BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH ------ ĐINH THỊ HỒNG NHUNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT THOÁT VỊ BẸN TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 201
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
- -
ĐINH THỊ HỒNG NHUNG
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT
THOÁT VỊ BẸN TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2019
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH - 2019
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
- -
ĐINH THỊ HỒNG NHUNG
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT
THOÁT VỊ BẸN TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2019
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Điều dưỡng ngoại khoa
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS BÙI THỊ KHÁNH THUẬN
NAM ĐỊNH - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp và các bạn Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
Ban Giám đốc và ban Đào tạo sau Đại học - Đại học điều dưỡng Nam Định Ban Giám đốc bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ
Thạc sỹ Bùi Thị Khánh Thuận, Bộ môn Quản lý và nghiên cứu Điều dưỡng - trường Đại học điều dưỡng Nam Định, cùng toàn thể quý thầy cô giáo trong bộ môn, trong khoa đã dìu dắt, dạy bảo vàtạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin chân trọng cảm ơn Bác sỹ Chuyên khoa II Nguyễn Quang Hòa - Trưởng khoa Ngoại tổng hợp - Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các anh, chị, bạn đồng nghiệp trong khoa Ngoại tổng hợp nói riêng và trong Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ nói chung
đã luôn động viên, tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện chuyên đề này
Cuối cùng, tôi vô cùng cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè, những người luôn động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này!
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề của riêng tôi và được hướng dẫn của ThS Bùi Thị Khánh Thuận Tất cả nội dung trong báo cáo này là trung thực chưa được báo cáo trong bất kỳ hình thức nào trước đây Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của chuyên đề của mình
Học viên
Đinh Thị Hồng Nhung
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục hình vẽ vi
Đặt vấn đề 1
Chương 1 3
Cơ sở lý luận và thực tiễn 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu ống bẹn liên quan đến tổn thương và chăm sóc 3
1.1.2 Phân loại, triệu chứng, chuẩn đoán phân biệt và điều trị của thoát vị bẹn 5
1.1.3 Các tai biến, biến chứng: 10
1.1.4 Tình hình nghiên cứu về thoát vị bẹn 11
1.2 Cơ sở thực tiễn: 12
1.2.1 Nhận định người bệnh ngay sau phẫu thuật 12
1.2.2 Chuẩn đoán và can thiệp điều dưỡng 12
1.2.3 Theo dõi biến chứng sau phẫu thuật 15
Chương 2 16
Liên hệ thực tiễn 16
2.1 Giới thiệu Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ và khoa Ngoại tổng hợp 16
2.2 Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn 18
2.2.1 Kế hoạch chăm sóc một người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn trong 24h đầu 18
2.2.2 Nhận xét công tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn 29
