1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực hiện chế độ ăn của người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa tại BVĐK tỉnh phú thọ năm 2019

40 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH Học viên: HOÀNG THỊ THANH HUỆ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĂN CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT ĐƯỜNG TIÊU HÓA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

Học viên: HOÀNG THỊ THANH HUỆ

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĂN CỦA

NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT ĐƯỜNG TIÊU HÓA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

Học viên: HOÀNG THỊ THANH HUỆ

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĂN ĐÚNG CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT ĐƯỜNG TIÊU HÓA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2019

Chuyên ngành: ĐIỀU DƯỠNG NGOẠI NGƯỜI LỚN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS LÊ THANH TÙNG

NAM ĐỊNH – 2019

Trang 4

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Thanh Tùng đã trực tiếp giúp đỡ và hướng dẫn tôi rất tận tình trong suốt thời gian tôi học tập và hoàn thành chuyên đề này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các khoa, phòng của Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại bệnh viện Tôi xin được cảm ơn Sở Y tế tỉnh Phú Thọ, Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất trong quãng thời gian tôi đi học và giúp đỡ tôi thu thập thông tin để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Các bạn trong lớp Chuyên khoa I - khóa 6 đã cùng kề vai sát cánh với tôi hoàn thành chuyên đề này

Những người bệnh - gia đình người bệnh đã cảm thông và tạo điều kiện cho tôi thăm khám - tiếp xúc, lắng nghe và thực hiện nghiêm túc những lời khuyên dành cho họ Xin chân thành cảm ơn mọi người

Nam Định, năm 2019 Học viên

Hoàng Thị Thanh Huệ

Trang 5

MỤC LỤC

I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 3

1 Cơ sở lý luận 3

1.1 Định nghĩa về dinh dưỡng người 3

1.2 Vai trò dinh dưỡng với sức khỏe 3

2 Cơ sở thực tiễn 5

2.1 Vai trò dinh dưỡng với người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa 5

2.2 Thực tiễn hoạt động của khoa dinh dưỡng bệnh viện đa khoa tỉnh phú Thọ 7

2.2.1 Cơ cấu tổ chức khoa dinh dưỡng 7

2.2.2 Thực tiễn hoạt động của khoa 7

2.3 Hướng dẫn chế độ ăn người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa của Bộ y tế [3] 8

2.3.1 Chế độ ăn người bệnh phẫu đường tiêu hóa giai đoạn khởi động ruột 9

2.3.2 Chế độ ăn người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa giai đoạn chuyển tiếp 1 10

2.3.3 Chế độ ăn người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa giai đoạn chuyển tiếp 2 11

2.3.4 Chế độ ăn người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa giai đoạn hồi phục 11

2.4 Đánh giá khẩu phần ăn người bệnh 24h 11

CHƯƠNG II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN 12

1 Giới thiệu về bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 12

2 Việc thực hiện chế độ ăn người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa 15

2.1 Đặc điểm thực hiện chế độ ăn của người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa 15

2.2 Đánh giá kiến thức người bệnh về chế độ ăn sau phẫu thuật 19

2.3 Đánh giá việc thực hành chế độ ăn của người bệnh sau phẫu thuật 20

3 Ưu, nhược điểm và nguyên nhân 23

3.1 Ưu điểm 23

3.2 Nhược điểm 24

3.3 Nguyên nhân 24

Chương III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 26

Trang 6

1 Đối với khoa Ngoại Tổng Hợp 26

2 Với nhân viên y tế tại khoa

3.Đối với người bệnh và gia đình người bệnh 27

KẾT LUẬN 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Phụ lục 1: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN

KHẢO SÁT THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĂN ĐÚNG NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT ĐƯỜNG TIÊU HÓA Phụ lục 2:Bảng điều tra khẩu phần 24h người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU

