1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng chăm sóc người bệnh viêm phổi của điều dưỡng tại khoa nội bệnh viện đa khoa tỉnh sơn la năm 2019

33 35 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

------ BÙI THỊ TUYẾT MAI THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SƠN LA NĂM 2019 Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn BÁO CÁO

Trang 1

- -

BÙI THỊ TUYẾT MAI

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH SƠN LA NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2019

Trang 2

- -

BÙI THỊ TUYẾT MAI

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH SƠN LA NĂM 2019

Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Minh Chính

NAM ĐỊNH - 2019

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Bùi Thị Tuyết Mai xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi lần đầu thực hiện, các số liệu trong báo cáo là trung thực, chính xác và đáp ứng các quy định về trích dẫn

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan này

Nam Định, ngày 20 tháng 6 năm 2019

Người cam đoan

Bùi Thị Tuyết Mai

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa học và chuyên đề tốt nghiệp, tôi xin gửi lời cảm ơn chân

thành đến:

Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo Sau đại học và quý Thầy/Cô giáo

các Bộ môn trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình dìu dắt và tạo điều kiện

cho tôi trong quá trình học tập

Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tinh Sơn La, Lãnh đạo Khoa Nội Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành chương trình

học tập

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Chính,

giảng viên trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn

làm chuyên đề, đã tận tình quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập

và hoàn thành chuyên đề này

Xin chân thành cảm ơn tất cả các Bác sỹ, Điều dưỡng, Hộ lý, người bệnh tại

Khoa nội đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện chuyên đề này

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tận tình giúp đỡ và đã động viên

khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài

Nam Định, tháng 6 năm 2019 Học viên

Bùi Thị Tuyết Mai

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

2.1 Cơ sở lý luận [4],[6] 3

2 2 Cơ sở thực tiễn 11

Chương 2.LIÊN HỆ THỰC TIỄN 16

2.1 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi tại Khoa Nội bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La 6 tháng đầu năm 2019……… 16

2.2 Một số ưu điểm và tồn tại trong công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi 21

Chương 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 23

KẾT LUẬN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.2 Biểu hiện các triệu chứng cơ năng khi vào Khoa 16 Bảng 3.3 Phân loại mức độ khó thở khi vào Khoa (n=102) 17 Bảng 3.4 Mức độ bệnh dựa trên thông số SPO2 (n=102) 17 Bảng 3.5 Nội dung chăm sóc được thực hiện trong thời gian

người bệnh nằm điều trị tại khoa (n=102)

18

DANH MỤC HÌNH ẢNH Trang Hình 3.1 Minh họa hoạt động chăm sóc của điều dưỡng cho người bệnh

viêm phổi tại Khoa Nội Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La

18

Hình 3.2 Minh họa chăm sóc vỗ rung ngực cho người bệnh viêm phổi tại

Khoa Nội Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La

19

Hình 3.3 Tư vấn, giáo dục sức khỏe về phục hồi chức năng hô hấp cho

người bệnh tại Khoa Nội Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La

20

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phổi là một bệnh cảnh lâm sàng do thương tổn tổ chức phổi (phế nang, tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng), gây nên do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất [4]

Bệnh thường xảy ra ở những người có cơ địa xấu như người già, trẻ em suy dinh dưỡng, người mắc các bệnh mạn tính, suy giảm miễn dịch, nghiện rượu, suy dưỡng hoặc ở người mắc các bệnh phổi từ trước như (viêm phế quản mạn, giản phế quản, hen phế quản ) Bệnh thường xuất hiện khi thời tiết thay đổi đột ngột và có thể tạo thành dịch nhất là do virus, phế cầu, Hemophillus influenza [4]

Ở Ba Lan viêm phổi cấp chiếm 1/3 các trường hợp nhiễm trùng hô hấp cấp (3),

ở Hungari thì tỷ lệ là 12% các bệnh hô hấp điều trị (1985), tỷ lệ tử vong ở các nước phát triển là 10- 15% ở trẻ nhỏ, người già, ở Châu Âu tỷ lệ tử vong của viêm phổi

là khoảng 4,4%, Châu Á 4,1- 13,4%, Châu Phi 12,9% [3]

Việt Nam theo thống kê của bệnh viện Bạch Mai và Học viện Quân y 103 viêm phổi cấp chiếm tỷ lệ 16- 25 % các bệnh phổi không do lao, đứng thứ 2 sau hen phế quản (3) Viêm phổi cấp (từ 1981- 1987) ở Viện Lao và Bệnh phổi là 6,7 % (6) Học viện Quân y 103 (từ 1970- 1983) khoảng 20- 25,7% các bệnh phổi, thứ 3 sau viêm phế quản và hen phế quản

Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La là bệnh viện hạng I, hàng năm tiếp đón và điều trị nội trú từ 400- 500 người bệnh viêm phổi không có thở máy Những điểm hạn chế hiện nay trong điều trị người bệnh viêm phổi tại bệnh viện là công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng chưa được toàn diện, người thầy thuốc mới chỉ quan tâm đến điều trị bệnh ở giai đoạn cấp Công tác chăm sóc hỗ trợ để cải thiện chức năng hô hấp cho người bệnh cũng như việc cung cấp thông tin về bệnh, truyền thông giáo dục sức khỏe cho người bệnh và gia đình người bênh còn nhiều hạn chế Với mong muốn nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh viêm phổi tại bệnh viện, chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc người bệnh viêm phổi của điều dưỡng tại khoa Nội Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La năm 2019” với 2 mục tiêu:

Mục tiêu 1 Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh viêm phổi của điều dưỡng tại khoa nội - Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La năm 2019

Trang 10

Mục tiêu 2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc của điều dưỡng với người mắc bệnh viêm phổi tại khoa nội -Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận [4],[6]

1.1.1 Khái niệm bệnh viêm phổi

Viêm phổi là một bệnh cảnh lâm sàng do thương tổn tổ chức phổi (phế nang, tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng) gây nên do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất

1.1.2 Triệu chứng của bệnh viêm phổi

Điển hình của viêm phổi là do phế cầu Đây là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi, chiếm tỷ lệ 60- 70%, bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở những người có sức đề kháng kém như trẻ em, người già, người bị suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch thì tỷ lệ cao hơn; bệnh thường xảy ra vào mùa đông - xuân có khí hậu lạnh, khắc nghiệt và có khi gây thành dịch hoặc xảy ra sau các trường hợp nhiễm virus ở đường hô hấp trên như cúm, sởi, herpes hay ở người bệnh hôn mê, nằm lâu, suy kiệt

Giai đoạn khởi phát: Bệnh thường khởi đầu đột ngột với sốt cao, rét run, sốt giao động trong ngày, có đau tức ở ngực, khó thở nhẹ, mạch nhanh, ho khan toàn trạng mệt mỏi, chán ăn, ở môi miệng có thể có hạt Herpes, nhưng các triệu chứng thực thể còn nghèo nàn

Giai đoạn toàn phát: Thường từ ngày thứ 3 trở đi, các triệu chứng lâm sàng đầy đủ hơn, tình trạng nhiềm trùng nặng lên với sốt cao liên tục, mệt mỏi, gầy sút, biếng ăn, khát nước, đau ngực tăng lên, khó thở nặng hơn, ho nhiều, đờm đặc có màu

gỉ sắt hay có máu, nước tiểu ít và sẫm màu

Khám phổi có hội chứng đông đặc điển hình (hoặc không điển hình) với rung thanh tăng, ấn các khoảng gian sườn đau, gõ đục, nghe âm phế bào giảm, âm thổi ống

và ran nổ khô chung quanh vùng đông đặc Nếu thương tổn nhiều thì có dấu suy hô hấp cấp, có gan to và đau, có khi có vàng da và xuất huyết dưới da, ở trẻ em có rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, bụng chướng

Cận lâm sàng: Xét nghiệm máu có lượng bạch cầu tăng, bạch cầu trung tính tăng, tốc độ máu lắng cao, soi tươi và cấy đờm có thể tìm thấy phế cầu, có khi cấy máu

có phế cầu Chụp film phổi thấy có một đám mờ chiếm một thùy hay phân thùy phổi

và thường gặp là thùy dưới phổi phải

Trang 12

Giai đoạn lui bệnh: Nếu sức đề kháng tốt, điều trị sớm và đúng thì bệnh sẽ thoái lui sau 7- 10 ngày, nhiệt độ giảm dần, toàn trạng khỏe hơn, ăn cảm thấy ngon, nước tiểu tăng dần, ho nhiều và đờm loãng, trong, đau ngực và khó thở giảm dần Khám phổi thấy âm thổi ống biến mất, ran nổ giảm đi thay vào là ran ẩm Thường triệu chứng cơ năng giảm sớm hơn triệu chứng thực thể Xét nghiệm máu số lượng bạch cầu trở về bình thường, lắng máu bình thường, thương tổn phổi trên X quang mờ dần Bệnh khỏi hẳn sau 10- 15 ngày