2.3 Những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân 31
2.3.1 Ưu điểm: 31
2.3.2 Nhược điểm: 32
2.3.3 Nguyên nhân của việc đã làm được và chưa làm được: 32
Chương 3 34
Trang 6Đề xuất các giải pháp 34
3.1 Đối với bệnh viện: 34
3.2 Đối với Khoa: 34
3.3 Đối với điều dưỡng viên: 34
Kết luận 36
Tài liệu tham khảo
Trang 7Người bệnh
(World Health Organization) Tổ chức Y tế Thế Giới
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Thiết đồ cắt ngang qua lỗ bẹn sâu Error! Bookmark not defined
Hình 1.2: Giải phẫu các thành ống bẹn (ở nam giới) 3
Hình 1.3: Thiết đồ cắt ngang qua ống bẹn 4
Hình 1.4 : Khâu lại bao xơ thoát vị 10
Hình 1.5: Lưới Surgical Mesh dùng trong phẫu thuật thoát vị bẹn 10
Hình 2.1: Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 17
Hình 2.2: Chăm sóc toàn diện của người điều dưỡng 17
Hình 2.3: Trang thiết bị phục vụ cho phẫu thuật tại phòng mổ 17
Hình 2.4: Ca phẫu thuật thoát vị bẹn cho người bệnh 20
Hình 2.5: Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật 23
Hình 2.6: Bác sĩ thăm khám người bệnh 29
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoát vị bẹn là hiện tượng các tạng trong ổ bụng chui qua ống bẹn hay qua điểm yếu tự nhiên của thành bụng vùng trên nếp bẹn ra dưới da hay xuống bìu [2] Thoát vị bẹn là bệnh lý khá phổ biến, hàng năm có hơn 700.000 trường hợp được phẫu thuật ở Mỹ và 200.000 trường hợp ở Đức
Thoát vị bẹn được chia làm thoát vị gián tiếp và thoát vị trực tiếp Trong đó, thoát vị gián tiếp lo do sự tồn tại ống phúc tinh mạc, đây là bệnh lý bẩm sinh gặp ở trẻ em, thường ít khi gây ra biến chứng và điều trị khá đơn giản; ngược lại thoát vị bẹn trực tiếp chủ yếu do tình trạng yếu thành bụng, là bệnh lý mắc phải gặp ở những bệnh nhân lớn tuổi, thường gây ra cảm giác khó chịu, có thể gây ra biến chứng nghẹt ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân và việc điều trị còn khó phức tạp với việc lựa chọn phương pháp tái tạo thành bụng ưu việt nhất [9], [10]
Vấn đề lựa chọn phương pháp điều trị thoát vị bẹn đã được các nhà phẫu thuật quan tâm nghiên cứu từ rất lâu, tuy nhiên vẫn chưa có phương pháp nào chứng minh là tối ưu nhất Cho đến nay, đã có nhiều phương pháp phẫu thuật được ứng dụng trong điều trị bệnh lý thoát vị bẹn như phẫu thuật mổ mở sử dụng mô tự thân (Bassini, Shouldice ) hay dùng tấm nhân tạo (Lichtenstein năm 1974) [5], [8], [10] Tuy nhiên, phẫu thuật nội soi đã được xem như là một trong những phương pháp được lựa chọn trong điều trị thoát vị bẹn kể từ khi Arregui báo cáo kỹ thuật đặt tấm lưới nhân tạo xuyên phúc mạc (TAPP – Transabdominal preperitoneal) trong những năm đầu thập kỷ 1990 và sau đó là Mackernan và Law giới thiệu kỹ thuật đặt tấm lưới nhân tạo ngoài phúc mạc (TEP – Totally Extraperitoneal) năm 1993 Với những ưu điểm như không làm tổn thương phúc mạc và tránh được nguy cơ tổn thương các tạng cũng như viêm dính ruột sau phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc đã được hầu hết phẫu thuật viên lựa chọn.Tuy nhiên, phẫu thuật thôi chưa đủ, công tác chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật đóng một vai trò rất quan trọng cho sự thành công của ca phẫu thuật cũng như sự hồi phục của các bệnh nhân.Trong những ngày đầu nếu không chăm sóc tốt sẽ xảy ra các biến chứng như chảy máu, mưng mủ, có trường hợp mổ lại Gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, chính vì vậy để đóng góp vào sự thành công của quá trình điều trị người điều dưỡng cần phải có kiến thức để chăm sóc người bệnh, thực hành