1 Hình ảnh 1 tổng thể bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ……… 13

2 Biểu đồ 1: thời gian người bệnh bắt đầu ăn đường miệng sau phẫu thuật………… 15

3 Biểu đồ 2: Tỷ lệ nhân viên y tế tư vấn về dinh dưỡng cho người bệnh sau PT…… 16

4 Biểu đồ 3: Một số nguyên nhân người bệnh không ăn theo chế độ bệnh viện………17

5 Bảng 1: Kiến thức người bệnh sau phẫu thuật……….18

6 Biểu đồ 4: Tỷ lệ nguyên nhân thực hiện sai giai đoạn khởi động ruột……….20

7 Biểu đồ 5: Tỷ lệ nguyên nhân thực hiện sai chế độ ăn giai đoạn chuyển tiếp 1…… 21

8 Biểu đồ 6: Tỷ lệ nguyên nhân thực hiện sai chế độ ăn giai đoạn chuyển tiếp 2…… 21

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dinh dưỡng đúng là nền tảng cho sức khỏe tốt, nhưng cho tới hiện nay dinh dưỡng đúng và đủ vẫn chưa thực sự được quan tâm, đặc biệt trên người bệnhnằm viện, khi cơ thể cần đến dinh dưỡng nhất.Các nghiên cứu trong 10 năm qua ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng chung trên các người bệnhnằm viện dao động từ 30% - 60% Trong các nhóm đối tượng được nghiên cứu thì suy dinh dưỡng trên nhóm người bệnhngoại khoa chiếm tỷ lệ cao nhất (gần 60% theo SGA ở người bệnhtrước phẫu thuật), tỷ lệ này còn cao hơn trên các người bệnhphẫu thuật đường tiêu hóa Một phần nguyên nhân của tình trạng này xuất phát từ chế độ ăn của người bệnh sau phẫu thuật chưa hợp lý cũng như thiếu sự hướng dẫn chế độ ăn tới người bệnh Ở một số nước trên thế giới việc cung cấp

và hỗ trợ dinh dưỡng đúng là không thể thiếu của mọi phác đồ điều trị ngoại khoa Để nâng cao hơn chất lượng chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho người bệnh, nhiều nghiên cứu đã tiến hành can thiệp nhằm hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đúng trên người bệnh ngoại khoa Kết quả này cho thấy các hỗ trợ dinh dưỡng này giúp giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, giảm gánh nặng chi phí, chất lượng khám, chữa bệnh được nâng cao[6]

Ở Việt Nam trong nhưng năm trở lại đây, vấn đề dinh dưỡng trên người bệnhnằm viện đang ngày càng được quan tâm và định hướng phát triển khi Bộ Y

Tế đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động này trong bệnh viện[8].[4] Tuy vậy theo các nghiên cứu ở Việt Nam thấy rằng suy dinh dưỡng là tình trạng phổ biến của ở người bệnhngoại khoa Nhiều nghiên cứu cho thấy những người bệnhnuôi dưỡng kém, không tuân thủ chế độ ăn có tỷ lệ nhiễm khuẩn tăng, tăng tỷ lệ tử vong và gặp nhiều biến chứng hơn so với các người bệnhđược nuôi dưỡng tốt

Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ là bệnh viện tuyến tỉnh nhưng đang là một trong các bệnh viện đi đầu trong công tác khám chữa bệnh với các kỹ thuật mới được áp dụng và là bệnh viện khu vực trong tương lai Tuy nhiên hoạt động chăm sóc, hướng dẫn chế độ ăn cho người bệnhnói chung và người bệnh ngoại khoa

Trang 10

nói riêng vẫn chưa thực sự được quan tâm đầy đủ, chưa có sự phối hợp thực sự giữa các khoa Theo báo cáo năm 2017 của Khoa Dinh Dưỡng – Tiết Chế thì khoa hiện mới chỉ cung cấp khoảng 10% số lượng suất ăn cho các đối tượng người bệnhnày Trong khi với quy mô trên 1500 giường bệnh, và số người bệnhtại khoa ngoại Tổng Hợp trung bình trên 300 lượt người bệnhmột tháng thì vấn đề can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng, giảm chi phí điều trị, làm giảm các biến chứng liên quan đến dinh dưỡng (viêm phổi, suy hô hấp, nhiễm khuẩn) cho số đối tượng này là vô cùng cần thiết [5] Do vậy để xác định việc thực hiện

chế độ ăn đúng trên người bệnh ngoại khoa chúng tôi thực hiện chuyên đề “đánh

giá việc thực hiện chế độ ăn của người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa tại BVĐK tỉnh Phú Thọ năm 2019” Với mục tiêu sau:

1 Đánh giá thực hiện chế độ ăn của người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa tại BVĐK tỉnh Phú Thọ năm 2019

Trang 11

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Cơ sở lý luận

1.1 Định nghĩa về dinh dưỡng người

Các chất dinh dưỡng là các chất hữu cơ được hình thành và tích lũy trong nhữngbộ phận nhất định của cơ thể động vật và thực vật, nó cần thiết cho sự tồn tại vàphát triển của cơ thể người và các cơ thể động vật khác.Dinh dưỡng là chức năng mà các cá thể sử dụng thức ăn để duy trì sự sống, nghĩa

là thực hiện các hoạt động sống như: sinh trưởng, phát triển, vận động Khoa họcvề dinh dưỡng nghiên cứu mối quan hệ giữa các cá thể và thức ăn, chế

độ ănuống, sinh lý nuôi dưỡng, biến đổi bệnh lý Thành ngữ “dinh dưỡng

và sức khoẻcộng đồng” dùng để chỉ mối quan hệ giữa chế độ ăn uống và sức khoẻ hoặc bệnhtật trong một phạm vi cộng đồng dân số xác định, với mục đích đấu tranh chốngcác bệnh tật do ăn uống không đúng cách [1]

Năm 1824, Prout (1785-1850) là thầy thuốc người Anh đầu tiên đã chia các hợpchất hữu cơ thành 3 nhóm: protein, lipid và carbohydrate.[1]

1.2 Vai trò dinh dưỡng với sức khỏe

Dinh dưỡng có vai trò quan trọng cho sự phát triển của con người cũng như phòng ngừa bệnh tật Vai trò dinh dưỡng với sức khỏe đã được các danh y thời cổ quan tâm, được dùng để điều trị bệnh, Hypocrate đã viết

“thức ăn cho bệnh

nhân phải là một phương tiện để điều trị và trong phương tiện điều trị phải

có chất dinh dưỡng” hoặc “hạn chế và ăn thiếu chất bổ rất nguy hiểm đối với những người mắc bệnh mãn tính” Hay Sidengai-nhà y học người Anh cho rằng “để nhằm mục đích điều trị cũng như phòng bệnh, trong nhiều bệnh chỉ cần cho ăn những khẩu phần ăn (diet) thích hợpvà sống một đời sống có tổ chức hợp lý”.[1]

Cùng với sự phát triển của các nghành khoa học, vai trò dinh dưỡng càng được khẳng định với các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả như

Trang 12

Gomez (1956), Jelliffe (1959), Welcome (1970) về vai trò của dinh dưỡng[2] Ngày nay chúng ta đã biết khoảng 60 chất dinh dưỡng mà cơ thể người có thể sử dụng được, trong đó có khoảng 40 chất cơ thể cần thiết tuyệt đối: 8-10 acid amin, 1-2đường đơn, 2-3 acid béo chưa no, hơn 13 nguyên tố khoáng và hơn 15 sinh tố, và cũng đã có tương đối đầy đủ cơ sở khoa học cho sản xuất, bảo quản, chế biến,dinh dưỡng bệnh lý và tiết chế

Các chất dinh dưỡng là các chất hữu cơ được hình thành và tích lũy trong những

bộ phận nhất định của cơ thể động vật và thực vật, nó cần thiết cho sự tồn tại

phát triển của cơ thể người và các cơ thể động vật khác Ngày nay nhờ các phát hiện mới của nghành dinh dưỡng học , người ta lần lượt biết rằng, trong thức ăn có chứa các thành phần dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thể, đó là các chất protein, lipid, glucid, vitamin và các chất khoáng Sự thiếumột trong các chất này trong khẩu phần ăn có thể gây ra nhiều bệnh tật thậm chí chết người, như bệnh Scorbut do thiếu vitamin C, bệnh tê phù Beriberi do thiếu vitamin B1, bệnh viêm da Pellagra do thiếu vitamin PP, … Thiếu dinh dưỡng còn làm cho cơ thể chậm phát triển, giảm sức đề kháng, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng Đối với người bệnh nằm viện, suy dinh dưỡng làm tăng tỉ lệ biến chứng và tử vong, thời gian nằm viện kéo dài, do

