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi 21
Chương 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 23
KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.2 Biểu hiện các triệu chứng cơ năng khi vào Khoa 16 Bảng 3.3 Phân loại mức độ khó thở khi vào Khoa (n=102) 17 Bảng 3.4 Mức độ bệnh dựa trên thông số SPO2 (n=102) 17 Bảng 3.5 Nội dung chăm sóc được thực hiện trong thời gian
người bệnh nằm điều trị tại khoa (n=102)
18
DANH MỤC HÌNH ẢNH Trang Hình 3.1 Minh họa hoạt động chăm sóc của điều dưỡng cho người bệnh
viêm phổi tại Khoa Nội Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La
18
Hình 3.2 Minh họa chăm sóc vỗ rung ngực cho người bệnh viêm phổi tại
Khoa Nội Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La
19
Hình 3.3 Tư vấn, giáo dục sức khỏe về phục hồi chức năng hô hấp cho
người bệnh tại Khoa Nội Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La
20
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi là một bệnh cảnh lâm sàng do thương tổn tổ chức phổi (phế nang, tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng), gây nên do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất [4]
Bệnh thường xảy ra ở những người có cơ địa xấu như người già, trẻ em suy dinh dưỡng, người mắc các bệnh mạn tính, suy giảm miễn dịch, nghiện rượu, suy dưỡng hoặc ở người mắc các bệnh phổi từ trước như (viêm phế quản mạn, giản phế quản, hen phế quản ) Bệnh thường xuất hiện khi thời tiết thay đổi đột ngột và có thể tạo thành dịch nhất là do virus, phế cầu, Hemophillus influenza [4]
Ở Ba Lan viêm phổi cấp chiếm 1/3 các trường hợp nhiễm trùng hô hấp cấp (3),
ở Hungari thì tỷ lệ là 12% các bệnh hô hấp điều trị (1985), tỷ lệ tử vong ở các nước phát triển là 10- 15% ở trẻ nhỏ, người già, ở Châu Âu tỷ lệ tử vong của viêm phổi
là khoảng 4,4%, Châu Á 4,1- 13,4%, Châu Phi 12,9% [3]
Việt Nam theo thống kê của bệnh viện Bạch Mai và Học viện Quân y 103 viêm phổi cấp chiếm tỷ lệ 16- 25 % các bệnh phổi không do lao, đứng thứ 2 sau hen phế quản (3) Viêm phổi cấp (từ 1981- 1987) ở Viện Lao và Bệnh phổi là 6,7 % (6) Học viện Quân y 103 (từ 1970- 1983) khoảng 20- 25,7% các bệnh phổi, thứ 3 sau viêm phế quản và hen phế quản
Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La là bệnh viện hạng I, hàng năm tiếp đón và điều trị nội trú từ 400- 500 người bệnh viêm phổi không có thở máy Những điểm hạn chế hiện nay trong điều trị người bệnh viêm phổi tại bệnh viện là công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng chưa được toàn diện, người thầy thuốc mới chỉ quan tâm đến điều trị bệnh ở giai đoạn cấp Công tác chăm sóc hỗ trợ để cải thiện chức năng hô hấp cho người bệnh cũng như việc cung cấp thông tin về bệnh, truyền thông giáo dục sức khỏe cho người bệnh và gia đình người bênh còn nhiều hạn chế Với mong muốn nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh viêm phổi tại bệnh viện, chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc người bệnh viêm phổi của điều dưỡng tại khoa Nội Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La năm 2019” với 2 mục tiêu:
Mục tiêu 1 Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh viêm phổi của điều dưỡng tại khoa nội - Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La năm 2019
Trang 10Mục tiêu 2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc của điều dưỡng với người mắc bệnh viêm phổi tại khoa nội -Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận [4],[6]
1.1.1 Khái niệm bệnh viêm phổi