Trang 10về quy trình chăm sóc người bệnh.Công tác chăm sóc hậu phẫu đòi hỏi phải được lên kế hoạch chăm sóc tỉ mỉ, sát sao với các dấu hiệu lâm sàng của người bệnh cùng với kiến thức chuyên môn và sự nhiệt tình của các điều dưỡng viên ngoại khoa Sự phối hợp tốt của bác sỹ phẫu thuật và quy trình chăm sóc chuẩn sẽ giúp người bệnh sớm hồi phục, sớm ra viện, hạn chế được các biến chứng của phẫu thuật
Trước đến nay, các đề tài nghiên cứu về bệnh học, lâm sàng, hay kĩ thuật phẫu thuật cũng như kết quả phẫu thuật của thoát vị bẹn rất nhiều, được tiến hành ở rất nhiều cơ sở đào tạo y khoa trên cả nước, đề tài nghiên cứu về công tác chăm sóc hậu phẫu cho phẫu thuật thoát vị bẹn thì lạiít
Chính vì tầm quan trọng cũng như yêu cầu mới trong công tác chăm sóc hậu phẫu cho người bệnh, tôi tiến hành nghiên cứu “Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 2019”với hai mục tiêu như sau:
1 Mô tả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2019
2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn tạiKhoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2019
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu ống bẹn liên quan đến tổn thương và chăm sóc
Ống bẹn (Canalis Inguinalis) là một khe xẻ ở giữa các cơ của thành bụng trước trên, ống bẹn ở vùng bẹn bụng trên cung đùi [3]
Ống bẹn có 2 lỗ:
Hình 1.1: Thiết đồ cắt ngang qua lỗ bẹn sâu
– Lỗ bẹn sâu là đầu ngoài
– Lỗ bẹn nông là đầu trong của ống bẹn, gân kết hợp, giới hạn dưới là cung đùi – Ở nam giới: Ống bẹn có thừng tinh
– Ở nữ giới: Ống bẹn có dây chằng tròn
Ống bẹn có 4 thành:
Hình 1.2: Giải phẫu các thành ống bẹn (ở nam giới)
Trang 12–Thành trên: Là gân kết hợp (gồm các thớ ngang và thớ chéo dính vào nhau, phía dưới gân kết hợp là ống bẹn), thành bụng ở đấy chỉ có mạc ngang mỏng nên là điểm yếu Phía trên gân kết hợp là cơ nâng thành bụng khỏe
–Thành dưới: Là rãnh cung đùi do các thớ cơ chéo to cung đùi vòng lại ôm lấy dây chằng bẹn đùi tạo thành rãnh lòng máng Trên rãnh cung đùi là ống bẹn, dưới rãnh cung đùi là vòng đùi
–Thành trước: Là cân cơ chéo to, dày, trắng như ngà
–Thành sau: Là mạc ngang, có các thớ đến tăng cường tạo nên dải chậu mu, dây chằng Hesselbach và dây chằng Henles, phúc mạc ổ bụng
Các hố bẹn:
Hình 1.3: Thiết đồ cắt ngang qua ống bẹn
–Hố bẹn ngoài:
Ở ngoài động mạch trên vị, nơi có lỗ bẹn sâu
Ở hố bẹn ngoài dễ xảy ra thoát vị chếch ngoài
Thoát vị chếch ngoài có thể do bẩm sinh hoặc do mắc phải, túi thoát vị thường ở trong thừng tinh và dễ xuống bìu, thường liên quan tới động mạch trên vị
–Hố bẹn giữa:
Ở giữa động mạch trên vị và thừng động mạch rốn, ở bào thai hai động mạch rốn là hai ngành cùng của động mạch chủ bụng Từ ổ bụng chui qua rốn đến nhau thai, khi cuống rốn rụng, đoạn trên động mạch rốn tắc lại thành thừng động mạch, phần dưới tách ra thành hai ngành bàng trên nuối bàng quang