đó chi phí điều trị tăng.Khi thừa dinh dưỡng lại là một trong những yếu tố nguy cơ gây bệnh mạn tính như: tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường, thừa cân, béo phì, các bệnh tim mạch [7]

Bên cạnh đó khi thực hiện chế độ dinh dưỡng đúng và hợp lý sẽ giúp cho cơ thể duy trì khả năng miễn dịch nhằm phòng tránh các bệnh nhiễm trùng và các bệnh do thiếu hoặc thừa dinh dưỡng gây ra Theo nghiên cứu của các chuyên gia về dinh dưỡng thì giữa chế độ ăn uống và một số bệnh mạn tính như: béo phì, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, bệnh mạch vành, ung thư…

có mối liên quan và kết luận “chế độ ăn đi trước, rước bệnh đi sau”, điều đó

Trang 13

cho thấy vai trò và tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng trong việc phòng tránh bệnh tật

Rõ ràng chế độ dinh dưỡng hợp lý, đầy đủ có vai trò và tầm quan trọng rất lớn trong điều trị và phòng tránh bệnh tật Hiện nay, chế độ ăn uống đã được

sử dụng đồng thời với biện pháp dùng thuốc trong điều trị Do đó, trong điều trị, ngoài việc sử dụng thuốc hoặc các phương pháp điều trị khác cần phải thực hiện chế độ dinh dưỡng đầy đủ, phù hợp Và cần phải xem việc phối hợp dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý với việc sử dụng thuốc ngay cả điều trị ngoại trú chứ không chỉ thực hiện khi nằm bệnh viện

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Vai trò dinh dưỡng với người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa

Từ lâu người ta đã coi dinh dưỡng là phần thiết yếu của việc điều trị bệnh, đặc biệt trên người bệnh sau phẫu thuật với nhiều bệnh cảnh khác nhau cần các chế độ dinh dưỡng khác nhau, vì không chỉ có tác dụng nuôi sống người bệnh mà còn tham gia vào quá trình điều trị giúp người bệnh phẫu thuật nhanh liền vết mổ Ở Việt Nam tỷ lệ suy dinh dưỡng người bệnh nằm viện dao động từ 40 – 60% và đặc biệt cao trên người bệnh sau phẫu thuật bệnh lý đường tiêu hóa tuy nhiên chế độ dinh dưỡng hiện nay chưa được quan tâm đúng mức

Lành vết thương và dinh dưỡng có mối quan hệ mật thiết Lành vết thương và dinh dưỡng có quan hệ mật thiết đã được công nhận bởi các nghiên cứu có từ hàng trăm năm Suy dinh dưỡng hoặc thiếu hụt chất dinh dưỡng có tác động nghiêm trọng đến sự lành vết thương.Các yếu tố dinh dưỡng trong sự hàn gắn vết thương

Suy dinh dưỡng protein – năng lượng, dạng phổ biến nhất của suy dinh dưỡng trên thế giớidẫn đến giảm sức căng vết thương, giảm chức năng

tế bào lympho T, giảm hoạt động thực bàovà giảm bổ thể, kháng thể cuối cùng là giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với vết thươngchống lại

Trang 14

nhiễm trùng Trên lâm sàng suy giảm miễn dịch tương quan với tăng tỷ lệ biến chứng và tăng sự không lành vết thương sau phẫu thuật Suy dinh dưỡng có thể có trước vết thương hoặc có thể thứ phát do dị hóa từ vết thương Cần cung cấp dinh dưỡng tốt nhất để đạt hiệu quả cho sự lành vết thương

- Chất bột đường (Glucid)

Chất đường cùng với chất béo cung cấp năng lượng chính cho cơ thể và sự lành vết thương, vết thương cần năng lượng để tổng hợp collagen.Glucose là nguồn năng lượng chínhcho sự lành vết thương dưới dạng ATP.Glucose cũng cần thiết cho việc ngăn ngừa suy giảmamino acid và protein Chất đường đóng vai trò quan trọng cung cấp năng lượng cho sự lành vếtnhưng quá nhiều đường cũng làm chậm quá trình lành vết thương như bệnh nhân đái tháođường khi không kiểm soát đường huyết tốt