Nếu không điều trị hay điều trị không đúng, sức đề kháng kém thì bệnh sẽ nặng dần, tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc tăng lên, suy hô hấp, nhiễm trùng huyết hay có nhiều biến chứng khác như áp xe phổi, tràn dịch, tràn mủ màng phổi, màng tim

Phế quản phế viêm thường xảy ra ở trẻ em và người già, người suy kiệt, hôn

mê, sau các nhiễm virus làm suy yếu miễn dịch hay có một bệnh mạn tính Bệnh khởi phát từ từ, sốt tăng dần, khó thở càng lúc càng tăng dẫn đến suy hô hấp cấp, toàn trạng biểu hiện một nhiễm trùng, nhiễm độc cấp, có thể lơ mơ, mê sảng khám phổi nghe được ran nổ, ran ẩm, ran phế quản, rãi rác cả hai phổi, lan tỏa rất nhanh, đây là một bệnh cảnh lâm sàng vừa thương tổn phổi và phế quản lan tỏa

Xét nghiệm máu thấy bạch cầu tăng cao, bạch cầu trung tính tăng, máu lắng tăng; đặc biệt, trên phim phổi thấy nhiều đám mờ rải rác cả hai phổi tiến triển theo từng ngày

Nếu không điều trị hay điểu trị chậm bệnh sẽ dẫn đến suy hô hấp nặng, nhiễm trùng huyết, toàn trạng suy sụp và có thể tử vong

1.1.3 Nguyên nhân

* Do vi khuẩn:

Các loại vi khuẩn gây nên viêm phổi thường gặp nhất hiện nay là: Phế cầu

khuẩn, Hemophillus influenzae, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae Ngoài ra còn có các loại vi khuẩn khác như: Liên cầu, tụ cầu vàng, Klebsiella

pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, các vi chuẩn kị khí như Fusobacteriumhoặc

các vi khuẩn gram âm, thương hàn, dịch hạch

* Do virus:

Các virus cúm, virus sởi, Adenovirus, virus đậu mùa, bệnh tăng bạch cầu đơn

nhân nhiễm khuẩn Ở Mỹ viêm phổi do virus chiếm 73% nhiễm trùng đường hô hấp trong đó: 40% do virus cúm

Trang 13

Bức xạ, tắc phế quản do u phế quản phổi, do ứ đọng

1.1.4 Các yếu tố nguy cơ

Giảm phản xạ ho: Ho là phản xạ bảo vệ tống đờm rãi, giảm bớt tắc phế quản, do

đó làm sạch đường thở Khi phản xạ ho bị ức chế (do dùng thuốc hoặc suy yếu hoặc hôn mê) dễ bị viêm phổi

Người bệnh ăn bằng sonde dễ bị viêm phổi do vi khuẩn xâm nhập

Nghiện rượu: Uống nhiều rượu làm giảm phản xạ bảo vệ của cơ thể, giảm sự huy động bạch cầu chống nhiễm khuẫn

Người già, người bị suy kiệt: Dễ bị viêm phổi do giảm sức đề kháng của cơ thể Nhiễm virus đường hô hấp trên: Các virus cúm, á cúm, virus hợp bào đường hô

hấp, Adeno virus Làm suy giảm sự bảo vệ của đường hô hấp dễ phát triển viêm phổi

do vi khuẩn

1.1.5 Chẩn đoán viêm phổi:

* Chẩn đoán xác định dựa vào:

- Hội chứng nhiễm trùng

- Hội chứng đông đặc ở phổi điển hình hoặc không điển hình

Trang 14

- Hội chứng suy hô hấp cấp (có thể có)

- X quang phổi

* Chẩn đoán nguyên nhân dựa vào:

- Diễn biến lâm sàng

- Yếu tố dịch tễ học

- Kết quả xét nghiệm đờm

- Đáp ứng điều trị

* Chẩn đoán phân biệt:

- Phế viêm lao: Bệnh cảnh kéo dài, hội chứng nhiễm trùng không rầm rộ, làm các xét nghiệm về lao để phân biệt

- Nhồi máu phổi: Cơ địa có bệnh tim mạch, nằm lâu, có cơn đau ngực đột ngột, dữ dội, khái huyết nhiều, choáng

- Ung thư phế quản - phổi bội nhiễm: Thương tổn phổi hay lặp đi lặp lại ở một vùng và càng về sau càng nặng dần