Ở đây có thể xảy ra thoát vị trực tiếp, thoát vị chỉ do mắc phải vì thành bụng yếu.Túi thoát vị nằm trong ống bẹn nhưng ở ngoài bao thừng tinh, thoát vị này ít khi xuống bìu
Trang 13–Hố bẹn trong:
Ở phía trong thừng động mạch rốn
Phía sau là cơ thẳng to rất khoẻ nên hầu như không xảy ra thoát vị ở vị trí này
1.1.2 Phân loại, triệu chứng, chẩn đoán phân biệt và điều trị của thoát vị bẹn
1.1.2.1.Phân loại thoát vị bẹn
* Phân loại theo giải phẫu:
– Loại nằy hiếm gặp
* Phân loại theo nguyên nhân:
+Thoát vị bẩm sinh:
– Do còn tồn tại hoàn toàn hoặc một phần ống phúc tinh mạc
– Bao giờ cũng là thoát vị chéo ngoài
– Hay gặp ở trẻ em và vị thành niên
– Dễ bị nghẹt (vì tạng thoát vị nằm trong bao thớ thừng tinh, chui qua lỗ bẹn nông xuống bìu, lỗ bẹn nông hẹp sẽ gây nghẹt)
+Thoát vị mắc phải:
– Do cân cơ thành bụng yếu, nhẽo, áp lực ổ bụng tăng
– Tạng thoát vị nằm ngoài bao thớ thừng tinh; tạng thoát vị chui ở hố bẹn giữa, không tụt xuống bìu; là thoát vị trực tiếp
– Thường gặp ở người già, yếu, suy kiệt
– Rất ít bị nghẹt vì túi thoát vị hình chóp nón cụt, nhưng sau mổ hay tái phát => Dù thoát vị bẹn bẩm sinh hay mắc phải thì cổ túi thoát vị bao giờ cũng nằm trên cung đùi
Trang 14* Theo mức độ tiến triển:
– Thoát vị thể chỏm: tạng thoát vị mới chui ra lỗ bẹn ngoái (hố bẹn sâu)
– Thoát vị kẽ: tạng thoát vị đã nằm trong ống bẹn
– Thoát vị bẹn – mu: tạng thoát vị mới chui qua lỗ bẹn trong (nông) đến gốc bìu – Thoát vị bẹn – bìu: tạng thoát vị đã chui xuống bìu và tiếp giáp với tinh hoàn
* Có thể gặp loại thoát vị mà tạng thoát vị nằm giữa các lớp cân cơ: mạc ngang, phúc mạc, cơ ngang bụng, có chéo bé, cơ chéo lớn…
1.1.2.2 Giải phẫu bệnh
* Túi thoát vị gồm: cổ, thân và đáy túi
* Các tạng thoát vị: Tất cả các tạng trong ổ bụng đều có thể chui và bao thoát vị
nhưng thường gặp là: ruột non, mạc nối lớn, manh tràng, đại tràng Sigma, bàng quang, đại tràng ngang
1.1.2.3 Triệu chứng lâm sàng
* Biện luận chẩn đoán thoát vị bẹn chếch ngoài:
+Triệu chứng cơ năng:
Có khối phồng vùng bẹn bìu có đặc điểm:
– To khi đi lại chạy nhảy, khi có tăng áp lực ổ bụng
– Khi nằm nghỉ thì nhỏ lại
+ Triệu chứng thực thể:
– Nằm trên lằn bẹn (cổ túi thoát vị nằm trên cung đùi), căng to khi ho rặn mạnh, nhỏ hoặc mất đi khi nằm
– Khối phồng mềm, không đau
– Dùng tay đẩy lên khối phồng mất đi
– Da bìu căng, có dấu hiệu 3 động
– Không sờ được mào tinh hoàn và không bấu được màng tinh hoàn
Trang 15– Soi đèn pin: Ánh sáng xuyên qua khối dịch màu hang nhạt
+ U nang thừng tinh:
– Khối phồng khó mất đi khi sờ nắn (do lỗ thông thương với ổ bụng nhỏ)
– Khối phồng có tính chất của một khối dịch
– Nguyên nhân: do ứ máu vùng tinh hoàn
– Thường gặp ở bên trái
– Sờ bìu thấy cảm giác như sờ vào búi giun dưới tay
– Tinh hoàn nằm ở ống bẹn, không sờ thấy tinh hoàn cùng bên
– Có ranh giới rõ, mật độ chắc, ấn đau
– Khối phồng không mất đi hoặc bé lại khi nắn bóp
+Áp xe lạnh:
– Do dịch tụ lại, do lao; nằm ngoài động mạch đùi
+Áp xe cơ đáy chậu
* Thoát vị bẹn trực tiếp:
– Hay gặp ở người già và thường xảy ra ở 2 bên