Viêm phổi là một bệnh cảnh lâm sàng do thương tổn tổ chức phổi (phế nang, tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng) gây nên do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất
1.1.2 Triệu chứng của bệnh viêm phổi
Điển hình của viêm phổi là do phế cầu Đây là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi, chiếm tỷ lệ 60- 70%, bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở những người có sức đề kháng kém như trẻ em, người già, người bị suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch thì tỷ lệ cao hơn; bệnh thường xảy ra vào mùa đông - xuân có khí hậu lạnh, khắc nghiệt và có khi gây thành dịch hoặc xảy ra sau các trường hợp nhiễm virus ở đường hô hấp trên như cúm, sởi, herpes hay ở người bệnh hôn mê, nằm lâu, suy kiệt
Giai đoạn khởi phát: Bệnh thường khởi đầu đột ngột với sốt cao, rét run, sốt giao động trong ngày, có đau tức ở ngực, khó thở nhẹ, mạch nhanh, ho khan toàn trạng mệt mỏi, chán ăn, ở môi miệng có thể có hạt Herpes, nhưng các triệu chứng thực thể còn nghèo nàn
Giai đoạn toàn phát: Thường từ ngày thứ 3 trở đi, các triệu chứng lâm sàng đầy đủ hơn, tình trạng nhiềm trùng nặng lên với sốt cao liên tục, mệt mỏi, gầy sút, biếng ăn, khát nước, đau ngực tăng lên, khó thở nặng hơn, ho nhiều, đờm đặc có màu
gỉ sắt hay có máu, nước tiểu ít và sẫm màu
Khám phổi có hội chứng đông đặc điển hình (hoặc không điển hình) với rung thanh tăng, ấn các khoảng gian sườn đau, gõ đục, nghe âm phế bào giảm, âm thổi ống
và ran nổ khô chung quanh vùng đông đặc Nếu thương tổn nhiều thì có dấu suy hô hấp cấp, có gan to và đau, có khi có vàng da và xuất huyết dưới da, ở trẻ em có rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, bụng chướng
Cận lâm sàng: Xét nghiệm máu có lượng bạch cầu tăng, bạch cầu trung tính tăng, tốc độ máu lắng cao, soi tươi và cấy đờm có thể tìm thấy phế cầu, có khi cấy máu
có phế cầu Chụp film phổi thấy có một đám mờ chiếm một thùy hay phân thùy phổi
và thường gặp là thùy dưới phổi phải
Trang 12Giai đoạn lui bệnh: Nếu sức đề kháng tốt, điều trị sớm và đúng thì bệnh sẽ thoái lui sau 7- 10 ngày, nhiệt độ giảm dần, toàn trạng khỏe hơn, ăn cảm thấy ngon, nước tiểu tăng dần, ho nhiều và đờm loãng, trong, đau ngực và khó thở giảm dần Khám phổi thấy âm thổi ống biến mất, ran nổ giảm đi thay vào là ran ẩm Thường triệu chứng cơ năng giảm sớm hơn triệu chứng thực thể Xét nghiệm máu số lượng bạch cầu trở về bình thường, lắng máu bình thường, thương tổn phổi trên X quang mờ dần Bệnh khỏi hẳn sau 10- 15 ngày
Nếu không điều trị hay điều trị không đúng, sức đề kháng kém thì bệnh sẽ nặng dần, tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc tăng lên, suy hô hấp, nhiễm trùng huyết hay có nhiều biến chứng khác như áp xe phổi, tràn dịch, tràn mủ màng phổi, màng tim
Phế quản phế viêm thường xảy ra ở trẻ em và người già, người suy kiệt, hôn
mê, sau các nhiễm virus làm suy yếu miễn dịch hay có một bệnh mạn tính Bệnh khởi phát từ từ, sốt tăng dần, khó thở càng lúc càng tăng dẫn đến suy hô hấp cấp, toàn trạng biểu hiện một nhiễm trùng, nhiễm độc cấp, có thể lơ mơ, mê sảng khám phổi nghe được ran nổ, ran ẩm, ran phế quản, rãi rác cả hai phổi, lan tỏa rất nhanh, đây là một bệnh cảnh lâm sàng vừa thương tổn phổi và phế quản lan tỏa
Xét nghiệm máu thấy bạch cầu tăng cao, bạch cầu trung tính tăng, máu lắng tăng; đặc biệt, trên phim phổi thấy nhiều đám mờ rải rác cả hai phổi tiến triển theo từng ngày