- Áp xe phổi giai đoạn đầu

- Viêm màng phổi dựa vào X quang và lâm sàng

- Xẹp phổi: Không có hội chứng nhiễm trùng, âm phế bào mất, không có ran

nổ, X quang có hình ảnh xẹp phổi

1.1.6 Điều trị viêm phổi:

* Nguyên tắc điều trị

- Điều trị kháng sinh sớm, đủ liệu trình và theo dõi sát diễn biến của bệnh

- Nghỉ ngơi tại giường trong giai đoạn bệnh tiến triển

- Bù nước và điện giải do sốt cao, ăn uống kém, nôn, tiêu chảy

- Chế độ ăn lỏng, dễ tiêu hóa, đảm bảo đủ calo, ăn tăng đạm và các loại vitamin B, C

Trang 15

- Các thuốc giãn phế quản: Nếu có dấu co thắt phế quản có thể cho thêm Theophylline 100- 200 mg x 3 lần/ngày

- Các loại thuốc giảm ho và long đờm: Nếu ho nhiều có thể dùng Codein 100

mg x 3 lần/ngày Nếu đờm đặc và khó khạc có thể dùng các loại như Terpin, Benzoat Natri, Eucaylyptin hoặc Acemuc, Exocemuc, Mucosolvon, Rhinathiol 2- 3 gói/ngày hoặc 3- 4 viện/ngày

- Điều trị nguyên nhân: Là điều trị chính để giải quyết nguyên nhân gây bệnh Kháng sinh sử dụng sớm, đúng loại, đủ liều, dựa vào kháng sinh đồ; khi chưa có kháng sinh đồ thì dựa vào yếu tố dịch tễ, diễn tiến lâm sàng của bệnh, kinh nghiệm của thầy thuốc, thể trạng người bệnh Cần theo dõi đáp ứng điều trị để có hướng xử trí kịp thời

1.1.7 Chăm sóc người bệnh viêm phổi [6]

1.1.7.1 Nhận định người bệnh: (nhận định đầy đủ và toàn diện)

* Hỏi bệnh:

- Hình thức của khởi phát bệnh như thế nào?

- Bệnh lý hiện tại của người bệnh được biểu hiện như thế nào?

 Cơn rét run, tính chất thời gian kéo dài của cơn rét run, mức độ sốt, ho, tính chất ho, đờm như thế nào?

 Đau ngực: Tính chất đau, kèm theo khó thở không? Mệt mỏi? Ăn uống như thế nào?

- Tiền sử: Trước đây người bệnh có bị mắc các bệnh đường hô hấp không? Các thuốc đã sử dụng, có nghiện rượu và hút thuốc lá không?

* Thăm khám để phát hiện các triệu chứng và biến chứng của bệnh:

- Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn: Xem lưỡi có bẩn không? Đo thân nhiệt xem sốt bao nhiêu độ? Tính chất sốt?

- Có khó thở không? Đếm tần số thở, mức độ và tính chất khó thở?

- Có tím tái không? Mức độ tím tái?

- Xem số lượng đờm, màu sắc của đờm?

- Đếm mạch? đo HA phát hiện bất thường

- Xem người bệnh có vã mồ hôi? Đo lượng nước tiểu trong 24 giờ để biết tiến triển của bệnh

- Tham khảo kết quả xét nghiệm cận lâm sàng: hình ảnh Xquang và các kết quả xét nghiệm khác

Trang 16

- Đánh giá nhận thức của người bệnh về tự chăm sóc và phòng bệnh

1.1.7.2 Chẩn đoán chăm sóc

Các chẩn đoán điều dưỡng phải dựa trên kết quả nhận định thực tế khi hỏi và thăm khám người bệnh Các chẩn đoán chăm sóc chính của người bệnh viêm phổi có thể bao gồm:

Giảm lưu thông đường thở do tổn thương nhu mô phổi, xuất tiết nhiều dịch viêm

Nguy cơ bị các biến chứng nặng, nguy hiểm như sốc nhiễm khuẩn do tình trạng viêm phổi nặng, do sức đề kháng cơ thể giảm

Suy kiệt cơ thể do mất nhiều năng lượng, mất nước và điện giải do sốt cao, khó thở (càng sốt cao, càng khó thở, càng mất nước và điện giải nhiều)

Thiếu kiến thức tự chăm sóc và phòng bệnh do chưa được tư vấn đầy đủ

1.1.7.3 Lập kế hoạch chăm sóc:

Dựa trên các chẩn đoán điều dưỡng đã có, các mục tiêu chăm sóc tương ứng cho người bệnh viêm phổi là:

- Cải thiện lưu thông đường thở cho người bệnh

- Ngăn ngừa các biến chứng của viêm phổi cho người bệnh

- Nâng cao thể trạng và tăng cường sức đề kháng cho người bệnh

- Tăng cường nhận thức về tự chăm sóc và phòng bệnh

1.1.7.4 Thực hiện chăm sóc:

* Tăng cường lưu thông đường thở:

Sự tiết dịch ở đường thở làm cản trở trao đổi khí, làm tăng nhiễm bẩn đường thở, làm chậm quá trình khỏi bệnh Điều dưỡng cần phải tăng cường lưu thông đường thở cho người bệnh bằng cách:

Dặn người bệnh uống nhiều nước (2- 3 lít/ngày) để làm loãng đờm và dễ long đờm, uống nhiều nước còn bù lại lượng nước mất do sốt, thở nhanh Tốt nhất cho người bệnh uống nước trái cây, Oresol

Khi tình trạng người bệnh cải thiện hơn như: đỡ khó thở, đỡ mệt, mạch và huyết

áp ổn định, hướng dẫn người bệnh thực hiện các kỹ thuật giúp tăng cường lưu thông đường thở, cụ thể như sau:

Ngày đăng: 23/02/2021, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ngô Quý Châu và cộng sự (2011), “Viêm phổi”, “Suy hô hấp”, Bệnh hô hấp, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr. 78–97, 638−647 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh hô hấp
Tác giả: Ngô Quý Châu, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
3. Trần Văn Chung, Đỗ Mạnh Hiếu, Hoàng Thu Thủy và cs (2001), “Tình hình bệnh tật khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai năm 1996-2000”. Báo cáo hội nghị khoa học tuổi trẻ sáng tạo trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh tật khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai năm 1996-2000
Tác giả: Trần Văn Chung, Đỗ Mạnh Hiếu, Hoàng Thu Thủy, cs
Nhà XB: Báo cáo hội nghị khoa học tuổi trẻ sáng tạo trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2001
4. Huỳnh Văn Minh (2008), Bệnh lý học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, tr. 33-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lý học nội khoa
Tác giả: Huỳnh Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
5. Nguyễn Hồng Sơn (2008), Vai trò của xét nghiệm cận lâm sàng, trong chẩn đoán viêm phổi liên quan đến thở máy, Tạp chí Y học thực hành, số 3, tr. 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của xét nghiệm cận lâm sàng, trong chẩn đoán viêm phổi liên quan đến thở máy
Tác giả: Nguyễn Hồng Sơn
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2008
6. Ngô Huy Hoàng (2017), Chăm sóc người lớn bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Y học, tr. 105-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc người lớn bệnh nội khoa
Tác giả: Ngô Huy Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
7. Chu Văn Ý (1999), “Viêm phổi”, Bách khoa toàn thư bệnh học, Nhà xuất bản Y học, tr. 369-372.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa toàn thư bệnh học
Tác giả: Chu Văn Ý
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
8. Bryan CS (2001), “Ascute community-acquired pneumonia”. Current diagnosis and treatment, JSC medicine association Jan, pp.19-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ascute community-acquired pneumonia”. "Current diagnosis and treatment, JSC medicine association Jan
Tác giả: Bryan CS
Năm: 2001
9. Macfarlane JT, Holmes W, Gard P, Macfarlane R (2001), “Prospective study of the incidence, aetiologi and out come of adult lower respiratory tract illness im the community”, Thorax: pp 109-144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prospective study of the incidence, aetiologi and out come of adult lower respiratory tract illness im the community”, "Thorax
Tác giả: Macfarlane JT, Holmes W, Gard P, Macfarlane R
Năm: 2001
10. Miyashita N, Fukano H, Niki Y (2000), “Etiology of community-acquired pneumonia requiring hospitalization in Japan”, Chest, 119, pp. 1295-1296 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Etiology of community-acquired pneumonia requiring hospitalization in Japan
Tác giả: Miyashita N, Fukano H, Niki Y
Nhà XB: Chest
Năm: 2000
11. Reynolds H.Y (1998),”Host defense mechanisms in the respiratory tract”. Internal medecine 5 th edition Mosby, pp.364-369 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Host defense mechanisms in the respiratory tract
Tác giả: Reynolds H.Y
Nhà XB: Mosby
Năm: 1998
12. Treanor J.J, Hayden F.J (2000), “Viral infections”. Textbook of respiratory medecine 3 rd edition, W.B Saunders Company, pp.929-984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viral infections”. "Textbook of respiratory medecine 3"rd
Tác giả: Treanor J.J, Hayden F.J
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w