– Lỗ thoát vị rộng, tạng thoát vị ngoài ruột non, mạc nối lớn còn co thể gặp manh tràng, bàng quang, niệuquản…
–Tạng thoát vị chui ra theo hướng từ trong ra ngoài, từ sau ra trước: cân, cơ, mạc ngang mỏng bị đẩy ra trước, do đó khi dùng một ngón tay đặt vuông góc với da đẩy khối phồng vào dễ dàng
Trang 16–Lấy ngón tay luồn vào khối thoát vị thì sờ được động mạch thượng vị đập ở phía ngoài khối phồng và cảm giác sờ được mặt trong của xương chậu
– Khi mổ thấy túi thoát vị nằm ngoài bao xơ thừng tinh
- Không giải quyết nguyên nhân – gây viêm dính
* Điều trị phẫu thuật
Mục đích:
– Khâu cổ túi và cắt túi thoát vị
– Tái tạo thành bụng
Nguyên tắc:
– Khâu càng cao càng tốt nhưng không được khâu buộc vào ống dẫn tinh
– Cắt túi thoát vị nếu bóc dễ
Chuẩn bị mổ:
– Vệ sinh tại chỗ, băng vô khuẩn vết mổ
– Tư thế: Bệnh nhân nằm ngửa, bàn hơi nghiêng thấp về phía đầu
– Phẫu thuật viên đứng bên có thoát vị, phụ mổ đứng bên đối diện
– Vô cảm:
+ Trẻ em: gây mê
+ Người lớn: tê ngoài màng cứng hoặc tiền mê – tê tại chỗ
Kỹ thuật:
Thì 1: Mở ống bẹn
– Rạch da: Rạch theo đường phân giác của góc giữa bờ ngoài cơ thẳng và cung đùi cùng bên, đầu dưới đường rạch chéo trên gai mu 1cm (tương ứng với lỗ bẹn nông), đường rạch dài 8 - 12cm, cầm máu kỹ để tránh máu tụ
– Rạch cân cơ chéo to: Theo hướng rạch da, độ dài như đường rạch da, kẹp giữ 2 mép cân mỗi mép bằng 2 kìm có móng, ở góc vết mổ
– Bóc tách cân cơ chéo lớn:
Trang 17+ Ở mép dưới bóc tách tận đến dây cung đùi
+ Ở mép trên bóc tách để thấy rõ gân kết hợp, sẽ thấy rõ thừng tinh chạy qua
+ Che phủ bảo vệ vết mổ
Thì 2: Phẫu tích túi thoát vị
* Mở bao xơ chung để tìm túi thoát vị: Theo kỹ thuật mở cân 2
* Mở túi thoát vị 1 lỗ nhỏ như kỹ thuật mở bao xơ chung ở gần cổ túi, thấy mặt trong bao thoát vị màu hồng nhạt, trơn nhẵn Mở rộng bao thoát vị về phía đáy túi
* Khám và giải quyết tạng thoát vị: (mạc nối lớn hoặc ruột non)
–Trong thoát vị bẹn thường: Tạng thoát vị thường không bị tổn thương, chỉ việc đẩy vào trong ổ bụng
–Đôi khi gặp mạc nối lớn bị viêm dính: Kéo mạc nối lớn ra ngoài đến phần lành, kẹp và cắt bỏ chỗ viêm dính, buộc cầm máu rồi đẩy trả vào trong ổ bụng
–Bóc tách bao thoát vị: Phẫu thuật viên dùng ngón 2 và ngón 3 tay trái móc vào đáy túi thoát vị, nâng đáy túi lên.Tay phải dùng gạc có tẩm thanh huyết mặn đẳng, miết nhẹ lên mặt ngoài của bao thoát vị từ phía đáy đến phía cổ túi để tách hẳn túi ra
Thì 3: Cắt bao thoát vị
– Khâu 1 sợi chỉ perlon xuyên qua cổ túi ở sát lỗ bẹn sâu, buộc theo kiểu số 8
–Cắt đứt túi thoát vị ở dưới nút chỉ số 8 rồi thả cho mỏm cụt túi tụt lên cao Cũng có thể dùng dùng hai đầu chỉ ấy, khâu buộc cố định mỏm cụt vào mặt trong thành bụng (mối buộc Barker) Khi lỗ thoát vị lớn, cổ túi thoát vị rộng thì nên khâu mối túi ở cổ túi thoát vị rồi buộc, mới đảm bảo chắc chắn
– Khâu phục hồi bao xơ chung: bằng mối rời, chỉ lin
Trang 18Hình 1.4: Khâu lại bao xơ thoát vị
Thì 4: Tái tạo thành bụng chữa thoát vị Đây là thì quan trọng nhất, quyết định cho kết quả cuộc mổ Hiện tại phổ biến nhất là dùng miếng Surgical Mesh
Hình 1.5: Lưới Surgical Mesh dùng trong phẫu thuật thoát vị bẹn
Mục đích: Thu hẹp khoảng trống giữa thành trên và thành dưới của ống bẹn và tăng cường cho thành sau