- Protein

Thiếu protein nặng làm chậm lành vết thương do giảm tổng hợp collagen, giảm sự căng da và gia tăng nhiễm trùng Tuy nhiên thiếu hụt protein đơn thuần hiếm gặp mà đa số kết hợpprotein năng lượng hay suy dinh dưỡng protein – năng lượng

- Chất béo

Vai trò chất béo chưa được nghiên cứu sâu, nhu cầu acid béo cần thiết tăng lên sau tổn thương, sự thiếu hụt các acid béo cần thiết có thể xảy ra sau 2 tuần không dùng chúng mặc dùkhông có biểu hiện lâm sàng cho tới 2- 7 tháng Phospholipid là thành phần chính của màng tếbào trong khi prostaglandins đóng vai trò quan trọng cho phản ứng viêm và chuyển hóa tế bào.Thiếu hụt acid béo thiết yếu hiếm khi biểu hiện lâm sàng trừ khi nuôi ăn tĩnh mạch kéo dài màkhông có chất béo

- Vi chất dinh dưỡng

Vi chất dinh dưỡng cần thiết cho tế bào bao gồm thành phần hữu cơ như vitamin và thànhphần vô cơ Mặc dù các chất này chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong

Trang 15

nhu cầu dinh dưỡng cơ thể nhưng rấtquan trọng cho sự lành vết thương.Mangne là đồng yếu tố tổng hợp protein và collagen cầnthiết cho sự lành vết thương Kẽm liên quan tổng hợp DNA, tổng hợp protein và tăng sinh tếbào, ngoài ra sắt, đồng cũng cần thiết cho sự lành vết thương

2.2 Thực tiễn hoạt động của khoa dinh dƣỡng bệnh viện đa khoa tỉnh

phú Thọ

2.2.1 Cơ cấu tổ chức khoa dinh dƣỡng

- Khoa Dinh dưỡng – Tiết chế hiện tại có 06 cán bộ gồm 01 thạc sỹ, 01 bác sỹ, 01 Cử nhân y tế công cộng, 03 điều dưỡng

- Khoa Dinh dưỡng – Tiết chế được chia thành 02 bộ phận gồm: bộ phận dinh dưỡng lâm sàng và bộ phận dinh dưỡng tiết chế (do một đơn vị hợp đồng với bệnh viện chịu trách nhiệm chế biến và cung cấp suất ăn)

2.2.2 Thực tiễn hoạt động của khoa

- Khám, tư vấn về dinh dưỡng cho người bệnh ngoại trú

- Theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh nội trú trong quá trình điều trị

- Điều trị bằng chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh nội trú (hiện khoa cung cấp trên 100 mã chế độ ăn bệnh lý)

- Tổ chức phục vụ dinh dưỡng, tiết chế

- Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm trong bệnh viện

- Giáo dục truyền thông về dinh dưỡng, tiết chế (tổ chức tư vấn người bệnh tại buồng bệnh và kết hợp tư vấn trong các buổi họp hội đồng người bệnh, khoa đã xây dựng các loại tờ rơi hướng dẫn chế độ ăn cho trên 30 mặt bệnh phổ biến)

- Đào tạo, chỉ đạo tuyến và nghiên cứu khoa học (khoa đã đào tạo cho trên 50 lượt học viên tuyến cơ sở và hàng năm khoa đều có các đề tài,

Trang 16

sáng kiến cải tiến nâng cao hiệu quả chăm sóc dinh dưỡng trên người bệnh)

Một số hình ảnh hoạt động khoa Dinh dưỡng – Tiết chế

2.3 Hướng dẫn chế độ ăn người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa

của Bộ y tế [3]

Trang 17

Trong các bệnh ngoại khoa, dinh dưỡng đóng một vai trò rất quan trọng, vì bệnh nhân ngoại khoa phải đủ sức vượt qua được cuộc phẫu thuật do mất máu, dịch thể, stress Để phẫu thuật đạt kết quả tốt, bệnh nhân cần được nuôi dưỡng tốt cả trước và sau phẫu thuật