Nếu không điều trị hay điểu trị chậm bệnh sẽ dẫn đến suy hô hấp nặng, nhiễm trùng huyết, toàn trạng suy sụp và có thể tử vong
1.1.3 Nguyên nhân
* Do vi khuẩn:
Các loại vi khuẩn gây nên viêm phổi thường gặp nhất hiện nay là: Phế cầu
khuẩn, Hemophillus influenzae, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae Ngoài ra còn có các loại vi khuẩn khác như: Liên cầu, tụ cầu vàng, Klebsiella
pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, các vi chuẩn kị khí như Fusobacteriumhoặc
các vi khuẩn gram âm, thương hàn, dịch hạch
* Do virus:
Các virus cúm, virus sởi, Adenovirus, virus đậu mùa, bệnh tăng bạch cầu đơn
nhân nhiễm khuẩn Ở Mỹ viêm phổi do virus chiếm 73% nhiễm trùng đường hô hấp trong đó: 40% do virus cúm
Trang 13Bức xạ, tắc phế quản do u phế quản phổi, do ứ đọng
1.1.4 Các yếu tố nguy cơ
Giảm phản xạ ho: Ho là phản xạ bảo vệ tống đờm rãi, giảm bớt tắc phế quản, do
đó làm sạch đường thở Khi phản xạ ho bị ức chế (do dùng thuốc hoặc suy yếu hoặc hôn mê) dễ bị viêm phổi
Người bệnh ăn bằng sonde dễ bị viêm phổi do vi khuẩn xâm nhập
Nghiện rượu: Uống nhiều rượu làm giảm phản xạ bảo vệ của cơ thể, giảm sự huy động bạch cầu chống nhiễm khuẫn
Người già, người bị suy kiệt: Dễ bị viêm phổi do giảm sức đề kháng của cơ thể Nhiễm virus đường hô hấp trên: Các virus cúm, á cúm, virus hợp bào đường hô
hấp, Adeno virus Làm suy giảm sự bảo vệ của đường hô hấp dễ phát triển viêm phổi
do vi khuẩn
1.1.5 Chẩn đoán viêm phổi:
* Chẩn đoán xác định dựa vào:
- Hội chứng nhiễm trùng
- Hội chứng đông đặc ở phổi điển hình hoặc không điển hình
Trang 14- Hội chứng suy hô hấp cấp (có thể có)
- X quang phổi
* Chẩn đoán nguyên nhân dựa vào:
- Diễn biến lâm sàng
- Yếu tố dịch tễ học
- Kết quả xét nghiệm đờm
- Đáp ứng điều trị
* Chẩn đoán phân biệt:
- Phế viêm lao: Bệnh cảnh kéo dài, hội chứng nhiễm trùng không rầm rộ, làm các xét nghiệm về lao để phân biệt
- Nhồi máu phổi: Cơ địa có bệnh tim mạch, nằm lâu, có cơn đau ngực đột ngột, dữ dội, khái huyết nhiều, choáng
- Ung thư phế quản - phổi bội nhiễm: Thương tổn phổi hay lặp đi lặp lại ở một vùng và càng về sau càng nặng dần
- Áp xe phổi giai đoạn đầu
- Viêm màng phổi dựa vào X quang và lâm sàng
- Xẹp phổi: Không có hội chứng nhiễm trùng, âm phế bào mất, không có ran
nổ, X quang có hình ảnh xẹp phổi
1.1.6 Điều trị viêm phổi:
* Nguyên tắc điều trị
- Điều trị kháng sinh sớm, đủ liệu trình và theo dõi sát diễn biến của bệnh
- Nghỉ ngơi tại giường trong giai đoạn bệnh tiến triển
- Bù nước và điện giải do sốt cao, ăn uống kém, nôn, tiêu chảy
- Chế độ ăn lỏng, dễ tiêu hóa, đảm bảo đủ calo, ăn tăng đạm và các loại vitamin B, C
Trang 15- Các thuốc giãn phế quản: Nếu có dấu co thắt phế quản có thể cho thêm Theophylline 100- 200 mg x 3 lần/ngày
- Các loại thuốc giảm ho và long đờm: Nếu ho nhiều có thể dùng Codein 100
mg x 3 lần/ngày Nếu đờm đặc và khó khạc có thể dùng các loại như Terpin, Benzoat Natri, Eucaylyptin hoặc Acemuc, Exocemuc, Mucosolvon, Rhinathiol 2- 3 gói/ngày hoặc 3- 4 viện/ngày
- Điều trị nguyên nhân: Là điều trị chính để giải quyết nguyên nhân gây bệnh Kháng sinh sử dụng sớm, đúng loại, đủ liều, dựa vào kháng sinh đồ; khi chưa có kháng sinh đồ thì dựa vào yếu tố dịch tễ, diễn tiến lâm sàng của bệnh, kinh nghiệm của thầy thuốc, thể trạng người bệnh Cần theo dõi đáp ứng điều trị để có hướng xử trí kịp thời
1.1.7 Chăm sóc người bệnh viêm phổi [6]
1.1.7.1 Nhận định người bệnh: (nhận định đầy đủ và toàn diện)
* Hỏi bệnh:
- Hình thức của khởi phát bệnh như thế nào?