1.1.3.Các tai biến, biến chứng:
+Các tai biến trong mổ:
– Cắt phải ống dẫn tinh
– Tổn thương các tạng trong bao thoát vị
– Chảy máu
– Chọc vào động mạch đùi khi khâu
– Máu tụ ở hạ nang và dương vật: do cầm máu thì 1 không kĩ
– Thắt nghẹt thừng tinh khi tỏi tạo thành bụng
+Biến chứng sau mổ:
• Chảy máu
• Phù nề bìu
Trang 19• Vô sinh
• Nhiễm trùng vết mổ
+Xử trí:
Mức độ thoát vị bẹn Mức 1: Thoát vị bẹn trẻ em
Mức 2: Thoát vị bẹn đơn giản
Mức 3: Thoát vị bẹn loại trung gian
Mức 4: Thoát vị bẹn lớn hoặc tái phát
*Điều trị thoát vị bẹn trực tiếp:
1-Phương pháp Bassini
2-Phương pháp Shouldice
3-Phẫu thuật Hansted
1.1.4 Tình hình nghiên cứu về thoát vị bẹn
Tại Việt Nam, năm 2002 đã áp dụng kỹ thuật Lichtenstein điều trị thoát vị bẹn Vương Thừa Đức, nghiên cứu so sánh ngẫu nhiên giữa hai nhóm Lichtenstein
và Bassini Kết quả cho thấy: nhóm Lichtenstein đau sau mổ ít, phục hồi sinh hoạt
cá nhân sau mổ sớm, thời gian nằm viện ngắn hơn nhóm Bassini Vương Thừa Đức, nghiên cứu kết quả lâu dài sau mổ thoát vị bẹn bằng kỹ thuật Lichtenstein, theo dõi 2-8 năm, tỉ lệ tái phát 0,96%, đau mạn tính vùng bẹn 5,3%, nhiễm trùng tấm lưới muộn 0,47% Vương Thừa Đức, mổ 32 thoát vị bẹn tái phát bằng kỹ thuật Lichtenstein, ghi nhận 1 trường hợp tái phát sớm sau 4 tháng, tỉ lệ tái phát lại 3,1% Ngô Thế Lâm, mổ 40 thoát vị bẹn bằng kỹ thuật Lichtenstein, tỉ lệ tái phát 2,5% Phạm Hữu Thông, mổ 43 thoát vị bẹn bằng kỹ thuật Lichtenstein và Rives, tỉ lệ tái phát 3,7% 5
Năm 1986, Lichtenstein, báo cáo kỹ thuật không căng, sử dụng tấm lưới nhân tạo mổ thoát vị bẹn cho 1.000 bệnh nhân với biến chứng tối thiểu và không có tái phát, theo dõi 1-5 năm Năm 1989, Lichtenstein nghiên cứu trên 1000 trường hợp với biến chứng tối thiểu và không có tái phát sau 1-5 năm theo dõi Năm 1992, nhóm của Lichtenstein đã tổng kết 3.019 trường hợp của năm trung tâm với tỉ lệ tái phát 0,2% Năm 1995, nhóm 72 phẫu thuật viên không chuyên mổ 16.000 trường hợp bằng kỹ thuật Lichtenstein cho tỉ lệ tái phát
Nhiều người bệnh sau phẫu thuật thường không coi trọng việc chăm sóc sức khỏe cũng như vết mổ bởi họ cho rằng họ có sức khỏe và vết mổ có thể tự lành theo
Trang 20thời gian Tuy nhiên trên thực tế, nếu chúng ta lơ là việc chăm sóc bệnh nhân cũng như vết thương sau phẫu thuật có thể gây ra rất nhiều hệ lụy ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh Làm sao để chăm sóc bệnh nhân cũng như vết mổ sau phẫu thuật hiệu quả và an toàn nhất nói chung và sau phẫu thuật thoát vị bẹn nói riêng? Theo báo cáo của bệnh viện Vinmec năm 2018, việc áp dụng đúng quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn đã giúp người bệnh sau mổ nằm giảm được số ngày điều trị trung bình từ 10 xuống 5 ngày; Giảm chi phí điều trị từ 20-30%; Tỷ lệ áp dụng đúng quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn tại bệnh viện tăng từ 36% lên 70% Tại khoa Ngoại tổng hợp - Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ đang áp dụng đúng quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn; Trung bình 1 điều dưỡng chăm sóc khoảng 7 bệnh nhân
+ Có biểu hiện hôn mê gan không? Người bệnh tỉnh chưa?
+ Có hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc không?
- Cơ năng:
+ Nhận định tư thế người bệnh sau phẫu thuật? Dấu hiệu sinh tồn
+ Nhận định tiểu tiện: xem có chảy máu (sau vết mổ hay chảy máu do chức năng gan kém)? Có nhiễm khuẩn không?
+ Nhận định tiểu tiện: xem nước tiểu có vàng sẫm không?
+ Nhận định về trung, đại tiện, vận động, dinh dưỡng?
+ Nhận định các biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật
1.2.2 Chẩn đoán và can thiệp điều dưỡng
a) Người bệnh không nằm đúng tư thế sau phẫu thuật
- Mục tiêu: Người bệnh nằm đúng tư thế sau phẫu thuật
- Thực hiện chăm sóc: Tư thế nằm của người bệnh:
+ Khi người bệnh chưa tỉnh: cho nằm ngửa đầu tối đa
+ Khi người bệnh tỉnh: cho nằm tư thế Fowler
Trang 21b) Biến loạn dấu hiệu sinh tồn do nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật
- Mục tiêu: Người bệnh ổn định dấu hiệu sinh tồn sau phẫu thuật
- Thực hiện chăm sóc
+ Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn
Tùy theo tình trạng người bệnh, giai đoạn bệnh, tùy vào loại phẫu thuật người điều dưỡng theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong ngày đầu 30 phút hay 60 phút/lần và thời gian theo dõi có thể 12 giờ hay 24 giờ sau phẫu thuật Những ngày tiếp theo nếu dấu hiệu sinh tồn bình thường theo dõi ngày 2 lần
+ Chăm sóc về hô hấp: Theo dõi người bệnh thở đều hay không đều, theo dõi biến chứng ngạt bằng cách theo dõi số lần thở/1 phút, biên độ thở Nếu số lần thở ≥ 30 lần/phút hoặc ≤ 15 lần/phút thì phải báo lại với thầy thuốc Theo dõi liệt cơ hô hấp
do thuốc giãn cơ hoặc tái tác dụng của thuốc giãn cơ (bình thườngsau phẫu thuật nếu hết tác dụng của thuốc dãn cơ, người bệnh sẽ nâng đầu lên khỏi mặt giường và giữ tư thế đó trong vòng 30 giây) Nếu có biểu hiện liệt cơ hô hấp người bệnh sẽ thở yếu hoặc ngừng thở, lúc đó phải tiến hành cấp cứu ngay, báo cáo lại với thầy thuốc Người điều dưỡng cần báo cáo với thầy thuốc để dùng thuốc giảm phù nề, để xử trí kịp thời
+ Chăm sóc về tuần hoàn: Theo dõi xem mạch có đập đều hay không đều, số lần mạch đập/ 1 phút Đo huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu Nếu trong quá trình theo dõi thấy mạch tăng dần lên, huyết áp giảm dần, niêm mạc nhợt nhạt thì có khả năng
bị chảy máu sau phẫu thuật cần phải báo cáo ngay với thầy thuốc
+ Chăm sóc về nhiệt độ: Bình thường sau phẫu thuật nhiệt độ tăng lên từ 0,5o
C đến
1oC Sau phẫu thuật người bệnh có thể sốt cao do nhiễm trùng nhiễm độc, rối loạn nước điện giải trầm trọng Trường hợp này cần chườm mát vùng cổ, nách, bẹn, cởi
bỏ bớt quần áo, báo cáo thầy thuốc dùng thuốc hạ sốt Tuy nhiên người bệnh có thể
hạ nhiệt độ nguyên nhân do sốc truyền máu- truyền dịch, sốc do nhiễm trùng nhiễm độc nặng Trường hợp này phải ngừng truyền dịch, truyền máu, ủ ấm, dùng thuốc theo y lệnh
c) Người bệnh vận động kém do mệt mỏi, đau
- Mục tiêu: Người bệnh sau phẫu thuật không có các di chứng sau phẫu
thuật
- Thực hiện chăm sóc: Chăm sóc vận động
Trang 22+ Người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn thường mệt mỏi nên lười vận động vì vậy người bệnh cần được vận động sớm Ngay khi người bệnh tỉnh người điều dưỡng nên hướng dẫn người bệnh tập vận động tĩnh trên giường bệnh Khi người bệnh ổn định cho ngồi dậy sớm, vỗ lưng, tập thở sâu, tập ho để phòng ngừa viêm phổi
d) Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ do viêm phúc mạc
- Mục tiêu: Người bệnh sau phẫu thuật không nhiễm trùng vết mổ
- Thực hiện chăm sóc: Chăm sóc vết mổ
Vết mổ thường xảy ra biến chứng chảy máu ở những ngày đầu tiên, nhiễm khuẩn ở những ngày sau Thay băng vết mổ hàng ngày.Thường vết mổ nhiễm khuẩn vào ngày thứ 4-5 sau phẫu thuật, khi chẩn đoán là nhiễm khuẩn vết mổ thì cần cắt chỉ sớm, tách vết mổ cho dịch mủ thoát ra dễ dàng, có thể cắt chỉ cách quãng hay cắt toàn bộ Vết mổ không nhiễm trùng thì 7 ngày sau cắt chỉ Vết mổ ướt thay băng, phù nề cắt chỉ thưa Vết mổchảy máu, băng ép cầm máu, không cầm máu được báo bác sĩ xử lý
e) Người bệnh thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
- Mục tiêu: người bệnhđảm bảo dinh dưỡng tốt
- Thực hiện chăm sóc: Chăm sóc dinh dưỡng:
Đối với trường hợp người bệnh chưa có trung tiện cần đảm bảo dinh dưỡng bằng truyền dịch, đạm hoặc truyền máu để tránh suy kiệt Khi người bệnh đã trung tiện được cần cho ăn thức ăn nhẹ, dễ tiêu
f) Người bệnh vệ sinh không tốt do không tự vệ sinh được
- Mục tiêu:Người bệnh vệ sinh cá nhân tốt
- Thực hiện chăm sóc: Chăm sóc vệ sinh, hướng dẫn người bệnh/người nhà vệ sinh
cá nhân, vệ sinh thân thể hàng ngày, thay ga trải giường
g) Người bệnh thiếu kiến thức về bệnh
- Mục tiêu: người bệnh có kiến thức để tự chăm sóc bản thân
- Thực hiện chăm sóc: Giáo dục sức khỏe cho người bệnh
Hướng dẫn cho người bệnh sau khi xuất viện:
+ Giữ vệ sinh ăn uống, vận động nhẹ nhàng, tránh làm việc nặng
+ Vệ sinh môi trường
1.2.3 Theo dõi biến chứng sau phẫu thuật
- Chảy máu: Hay gặp nhất là chảy máu dưới da quanh đường mổ Có khi có máu lan
Trang 23tỏa xuống tận bẹn bìu Cần phải theo dõi xem khối máu tụ có lan ra không, to lên không, nếu có cần báo lại với bác sĩ
- Thủng rách bàng quang: Người bệnh đau, chướng dần, sonde tiểu ra ít nước tiểu