Chế độ dinh dưỡng người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa thường qua

- Giai đoạn giữa (giai đoạn chuyển tiếp): Từ ngày thứ 3 - 5 sau mổ Thông thường đến giai đoạn này nhu động ruột đã trở lại, bệnh nhân đã có thể trung tiện Bệnh nhân tỉnh táo hơn, có cảm giác đói nhưng vẫn chán ăn Bài tiết nitơ giảm đi, cân bằng nitơ trở lại bình thường Bài tiết kali cũng giảm

- Giai đoạn hồi phục: Đến giai đoạn này bệnh nhân đại tiểu tiện bình

thường, kali máu dần trở lại bình thường Vết mổ đã liền Bệnh nhân biết đói, có thể ăn tăng để phục hồi dinh dưỡng nhanh

2.3.1 Chế độ ăn người bệnh phẫu đường tiêu hóa giai đoạn khởi động

ruột

Trang 18

1 Nhu cầu các chất dinh dưỡng:

- Năng lượng: 35- 40 Kcal/kg cân nặng hiện tại/ngày

- Protid: 1-1,2g /kg cân nặng hiện tại

- Lipid: 15-20 % tổng năng lượng

2 Đường nuôi:

a) Nuôi qua đường ruột:

- Năng lượng: 300-500 Kcal/ngày

- Protid: <10 g/ngày

- Lipid: <5 g/ngày

- Số bữa ăn: 6 -8 bữa/ngày

- ăn lỏng hoàn toàn (nước cháo, nước quả chín)

b) Nuôi qua đường tĩnh mạch:

Số lượng chất dinh dưỡng= Nhu cầu- số lượng chất

dinh dưỡng nuôi qua đường ruột

1 Nhu cầu các chất dinh dưỡng

- Năng lượng: 35- 40 Kcal/kg cân nặng hiện tại/ngày

- Protid: 1-1,2g /kg cân nặng hiện tại

- Lipid: 15-20 % tổng năng lượng

3 Đường nuôi:

a) Nuôi qua đường ruột:

- Năng lượng: 700-1000 Kcal/ngày

- Protid: <25 g/ngày

- Lipid: <15 g/ngày

- Thực phẩm: gạo, khoai tây, quả chín, sữa đã thủy

phân protein vàl ipid chuỗi trung bình Trong các

trường hợp đặc biệt, tuỳ theo độ cắt giảm diện tích hấp

thu mà lựa chọn các thực phẩm công thức có chứa các

chuỗi peptid, hoặc ở dạng acid amin và lipid ở dạng

chuỗi trung bình

- ăn mềm (cháo, súp, sữa, nước quả)

- Số bữa ăn: 6 -8 bữa/ngày

b) Nuôi qua đường tĩnh mạch:

Trang 19

Số lượng chất dinh dưỡng= Nhu cầu- số lượng chất

dinh dưỡng nuôi qua đường ruột

2.3.3 Chế độ ăn người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa giai đoạn chuyển

tiếp 2

1 Nhu cầu các chất dinh dưỡng

- Năng lượng: 35- 40 Kcal/kg cân nặng hiện tại/ngày

- Protid: 1- 1,2g /kg cân nặng hiện tại Trong đó: Nuôi

qua đường ruột 30- 45 g, phần còn lại nuôi qua đường

tĩnh mạch)

- Lipid: 15-20 % tổng năng lượng Nuôi qua đường

ruột <20 g, phần còn lại nuôi qua đường tĩnh mạch

4 Đường nuôi:

a) Nuôi qua đường ruột:

- Năng lượng: 1200-1300 Kcal/ngày

- Protid: 30-45 g/ngày

- Lipid: <20g/ngày

- Số bữa ăn: 4- 6 bữa/ngày

b) Nuôi qua đường tĩnh mạch:

Số lượng chất dinh dưỡng= Nhu cầu- số lượng chất

dinh dưỡng nuôi qua đường ruột

2.3.4 Chế độ ăn người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa giai đoạn hồi phục

- Năng lượng: 1800-1900 Kcal/ngày

- Protid: 12-14% tổng năng lượng

- Lipid: 15- 25% tổng năng lượng Axid béo chưa no

một nối đôi chiếm 1/3, nhiều nối đôi chiếm 1/3 và axid

béo no chiếm 1/3 trong tổng số lipid

- Số bữa ăn: 4- 6 bữa/ngày

E (kcal): 1800-1900

P (g): 55- 65

L (g): 40- 50

G (g): 275- 325 Natri(mg): < 2400 Nước (l): 2- 2,5

PT04-X

2.4 Đánh giá khẩu phần ăn người bệnh 24h

Phương này đối tượng được hỏi kể lại tỷ mỉ những gì đã ăn ngày hôm trước hoặc 24h trước khi phỏng vấn

Trang 20

Ưu điểm: là phương pháp thông dụng áp dụng cho đối tượng, có giá trị áp dụng cho số đông đối tượng

- Đơn giản, nhẹ nhàng đối với đối tượng nên có sự hợp tác cao

- Nhanh, chi phí ít và có thể áp dụng rộng dãi ngay cả với đối tượng có trình

độ văn hóa thấp hoặc mù chữ

Đối tượng được hỏi:

- Hỏi trực tiếp người bệnh hoặc người theo nuôi

Thời gian: có 2 cách ấn định thời gian cần thu thập thông tin

- Cách 1: hỏi ghi tất cả các thực phẩm (kể cả đồ uống được đối tượng tiêu thụ trong 24h) kể từ lúc điều tra viên hỏi trở về trước

- Cách 2: hỏi ghi tất cả các thực phẩm kể cả đồ uống được đối tượng tiêu thụ ngày hôm trước từ lúc ngủ dậy buổi sáng hôm qua cho đến trước lúc thức dậy của sáng hôm sau [9]

CHƯƠNG II LIÊN HỆ THỰC TIỄN

1 Giới thiệu về bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ

Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ được thành lập từ năm 1965 với tên gọi

là Bệnh viện cán bộ Từ năm 2006 đến nay, Bệnh viện được đổi tên thành Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ

Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện tuyến cao nhất của tỉnh Phú Thọ, được xếp loại Bệnh viện hạng I với quy mô 2.000 giường bệnh, tổng số cán bộ viên chức Bệnh viện 1.564 cán bộ, trong đó Bác sỹ và

Ngày đăng: 23/02/2021, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Thùy – trường đại học Cần Thơ (2005). “Giáo trình dinh dưỡng người” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng người
Tác giả: Nguyễn Minh Thùy – trường đại học Cần Thơ
Năm: 2005
2. M. GUERI và cộng sự (1980). “The Gomez classification. Time for a change?” Bulletin of the World Health Organization, 58 (3): 773-777 (1980) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Gomez classification. Time for a change
Tác giả: M. GUERI và cộng sự
Năm: 1980
3. Bộ Y tế. Quyết định 2879/QĐ – BYT về việc ban hành “ Hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện
4. Bộ Y tế. Thông tư 07/TTBYT về việc “ Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
5. Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ. Văn bản số 1823/ CV – BV về việc “Nâng cao hiệu quả hỗ trợ dinh dưỡng trong người bệnh ngoại khoa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hỗ trợ dinh dưỡng trong người bệnh ngoại khoa
6. Nguyễn Thanh Hà và cộng sự. “ Đánh giá hiệu quả tư vấn chế độ ăn thích hợp cho bệnh nhân ĐTĐ (Type 2) không phụ thuộc Insulin”. 8/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả tư vấn chế độ ăn thích hợp cho bệnh nhân ĐTĐ (Type 2) không phụ thuộc Insulin
8. Bộ Trưởng Bộ Y tế, thông tư 08/2011/TT-BYT. “ Hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện
9. Viện dinh dưỡng. “ các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng
7. Cổng thông tin điện tử, Sở y tế tỉnh Quảng Ngãi. 7 bệnh nguy hiểm do thiếu vitamin. http://www.quangngai.gov.vn/vi/soyt/Pages/qnp-7benhnguyhiemdothieu-qnpnd-1148-qnpnc-93-qnpsite-1.html Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w