- Bệnh lý hiện tại của người bệnh được biểu hiện như thế nào?
Cơn rét run, tính chất thời gian kéo dài của cơn rét run, mức độ sốt, ho, tính chất ho, đờm như thế nào?
Đau ngực: Tính chất đau, kèm theo khó thở không? Mệt mỏi? Ăn uống như thế nào?
- Tiền sử: Trước đây người bệnh có bị mắc các bệnh đường hô hấp không? Các thuốc đã sử dụng, có nghiện rượu và hút thuốc lá không?
* Thăm khám để phát hiện các triệu chứng và biến chứng của bệnh:
- Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn: Xem lưỡi có bẩn không? Đo thân nhiệt xem sốt bao nhiêu độ? Tính chất sốt?
- Có khó thở không? Đếm tần số thở, mức độ và tính chất khó thở?
- Có tím tái không? Mức độ tím tái?
- Xem số lượng đờm, màu sắc của đờm?
- Đếm mạch? đo HA phát hiện bất thường
- Xem người bệnh có vã mồ hôi? Đo lượng nước tiểu trong 24 giờ để biết tiến triển của bệnh
- Tham khảo kết quả xét nghiệm cận lâm sàng: hình ảnh Xquang và các kết quả xét nghiệm khác
Trang 16- Đánh giá nhận thức của người bệnh về tự chăm sóc và phòng bệnh
1.1.7.2 Chẩn đoán chăm sóc
Các chẩn đoán điều dưỡng phải dựa trên kết quả nhận định thực tế khi hỏi và thăm khám người bệnh Các chẩn đoán chăm sóc chính của người bệnh viêm phổi có thể bao gồm:
Giảm lưu thông đường thở do tổn thương nhu mô phổi, xuất tiết nhiều dịch viêm
Nguy cơ bị các biến chứng nặng, nguy hiểm như sốc nhiễm khuẩn do tình trạng viêm phổi nặng, do sức đề kháng cơ thể giảm
Suy kiệt cơ thể do mất nhiều năng lượng, mất nước và điện giải do sốt cao, khó thở (càng sốt cao, càng khó thở, càng mất nước và điện giải nhiều)
Thiếu kiến thức tự chăm sóc và phòng bệnh do chưa được tư vấn đầy đủ
1.1.7.3 Lập kế hoạch chăm sóc:
Dựa trên các chẩn đoán điều dưỡng đã có, các mục tiêu chăm sóc tương ứng cho người bệnh viêm phổi là:
- Cải thiện lưu thông đường thở cho người bệnh
- Ngăn ngừa các biến chứng của viêm phổi cho người bệnh
- Nâng cao thể trạng và tăng cường sức đề kháng cho người bệnh
- Tăng cường nhận thức về tự chăm sóc và phòng bệnh
1.1.7.4 Thực hiện chăm sóc:
* Tăng cường lưu thông đường thở:
Sự tiết dịch ở đường thở làm cản trở trao đổi khí, làm tăng nhiễm bẩn đường thở, làm chậm quá trình khỏi bệnh Điều dưỡng cần phải tăng cường lưu thông đường thở cho người bệnh bằng cách:
Dặn người bệnh uống nhiều nước (2- 3 lít/ngày) để làm loãng đờm và dễ long đờm, uống nhiều nước còn bù lại lượng nước mất do sốt, thở nhanh Tốt nhất cho người bệnh uống nước trái cây, Oresol
Khi tình trạng người bệnh cải thiện hơn như: đỡ khó thở, đỡ mệt, mạch và huyết
áp ổn định, hướng dẫn người bệnh thực hiện các kỹ thuật giúp tăng cường lưu thông đường thở, cụ thể như sau: